1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

âu hỏi ôn tập Môn Ngữ văn 9

30 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 27,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) theo cách diễn dịch trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng nhiều học sinh rất ít đọc sách, thờ ơ với sách.. Câu 2: Theo em, n[r]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP NGỮ VĂN 9

A PHẦN LÝ THUYẾT:

I PHẦN VĂN BẢN:

1.VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH CỦA TÁC GIẢ CHU QUANG TIỀM

Câu 1: Văn bản Bàn về đọc sách đã sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?

A Tự sự

B Miêu tả

C Nghị luận

D Biểu cảm

Câu 2: Văn bản trên không đề cập tới nội dung gì?

A Ý nghĩa của việc đọc sách

B Các loại sách cần đọc

C Phương pháp đọc sách có hiệu quả

Câu 3: Những khó khăn, nguy hại thường gặp khi đọc sách?

A Sách thì hay nhưng sách nhiều

B Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

C Không dễ tìm sách hay để đọc

D Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người Câu 4: Câu văn nào thể hiện rõ nội dung: khuyên người đọc sách phải chọn cho

tinh?

A Đọc ít mà đọc kĩ, sẽ tập tành được nếp suy nghĩ sâu xa

B Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng thời gian đem sức

lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị

C Nếu đọc được 10 quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng lấy 10 quyển mà đọc

10 lần

D Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít

không phải là xấu hổ

Câu 5: Câu văn nào khuyên người đọc sách phải đọc cho kĩ?

A Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú

khoe của, chỉ biết lấy điều làm quý

Trang 2

B Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít

cũng không phải là xấu hổ

C Nếu đọc được 10 quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc

10 lần

Câu 6: Ý nghĩ nào sau đây không phải là kết quả của việc đọc nhiều mà không chịu

nghĩ sâu xa?

A Chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý

B Sẽ tập tành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức

D Không nên đọc sách chỉ để trang trí như kẻ trọc phú khoe của

2 VĂN BẢN TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ CỦA TÁC GIẢ NGUYỄN ĐÌNH THI

Câu 1: Ý nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Đình Thi?

A Sinh năm 1924 và mất năm 2003

B Từng là tổng thư kí Hội nhà văn Việt Nam về văn học nghệ thuật

C Từng là đạo diễn điện ảnh nổi tiếng

D Được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Câu 2: Văn bản Tiếng nói của văn nghệ đã sử dụng phương thức biểu đạt nào là

Trang 3

A Năm 1947, trong cuốn " Mấy vấn đề văn học"

B Năm 1948, trong cuốn " Mấy vấn đề văn học" ( Xuất bản năm 1956)

C Năm 1956, trong cuốn " Tiếng nói của văn nghệ "

D Năm 1956, trong cuốn " Mấy vấn đề văn học"

Câu 4: Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản Tiếng nói

của văn nghệ?

A Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống tâm

hồn con người

B Văn bản nêu vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội

C Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể

hiện rất độc đáo của văn nghệ

D Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói

độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người

Câu 5: Ý nào sau đây nói về “con đường” độc đáo của văn nghệ đến với người đọc?

A Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm, tác phẩm văn học chứa đựng tình yêu ghét,

vui buồn của con người ở trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày

B Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, những tư tưởng trong nghệ thuật không khô

khan, trừu tượng mà lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm

C Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật đốt lửa trong

lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy

D Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức luân lí mà cả những

say sưa, vui buồn, mơ mộng, yêu ghét của người nghệ sĩ

3 VĂN BẢN CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI CỦA TÁC GIẢ VŨ KHOAN Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Câu 2: Nêu xuất xứ của Văn bản Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới?

A.Đăng trên tạp chí Tia sáng năm 2001.

B Đăng trên tạp chí Tia sáng.

Trang 4

A Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị về con

người

B Những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam

C Bối cảnh thế giới hiện nay đang đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho đất nước

D Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu cảu con người Việt

Nam để rèn luyện những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới

Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải mặt mạnh của người Việt Nam?

