Kể diễn cảm câu chuyện với sự hướng dẫn của GV bằng các hình thức phù hợp.. + TĐ: Trẻ hứng thú nghe kể chuyện, thích được kể chuyện..[r]
Trang 2I K/n “LQ với VH”: GV sử dung nghệ thuật đọc, kể diễn cảm để đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe, giảng giải giúp trẻ cảm nhận, hiểu ND,
NT tp, từ đó dạy trẻ đọc, kể diễn cảm tp.
Trang 3- Giúp trẻ yêu thích VH, hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật (đọc thơ, kể chuyện,…)
- Mở rộng nhận thức về thế giới xung quanh.
- Bồi dưỡng tình cảm, ước mơ cao đẹp, .
- Cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên, đời sống
XH, vẻ đẹp ngôn ngữ VH.
- Phát triển ngôn ngữ.
- Rèn kĩ năng đọc, kể, thể hiện TPVH.
Trang 6* 0 – 3 tuổi:
- Không quá 10 dòng
- Ngôn ngữ gần với lời nói hàng ngày
- Giàu nhịp điệu, vần điệu
Trang 7 1 ND
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao cho trẻ nghe
- Dạy trẻ đọc thơ, ca dao, đồng dao
- Kể chuyện cho trẻ nghe
Trang 91 PP đọc kể diễn cảm
1.1 KN1.2 Yêu cầu khi đọc kể diễn cảm
- Hiểu ND tác phẩm
- Xác định cách đọc, kể tác phẩm phù hợp
- Thuộc tác phẩm
Trang 101.3.1 Giọng điệu cơ bản
Trang 112.1 KN
2.2 Yêu cầu khi đàm thoại:
* Câu hỏi: - Phù hợp với trẻ, với ND tác phẩm.
- Ngắn gọn, dễ hiểu.
- Từ dễ đến khó, xâu chuỗi vấn đề theo logic tp.
- Không nên ra CH có sẵn câu trả lời, không hỏi dồn dập, quá vụn vặt gây mệt mỏi, …
- Có CH nội dung & nghệ thuật, CH kích thích sự hứng thú tranh luận ở trẻ.
Trang 12 * Trong quá trình đàm thoại:
- Để trẻ trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng
nhưng GV cần hướng câu trả lời vào ND
chính, giúp trẻ lưu giữ những ấn tượng đầu tiên về TP.
- Khuyến khích trẻ chia sẻ, tranh luận cùng bạn,
GV là một thành viên trong nhóm.
- Động viên tất cả trẻ tham gia đàm thoại.
Trang 13a Câu hỏi liên hệ kinh nghiệm bản thân của trẻ:
- MĐ:
+ Sử dụng giới thiệu tác phẩm,
+ Tạo hứng thú,
+ Trẻ chia sẻ kinh nghiệm cá nhân
- Cấu trúc: Các con biết những gì về con
vật/quả/…?
Trang 14- MĐ:
+ Sử dụng sau khi GV đã đọc, kể tác phẩm.
+ Trẻ chia sẻ cảm xúc (thích, yêu, …) về tp
- Cấu trúc câu hỏi:
+ Câu chuyện / bài thơ có hay không?,
+ Con thích nhất điều gì?, thích nhất nhân vật nào?
Trang 15Đặt trẻ vào một tình huống trong tác phẩm
* Trẻ đoán biết:
- Sử dụng khi giới thiệu tp hoặc trong khi GV đọc, kể tp cho trẻ nghe.
- Cấu trúc CH: Chuyện gì sẽ xảy ra với nhân vật A?
* Trẻ tưởng tượng, sáng tạo:
- Đưa ra cách giải quyết tình huống trong tác phẩm theo ý kiến cá
Trang 16* Truyện:
+ Hỏi tên truyện, tên nhân vật
+ Hỏi các sự kiện, tình tiết, hành động, lời nói, tính cách… nhân vật
* Thơ:
+ Hỏi tên bài thơ, tên tác giả.
+ Hỏi các hình ảnh, cảm xúc chính…
Trang 17 - Câu hỏi thái độ, cách đánh giá của trẻ
VD: Bạn A có đáng khen không? Vì sao?/ Bạn A là bạn nhỏ như thế nào?/…
- Câu hỏi giúp trẻ rút ra bài học giáo dục từ tp
VD: Con biết/ muốn làm gì giúp bà?
Trang 18d Củng cố
Trang 19* Truyện:
- Đặt câu hỏi sau khi GV đọc, kể tác phẩm (TP mới – T1)
- ND:
+ Hỏi tên truyện, tên nhân vật
+ Hỏi tập trung vào các tình tiết chính của
truyện, vào tính cách, hành động của nhân vật
Trang 201 Cô kể câu chuyện gì, trong truyện có ai?
2 Đỗ con nằm ngủ ở đâu?
3 Ai tắm mát cho đỗ con?
4 Cô Mưa xuân làm gì để gọi Đỗ con dậy?
5 Ai sưởi ấm cho Đỗ con?
6 Đỗ con làm gì khi được Mặt Trời động viên?
7 Chúng mình yêu Đỗ con không?, Chúng
mình biết làm gì để chăm sóc cây xanh?
Trang 21+ Hỏi tên bài thơ, tác giả
+ Hỏi cảm xúc, hình ảnh trong bài thơ.
VD: 1 Cô đọc bài thơ gì, do ai sáng tác?
2 Bướm trắng đang bay lượn ở đâu?
3 Bướm gặp bạn nào?
4 Bướm rủ Ong đi đâu?
5 Ong nghe lời ai không đi chơi rong?
6 Các con thích bạn nào trong bài thơ?
Trang 22* Thơ: + Hỏi tên bài thơ, tác giả
+ Hỏi cảm xúc, hình ảnh trong bài thơ, hướng dẫn trẻ đọc câu thơ hay, khó…
VD: 1 Cô đọc bài thơ gì, do ai sáng tác?
