1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề thi HSG môn Ngữ văn 9 huyện Yên lạc 2018-2019

6 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 33,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”, tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du được thể hiện trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: qua nghệthuật tả cảnh, tả tình, tả cảnh ngụ tình, qua nghệ th[r]

Trang 1

UBND HUYỆN YÊN LẠC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN

( Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1 ( 2.0 điểm).

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

( “ Đồng chí”- Chính Hữu)

Câu 2 ( 2,0 điểm).

Từ những nghiên cứu thực tế, tác giả người Anh, Nic Peeling đã cho ra đời cuốn sách: “Bạn không thể đổi hướng gió, nhưng có thể điều khiển cánh buồm”

Hãy trình bày suy nghĩ của em về nhan đề trên?

Câu 3 ( 6,0 điểm).

Trong bài viết “Nguyễn Du, một nghệ sĩ lớn”, khi bàn đến ngôn ngữ Truyện Kiều nhà phê bình Hoài Thanh viết:

“Người đọc xưa nay vẫn xem “Truyện Kiều” như một hòn ngọc quý cơ hồ không thể thay đổi thêm bớt một tí gì, như một tiếng đàn lạ gần như không một lần nào lỡ nhịp ngang cung.”

Qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Hết

-(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ tên thí sinh ………, Số báo danh ………

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 2

UBND HUYỆN YÊN LẠC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN

( Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1:

( 2 đ)

*Yêu cầu : Kĩ năng: HS viết đoạn văn cảm thụ văn học, có cảm

xúc, không mắc các lỗi diễn đạt

Thí sinh có thể kết cấu bài viết một cách linh hoạt song việc trình

bày cảm nhận về tình đồng chí trong đoạn thơ phải dựa trên những

phân tích, nhận xét, đánh giá về nội dung cảm xúc, về ngôn từ, hình

ảnh, giọng điệu…

Nội dung cần có các ý cơ bản sau:

*Giới thiệu: Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời, vị trí đoạn trích

Khái quát nội dung đoạn trích: Hình ảnh người lính trong kháng

chiến chống Pháp với những biểu hiện của tình đồng chí

+ Với nghệ thuật liệt kê, hình ảnh chân thực: “sốt run người”,

“trán ướt mồ hôi”, “áo rách vai, quần có vài mảnh vá”, “chân

không giày”… nhà thơ đã gợi tả cuộc sống của người lính phải đối

diện với khó khăn, thiếu thốn, gian khổ, bệnh tật Các hình ảnh thơ

làm nổi bật tính chất khắc nghiệt của cuộc sống mà người lính phải

trải qua Chính trong hoàn cảnh khó khăn ấy người lính vẫn hiện

lên với nghị lực, ý chí và niềm lạc quan Hình ảnh thơ hoán dụ

“miệng cười…” đã khắc họa tinh thần lạc quan của người lính lúc

gian khổ nhất

+Dù cuộc sống chiến đấu có gian khó đến đâu người lính vẫn vượt

qua, bởi họ có tình đồng chí, đồng đội.Hình ảnh thơ sóng đôi kết

hợp với nghệ thuật ẩn dụ đã gợi tả tình đồng chí giữa những người

lính“anh với tôi”, “áo anh…/quần tôi…”“thương nhautay nắm bàn

tay”., đó là sự đồng cảm, cảm thông, chia sẻ mà còn là sự động

viên, khích lệ, truyền cho nhau hơi ấm, sức mạnh để vượt lên hoàn

cảnh

*Với đoạn thơ ngắn gọn, ngôn ngữ, hình ảnh chân thực, cô đọng

nhưng giàu cảm xúc, nhà thơ Chính Hữu đã gợi tả được bức tranh

hiện thực về cuộc sống chiến đấu gian khổ của người lính, đồng

thời khắc học được sâu sắc vẻ đẹp của người lính và tình đồng chí

cao đẹp của anh bộ đội trong những năm kháng chiến.Đoạn thơ để

lại niềm cảm phục và trân trọng đối với người lính cụ Hồ Chính vì

thế bài thơ “ Đồng chí” trở thành một trong những bài thơ hay, tiêu

biểu viết về hình ảnh người lính trong kháng chiến

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 2:

( 2 đ).