A Thông minh, nhạy bén với cái mới

B Cần cù, sáng tạo trong công việc

C Có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau

D Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc

Câu 5: Dòng nào sau đây không phải là nhiệm vụ cấp bách đặt ra cho đất nước được

nêu trong văn bản trên?

A Thoát khỏi tình trạng đói nghèo, lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp

B Phát triển các dịch vụ thương mại

C Đẩy mạnh công nghiệp, hiện đại hóa

D Tiếp cận với nền kinh tế tri thức

Câu 6: Nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

A Đối chiếu, so sánh.

B Sử dụng nhiều tục ngữ, thành ngữ

C Dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.

D Lập luận chặt chẽ, thuyết phục bằng cách đối chiếu , so sánh; đưa ra những dẫn

chứng chính xác, tiêu biểu và đặc biệt là việc sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ tựnhiên, ý vị

II PHẦN TIẾNG VIỆT:

Câu 1: Ý nào sau đây nêu không đúng về khởi ngữ?

Trang 5

A Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ

B Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

C Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ

D Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu được trong câu

Câu 2: Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

A Tôi thì tôi xin chịu

B Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

C Nam Bắc hai miền ta có nhau

D Cá này rán thì ngon

Câu 3: Câu nào sau đây có khởi ngữ?

A Về trí thông minh thì nó là nhất

B Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

C Nó là đứa thông minh

D Người thông minh nhất là lớp nó.

Câu 4: Tác dụng của thành phần tình thái?

A Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói tới

trong câu

B Thành phần tình thái không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu là thành

phần biệt lập

C Bộc lộ quan điểm, thái độ đánh giá sự vật, hiện tượng của con người

D.Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.

Câu 5: Thành phần cảm thán được sử dụng làm gì?

A Bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…)

Trang 6

B Bộc lộ suy nghĩ thầm lặng của con người

C Bộc lộ quan điểm, thái độ đánh giá sự vật, hiện tượng của con người

D Dùng để tạo lập và duy trì cuộc hội thoại

Câu 6: Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?

A Chao ôi, bắt gặp con người như anh ta là một cơ hội hữu hạn cho sáng tác,

nhưng hoàn thành sáng tác còn là cả một chặng đường dài

B Trời ơi, chỉ còn năm phút !

C Có lẽ khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi.

D Ôi, độ ấy sao mà vui tới thế.

Câu 7: Câu văn “Ôi những cánh đồng quê chảy máu” (Nguyễn Đình Thi) bộc lộ tâm

trạng gì của người nói?

Câu 8: Thành phần biệt lập của câu là gì?

A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

B Bộ phận đứng trước chủ ngữ, nêu sự việc được nói tới của câu

C Bộ phận tách khỏi chủ ngữ và vị ngữ, chỉ thời gian, địa điểm… được nói tới

trong câu

Trang 7

D Bộ phận chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu

Câu 9: Câu nào sau đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

A Chao ôi, bông hoa đẹp quá

B Ồ, ngày mai là chủ nhật rồi

C Có lẽ ngày mai mình sẽ đi pic-nic

D Kìa, trời mưa

Câu 10: Gạch chân các thành phần tình thái hoặc cảm thán trong những câu sau:

a Có vẻ như cơn bão đã đi qua

b Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con

c Trời ơi, bên kia đường có một cây khô đã chết

d Không thể nào việc đó lại lặp lại lần nữa

Câu 11: Thành phần phụ chú là gì?

A Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần

phụ được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữamột dấu gạch ngang, sau dấu hai chấm

B.Dùng để bổ sung một số nội dung nào đó cho câu rõ hơn.

C Bộc lộ suy nghĩ thầm lặng của con người

D Dùng để thể hiện thái độ của người nói đối với sự vật, hiện tượng được nói đến

trong câu

Câu 12: Trong những câu sau, câu nào có thành phần phụ chú?