* Yêu cầu:

- Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ

thống ý sáng rõ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 3

Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứng chọn lọc, thuyết

phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

- Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau

nhưng phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

MB:

- Dẫn dắt nêu vấn đề:

+ Mỗi con người trong cuộc sống luôn gặp phải khó khăn, thách

thức nếu không chủ động khắc phục khó khăn sẽ khó đạt được mục

tiêu và thành công

+ Dẫn lời : Tác giả Nic Peeling “ Bạn không thể đổi hướng gió,

nhưng có thể điều khiển cánh buồm”

0,25

TB:

1 Giải thích:

-"hướng gió" lànhững yếu tố, điều kiện khách quan bên ngoài, là

những khó khăn, thử thách mà chúng ta phải đối mặt trong cuộc

sống

- “điều khiển cánh buồm”: là thái độ,hành động của bản thân trước

khó khăn và thách thức Là sự chủ động giải quyết những bất lợi

trong cuộc sống thành những thuận lợi

=> Ý nghĩa :Con người không thay đổi được hoàn cảnh thì phải có

tư duy, suy nghĩ , hành động và tìm ra giải pháp để khắcphục hoàn

cảnhđể hoàn thành mục tiêu, để đạt được thành công Ýkiến trên đề

cao vai trò chủ động, tinh thần vượt khó, dám thay đổi, dám hành

động, sáng tạo để giải quyết và vượt qua những khó khăn trong

cuộc sống

0,25

2 Phân tích, bàn luận, mở rộng vấn đề:

-Đây là ý kiến đúng đắn:

+ Sự thành công hay thất bại trong cuộc đời mỗi người là do

chínhbản thân người ấy quyết định

+ Hoàn cảnh khách quan là yếu tố ngoài bản thân nên rất khó tác

động, trừ các bậc vĩ nhân,không phải tất cả mọi người đều có thể

thay đổi hoàn cảnh, cũng không phải hoàn cảnh luônlà điều kiện

thuận lợi cho con người Nếu trong hoàn cảnh khó khăn thử thách

mà con ngườibiết vượt lên, biết tự điều chỉnh tư duy, hành động để

ứng phó với các yếu tố bất lợi thì sẽ điđúng hướng và đến được cái

đích cần đến

+ Dù hoàn cảnh có thuận lợi nhưng nếu con người không biết

nắm bắt cơ hội, không tậndụng được sự hỗ trợ của các yếu tố khách

quan thì sẽ không vươn tới được ước mơ

- Mở rộng: Không thể phủ nhận vai trò của hoàn cảnh sống, của các

điều kiện khách quantrong sự thành bại của con người Gặp điều

kiện thuận lợi sẽ được "thuận buồm xuôi gió", gặp "cuồng phong"

dễ bị cuốnđến chỗ thảm bại Song trong cuộc sống chúng ta luôn

1,0

Trang 4

gặp phải những hoàn cảnh bất lợi nếu ta chủ động, sáng tạo, kiên

trì, lạc quan, dám hành động, dám thay đổi sẽ vẫn vượt lên thay đổi

cuộc đời, đạt được thành công ( dẫn chứng trong cuộc sống, văn

học)

* Phê phán những con người không chủ động, không dám vượt qua

hoàn cảnh, sợ hãi, gục ngã trước hoàn cảnh, đổ lỗi thất bại cho

hoàn cảnh.Những con người như thế chỉ gặp thất bại và không bao

giờ đạt được mục tiêu và thành công trong cuộc sống

( dẫn chứng minh họa trong cuộc sống, văn học)

3 Bài học nhận thức, hành độngvề thái độ sống:

- Để tự quyết định cuộc đời mình, cần phải tự nhận thức chính

mình, tích lũy tri thức, rènluyện bản lĩnh, giữ vững chí, kiên định

lập trường

- Phát huy năng lực bản thân, luôn chủ động trong cuộc sống tận

dụng các yếu tố khách quan để đạt mục tiêu và thành công

- Liên hệ bản thân

0,25

KB:Khẳng định ý nghĩa của câu nói và thái độ của bản thân 0,25 Câu 3:

(6đ)

A Yêu cầu chung:

*Về Kĩ năng: Biết viết văn nghị luận về một vấn đề trong

tác phẩm văn học.Bài viết có bố cục, cân đối, chặt chẽ Diễn đạt

mạch lạc, đúng chính tả, đúng ngữ pháp; trình bày sạch đẹp, rõ

ràng, có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp,

chính tả

*Về nội dung: B Yêu cầu cụ thể:

Về cơ bản học sinh phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

- Hiểu được ý nghĩa của nhà phê bình văn học Hoài Thanh

- Ý kiến đó tập trung đánh giá tài sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn

Du trong “Truyện Kiều”.Thông qua đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng

Bích” để làm sáng tỏ tài năng của Nguyễn Du

MB: - Dẫn dắt, nêu ý kiến:

Khẳng định tài năng của Nguyễn Du trong nghệ thuật sử dụng ngôn

ngữ trong “Truyện Kiều”

0,25

TB:

a Giải thích vấn đề

+ Giải thích các hình ảnh so sánh:

- “Như hòn ngọc quý cơ hồ không thể thêm bớt”, tức là ngôn ngữ

trong “Truyện Kiều” được dũa gọt đến mức điêu luyện hoàn thiện

- Như tiếng đàn lạ gần như không một lần lỡ nhịp ngang cung”, tức

là ngôn ngữ “Truyện Kiều” phong phú, chính xác, sáng tạo, đầy

biến hóa

=>Hoài Thanh đánh giá rất cao về tài năng Nguyễn Du trong việc

0,5

Trang 5

sử dụng, sáng tạo về ngôn ngữ trong “Truyện Kiều.Ngôn ngữ trong

tác phẩm đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật ngôn từ, không chỉ có

chức năng biểu đạt, biểu cảm mà còn mang chức năng thẩm mĩ

- Trong “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”, tài năng ngôn ngữ của Nguyễn

Du được thể hiện trong nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: qua

nghệthuật tả cảnh, tả tình, tả cảnh ngụ tình, qua nghệ thuật độc

thoại nội tâm

b.Phân tích, chứng minh nhận định:

- Khái quát “ Truyện Kiều”, vị trí, hoàn cảnh,nội dung của đoạn

trích: Sau khi gia đình bị tai biến, Kiều bị Mã Giám Sinh lừa gạt,

làm nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc.Không chấp nhận cuộc sống lầu

xanh Kiều định tự vẫn, Tú Bà vờ chăm sóc, hứa hẹn, đưa nàng ra ở

lầu Ngưng Bích nhưng thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm

mưu mới.Đoạn trích là diễn biến tâm trạng của Kiều trước cảnh lầu

Ngưng Bích

*Tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du trong nghệ thuật tả

cảnhlầu Ngưng Bích để thấy được hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp

của Kiều.

+ Hai chữ “ khóa xuân” gợi tả được cả hoàn cảnh, cảnh ngộ hết sức

đáng thương của Kiều Tú Bà cho Kiều ra ở lầu Ngưng Bích chép

Kinh nhưng thực chất chính là giam lỏng nàng, giam tuổi thanh

xuân của người con gái tuyệt săc giai nhân này

+Các hình ảnh: “ vẻ non xa, trăng gần, bát ngát, cát vàng, cồn nọ,

bụi hồng” mang tính ước lệ gợi cảnh vật, không gian trước lầu

mênh mông, rợn ngợp, hoang vắng Lầu Ngưng Bích như chênh

vênh, trơ trọi càng làm nổi bật hình ảnh Kiều lẻ loi, cô đơn

+ Các từ: “ bẽ bàng, mây sớm- đèn khuya, nửa tình, nửa cảnh ”

cùng nghệ thuật đối lập không chỉ gợi thời gian tuần hoàn khép kín,

mà còn gợi cả nỗi buồn, nỗi tủi nhục, bẽ bàng, nỗi cô đơn của Kiều

=>Nghệ thuật sử dụng các tính từ, từ láy, hình ảnh liệt kê, đối lập,

ước lệ , miêu tả từ xa đến gần, từ cao đến thấp Nguyễn Du đã làm

nổi bật được cảnh vật lầu Ngưng Bích, cảnh ngộ và gợi cả tâm

trạng của nhân vật Thúy Kiều nơi đất khách quê người

(D/C + PT)

1,5

*Tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du còn là nghệ tuật tả tình (tả

tâm tâm trạng) của nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.