A Này, hãy đến đây nhanh lên!

B Chao ôi, đêm trăng đẹp quá!

C Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn

D Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh cũng đến.

Trang 8

Câu 13: Thành phần phụ chú và những từ ngữ trong câu sau liên quan với nhau theo

kiểu quan hệ nào?

"Bác tôi, người bên trái tấm hình, là một nhạc sĩ sáng tác nhạc tiền chiến."

A Quan hệ bổ sung

B Quan hệ điều kiện

C Quan hệ nguyên nhân

Câu 15: Trong những câu sau đây không có thành phần gọi- đáp?

A Ngày mai anh phải đi rồi ư?

B Ngủ ngoan a- kay ơi, ngủ ngoan a- kay hỡi!

C Thưa cô, em xin phép đọc bài!

D Ngày mai là thứ năm rồi!

Câu 16: Ý nào nói không đúng về thành phần phụ chú?

A Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

B Dùng để bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu

C Dùng để nêu thái độ của người nói

D Thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang

Câu 17: Thành phần phụ chú trong đoạn thơ sau có ý nghĩa gì?

Trang 9

Cô gái nhà bên (có ai ngờ)Cũng vào du kíchHôm gặp tôi vẫn cười khúc khích Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)

A Miêu tả về cô gái

B Kể về cuộc gặp bất ngờ của tác giả và cô gái

C Bộc lộ rõ thái độ của tác giả đối với sự việc và hình ảnh cô gái

D Thể hiện rõ mối quan hệ giữa tác giả và cô gái

Câu 18: Trong câu “Tất cả chúng tôi- kể cả nó- đều biết hôm nay cô sẽ nghỉ ốm,

chúng tôi trốn học đi chơi” thành phần phụ chú có quan hệ thế nào với từ ngữ đó?

A Quan hệ bổ sung

B Quan hệ điều kiện

C Quan hệ nguyên nhân

D Quan hệ tương phản

Câu 19: Gạch chân thành phần phụ chú trong câu văn sau và cho biết kiểu quan hệ

của thành phần phụ chú với từ ngữ có liên quan:

Cả bọn trẻ xúm vào, và rất nương nhẹ, giúp anh đi nửa nốt vòng trái đất- từ mép tấmđệm nằm ra mép tấm phản, khoảng cách ước chừng năm chục phân

Câu 20: Thành phần biệt lập đã học gồm những thành phần:

A Tình thái, phụ chú, gọi đáp, khởi ngữ

B Khởi ngữ, tình thái, gọi đáp, cảm thán

C Tình thái, gọi đáp, phụ chú, cảm thán

D Gọi đáp, phụ chú, cảm thán, khởi ngữ

III PHẦN TẬP LÀM VĂN:

Câu 1: Kiểu văn bản chính nào không được giới thiệu trong sách Ngữ văn 9?

A Văn bản thuyết minh

B Văn bản tự sự

Trang 10

C Văn bản nghị luận

D Văn bản miêu tả

Câu 2: Văn bản nghị luận, việc đưa yếu tố miêu tả vào có ý nghĩa gì?

A Trình bày rõ diễn biến của sự việc được nêu ra

B Tái hiện cụ thể sự vật, hiện tượng

C Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người viết

D Giới thiệu rõ đặc điểm, công dụng của đối tượng

Câu 3: Dòng nào sau đây nêu đúng đặc điểm của văn bản nghị luận?

A Trình bày, giới thiệu, giải thích… nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện

tượng trong tự nhiên và xã hội

B Dùng lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ một vấn đề, nhằm thuyết phục người đọc,

người nghe về quan điểm hay tư tưởng được nêu ra

C Trình bày sự việc, nhân vật, diễn biến, nhằm giải thích về sự việc, tìm hiểu con

người và bày tỏ thái độ khen chê

D Dùng chi tiết, hình ảnh,… nhằm tái hiện chi tiết cụ thể để người đọc hình dung

rõ nét về sự việc, con người, phong cảnh

Câu 4: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là gì?

A Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng

chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

B Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội

C Là bàn luận về một vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội

D Là làm sáng tỏ các vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa - xã hội.

Câu 5: Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

A Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề

B Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó

C Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

Trang 11

D Cả 3 đáp án trên

Câu 6: Nối cột A với cột B sao cho phù hợp

1 Mở bài a Đối chiếu, so sánh để làm nổi bật vấn đề

2 Thân bài b Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề

3 Kết bài c Khẳng định, phủ định, nêu bài học

d Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định

Câu 7: Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc về đề nghị luận về một sự việc,

hiện tượng đời sống?

A Suy nghĩ về tấm gương của một học sinh vượt khó

B Suy nghĩ của em về con người không chịu thua số phận

C Suy nghĩ của em về tác phẩm Làng của Kim Lân

D Suy nghĩ của em về những con người sống vì cộng đồng

B PHẦN BÀI TẬP:

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) theo cách diễn dịch trình

bày suy nghĩ của em về hiện tượng nhiều học sinh rất ít đọc sách, thờ ơ với sách

Câu 2: Theo em, người Việt Nam hiện nay có nhược điểm cơ bản gì cản trở tiến bộ

xã hội? Hãy viết một bài văn nghị luận để trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên?

Trang 12

Câu 3: Viết đoạn văn giới thiệu về quê hương em Trong đó có sử dụng thành phần

cảm thán và phụ chú?

Câu 4:Viết đoạn văn giới thiệu một tác phẩm văn học em yêu thích Trong đó có sử

dụng thành phần tình thái và thành phần cảm thán?

Câu 5: Viết bài nghị luận về hiện tượng nói tục, chửi thề trong giới học sinh, sinh

viên hiên nay

Câu 6: Viết bài nghị luận về hiện tượng nói chuyện riêng trong lớp của một số học

sinh hiện nay

Câu 7: Viết bài văn nêu suy nghĩ của em về đại dịch do vi rus Corona chủng mới gây

ra trên toàn thế

giới hiện nay?

Đề 1:

Phần đọc hiểu: Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu:

"(1) Đối với vi trùng, chúng ta có kháng sinh là vũ khí hỗ trợ đắc lực cho hệ miễn dịch của cơ thể Song với virus, toàn bộ gánh nặng đều được đặt lên vai hệ miễn dịch Điều này giải thích, tại sao virus corona gây chết người ở người lớn tuổi, có bệnh mãntính nhiều hơn Tất nhiên, vẫn còn hai bí ẩn: nó gây chết nam giới nhiều hơn, và trẻ

em - người có hệ miễn dịch chưa phát triển tốt - lại ít bị nhiễm hơn

(2) Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình Tất cả các biện pháp đang được khuyến cáo như mang khẩu trang, rửa tay, tránh tiếp xúc chỉ hạn chế khả năng virus này xâm nhập vào cơ thể ta Còn khi nó đã xâm nhập rồi, chỉ có hệ miễn dịch mới cứu được chúng ta

(3) Muốn cho hệ miễn dịch khỏe mạnh, cần ăn uống đủ chất, đủ vitamin, tập luyện thể thao Đặc biệt, lối sống vui vẻ, lạc quan giúp hệ miễn dịch rất nhiều

(4) Và nói đi thì phải nói lại Ngay cả trường hợp nếu khẩu trang được chứng minh

có tác dụng phòng dịch cao thì cách sử dụng và việc đánh giá tác dụng của nó cũng cần xem lại Tôi thấy nhiều người sử dụng khẩu trang không đúng, mang hở mũi, lấy tay xoa lên mặt ngoài khẩu trang Ngoài ra, dù có tác dụng tốt đến đâu thì khẩu trangcũng chỉ bảo vệ chúng ta ở một mức độ nhất định nào đó, chứ cứ tập trung đông đúc, chen vai thích cánh, hò hét loạn xạ, thì khẩu trang, diện trang hay toàn thân trang cũng chào thua

Trang 13

(Trích bài Cái giá của khẩu trang, Bác sĩ Võ Xuân Sơn trên báo vnexpressnet,5/2/2020).