+ Trong cảnh cô đơn Kiều nhớ tới Kim Trọng, nhớ lời thề nguyền

hẹn ước, tưởng tượng cảnh Kim Trọng đang ngày đêm thương nhớ

nàng Nguyễn Du chỉ dùng chữ “ tưởng” cùng hình ảnh “ dưới

nguyệt , tin sương…mai chờ” gợi nỗi nhớ của nàng về mọi việc

như vừa mới xảy ra, như hiển hiện lên trước mắt nàng Kiều thấy

đau đớn, xót xa.Câu thơ “ Tấm son…” gợi nỗi lòng thương nhớ,

tấm chân tình thủy chung son sắt của nàng với Kim Trọng, nỗi đau

đớn xót xa cho mối tình, cảnh ngộ của nàng lúc này

+ Tiếp sau là nỗi nhớ cha mẹ Kiều xót xa, thương cha mẹ già, day

1,5

Trang 6

dứt vì không phụng dưỡng được cha mẹ lúc già yếu Nguyễn Du,

khi miêu tả tâm trạng nhân vật Kiều ở đây không đi sâu vào miêu tả

chi tiết mà ông chỉ dùng thành ngữ “quạt nồng…”, điển cố “ sân

lai, gốc tử…” đã diễn tả được tất cả suy nghĩ, nỗi niềm, tâm trạng

nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ

=>Nguyễn Du gợi cho người đọc như hình dung thấy chuỗi độc

thoại nội tâm trong Kiều; thấy được diễn biến tâm trạng của Kiều

qua nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ; thấy được sự tinh tế của tác giả

khi miêu tả qui luật tâm lí nhân vật, vẻ đẹp tâm hồn: lòng hiếu thảo,

thủy chung, giàu đức hi sinh và lòng vị tha của Kiều (D/C + PT)

*.Tài năng ngôn ngữ của Nguyễn Du dược khẳng định trong

nghệ thuật tả tình cảnh ngụ tình.

+ Từ “ buồn trông” được lặp đi lặp lại gợi, diễn tả được điểm nhìn,

cái nhìn nhuốm đầy tâm trạng buồn của Kiều trong cảnh ngộ ở lầu

Ngưng Bích Nguyễn Du đã chọn cách biểu hiện “tình trong cảnh,

cảnh trong tình” để diễn tả tâm trạng của nhân vật

+ Tác giả miêu tả cảnh chiều hôm qua tâm trạng của Kiều, cảnhvật

hiện lên “ cửa bể, ngọn nước, nội cỏ, mặt duềnh” Cách gợi tả cảnh

từ xa đến gần, từ nhạt đến đậm, từ tĩnh đến động; kết hợp với nghệ

thuật dùng từ láy “ thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh

xanh, ầm ầm; các câu hỏi tu từ trong tám câu thơ gợi lên cảm nhận

cảnh vật mịt mù hư thực, tan tác, úa tàn, như giông bão Qua cảnh

vật ấy ta thấy hiện lên diễn biến tâm trạng của Kiều từ buồn, lo

lắng, sợ hãi, kinh hoàng trước hiện tại và như dự báo tương lai cho

cuộc đời Kiều => Tám câu thơ khẳng định tài năng, sự tinh tế của

Nguyễn Du trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm của

nhân vật (D/C + PT)

1,5

3/ Đánh giá chung:

- Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” xứng đáng là đoạn tiêu biểu

cho thành công, tài năng của Nguyễn Du trong nghệ thuật tả cảnh

ngụ tình, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, cách dùng từ giản dị,

sáng tạo, linh hoạt Đoạn trích không chỉ gợi tả được cảnh ngộ, tâm

trạng, phẩm chất của nhân vật Thúy Kiều mà còn góp phần khẳng

định đỉnh cao nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong Truyện Kiều của

Nguyễn Du

-Qua đoạn trích này ta không chỉ thấy khâm phục trước tài năng

nghệ thuật của Nguyễn Du mà còn trân trọng trước “cái tâm”, tấm

lòng nhân đạo của ông đối với nhân vật, vớicon người trong xã hội

phong kiến xưa

0,5

Lưu ý giám khảo chấm cần linh hoạt, trân trọng những bài viết sáng tạo, thể hiện năng khiếu văn của học sinh.

Ngày đăng: 01/02/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w