Câu 1: Xác định PTBĐ chính của đoạn (4)?

Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?

Câu 3: Những từ ngữ nào trong đoạn (3), nêu cách tốt nhất phòng choongsdich virut corona mới?

Câu 4: Em có đồng ý với ý kiến: “Như vậy, trong đại dịch do virus corona gây ra lần này, vũ khí tối thượng mà chúng ta có là hệ miễn dịch của chính mình.”

Phần: Tạo lập văn bản

Câu 1: Từ văn bản đọc hiểu trên, em sẽ làm gì để tự bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồngtrước nguy cơ của dịch nCoV hiện nay? (Hãy viết thành đoạn văn ngắn khoảng 12-15 câu)

Câu 2: Phân tích Mùa xuân thiên nhiên, đất nước và cảm xúc của Thanh Hải trong đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

Mùa xuân người cầm súng

Lộc giắt đầy trên lưng

Mùa xuân người ra đồng

Lộc trải dài nương mạ

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao

Trang 14

Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước

(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, SGK Ngữ văn 9, tập 2)

*****************************

Đề 2:

Phần 1: Đọc – hiểu

Cho đoạn văn sau:

“Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại

Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới

mẻ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần củamình góp vào đời sống chung quanh”

( SGK Ngữ văn 9, Tập hai - NXB Giáo dục - 2009)

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

2 Xác định nội dung đoạn trích?

3 Chỉ ra các phép liên kết và những từ ngữ dùng để liên kết câu trong đoạn văn

4 Xác định câu ghép trong đoạn văn trên và chỉ ra thành phần câu

Phần 2: Làm văn

Câu 1

Trong loạt bài trên báo Tuổi trẻ chủ nhật bàn về thế hệ gấu bông có đề cập hai hiện tượng:

1 Một cô bé mười lăm tuổi, được mẹ chở đi đánh cầu lông Xe hai mẹ con bị va quẹt,

đồ đạc trên xe văng tung tóe Người mẹ vội vàng gom nhặt, vài người đi đường cũng dừng lại phụ giúp còn cô bé thờ ơ đứng nhìn Đợi mẹ nhặt xong mọi thứ, cô bé leo lên

xe và thản nhiên dặn: “Lát về mẹ nhớ mua cho con li chè!”

2 Một cậu học sinh khi được hỏi về ca sĩ nổi tiếng mà cậu hâm mộ, cậu đã trả lời rất rành mạch về cách ăn mặc, sở thích của ca sĩ đó Nhưng khi được hỏi về nghề nghiệp,

sở thích của cha mẹ cậu, cậu ta ấp úng, không trả lời được

Trang 15

Là người con trong gia đình, em hãy trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trên qua một bài văn ngắn khoảng 30 dòng.

Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe, thùng xe có xước

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

1 Khổ thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

2 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Hoàn cảnh đó có mối quan hệ gì tới mạch cảm xúc và chủ đề của bài thơ?

3 Nêu nội dung chính của khổ thơ?

4 Trong khổ thơ tác giả đã sử dụng rất hiệu quả một biện pháp tu từ Em hãy chỉ ra phép tu từ đó và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ ấy?

Ngữ liệu 2

Cho câu văn sau: “Cây lược ngà ấy chưa chải được mái tóc của con, nhưng nó như gỡrối được phần nào tâm trạng của anh”

(Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)

5 Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn và gọi tên kiểu câu (chia theo cấu tạo ngữ pháp) Tìm và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu văn trên

6 Các câu trong đoạn trên liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

Phần 2: Làm văn

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w