2 Bướm trắng đang bay lượn ở đâu?, Bạn nào đọc lại câu thơ này?
3, 4 5 Ong trả lời Bướm thế nào?, Cô mời
cả lớp/bạn A đọc đoạn thơ này cùng cô.
6 Chúng mình thích bạn nào trong bài thơ?
Trang 23+ Hỏi tên truyện, tên nhân vật
+ CH hướng trẻ thể hiện lời nói các nhân vật để trẻ vận dụng khi kể lại
VD: 1, 2, 3 Đỗ con hỏi gì khi nghe tiếng lộp độp?, Bạn nào thể hiện giọng rụt rè, hơi nhỏ của Đỗ con?
4 Cô Mưa xuân trả lời Đỗ con thế nào?
5 Chị Gió xuân nói gì để đánh thức Đỗ con dậy?
6 Ông MT gọi Đỗ con thế nào?, Ai thể hiện trọng trầm ấm của ông MT?
7 Đỗ con làm gì khi được MT giúp đỡ?
8 Đỗ con đáng yêu không?, …
Trang 24 3.1 Khái niệm
3.2 Yêu cầu
3.3 Cách thực hiện
Trang 254.1 Các loại đồ dùng trực quan
- Tranh (mô phỏng, liên hoàn, nổi)
- Rối (tay, que, dẹt, bóng)
- Sa bàn (bìa, xốp, …)
- Đồ dùng, đồ chơi trong lớp
- Băng đĩa, máy chiếu, vi tính
- Vật thật
Trang 29a Giới thiệu tác phẩm
- Đưa đồ dùng ra cho trẻ quan sát
- Đặt CH về đồ dùng trực quan có liên quan TP
- Giới thiệu tác phẩm
b Minh họa khi kể chuyện, đọc thơ
- Tranh: Đọc, kể đến chi tiết, hình ảnh nào thì chỉ vào hình ảnh có trong tranh.
- Rối: Đọc, kể đến nhân vật nào thì đưa rối nhân vật đó
d Dạy trẻ kể chuyện, đọc thơ
e Củng cố
Trang 30c Giúp trẻ hiểu, nhớ tác phẩm
- Đặt câu hỏi về nội dung tác phẩm
- Đồ dùng giúp trẻ dễ dàng trả lời câu hỏi
- GV giảng giải kết hợp với việc chỉ dẫn cho trẻ quan sát đồ dùng đọc hoặc kể trích dẫn tp
d Dạy trẻ kể lại tác phẩm đã được nghe.
- Hướng dẫn trẻ kể đến chi tiết, nhân vật nào thì đưa đồ dùng phù hợp (rối, vật thật, …) ra.
- Tranh: + Trẻ sắp xếp tranh theo trình tự
truyện rồi kể, kể đến đâu thì chỉ vào tranh đến
đó + Có thể sắp xếp theo ý thích
để kể sáng tạo.
Trang 321 Dạy trẻ đọc thuộc, diễn cảm thơ ( tác phẩm trẻ mới)
* Mục đích, yêu cầu:
+Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài thơ, tác giả, hiểu được nội dung bài thơ, (hiểu 1 số từ mới.)
+Kĩ năng: Cảm nhận được âm điệu của bài thơ (vui tươi, nhẹ
nhàng…); đọc thuộc, diễn cảm bài thơ với sự hướng dẫn của GV Nghe, hiểu, trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
+Thái độ: Thể hiện sự hồn nhiên, hứng thú khi đọc thơ GD (gắn với ND bài thơ)
*Tiến hành:
B1: Giới thiệu tên bài thơ, tác giả
B2: GV đọc thơ 2 – 3 lần
B3: Giúp trẻ cảm nhận và hiểu nội dung bài thơ
B4: Dạy trẻ đọc thuộc diễn cảm bài thơ
+ GV đọc lại bài thơ 1 vài lần, yêu cầu trẻ cùng đọc
+ Hướng dẫn trẻ đọc theo lớp tổ nhóm, cá nhân
Trang 332 Dạy trẻ đọc thuộc, diễn cảm thơ (Tác phẩm trẻ đã lq)
cử chỉ, đồ dùng, nối tiếp…)
+ TĐ: Thể hiện sự hồn nhiên, hứng thú khi đọc
thơ GD (Gắn với ND bài thơ)
B4: Dạy trẻ đọc thuộc diễn cảm bài thơ
+ GV đọc lại bài thơ 1 vài lần, trẻ cùng đọc
+ Hướng dẫn trẻ đọc theo lớp tổ nhóm, cá
nhân
Trang 343 Hoạt động kể chuyện cho trẻ nghe
B4: GV kể lại câu chuyện 1 lần nếu trẻ hứng thú nghe
Trang 354 Hoạt động dạy trẻ kể lại chuyện
Trang 36+ Cô và trẻ cùng kể
+ Cá nhân trẻ kể
+ Kể theo hình thức phân đoạn+ Kể theo hình thức phân vai+ Kể kết hợp với tranh, rối…+ Đóng kịch
Trang 375 Hoạt động dạy trẻ đóng kịch
* Mục đích:
+KT: Trẻ biết tên vở kịch, hiểu nội dung vở kịch
+KN: Thể hiện diễn cảm lời nói của nhân vật sáng tạo, phối hợp với cử chỉ hành động., biết phối
hợp các vai với nhau…
+TĐ: Trẻ bộc lộ thái độ, tình cảm, cách đánh giá với nhân vật mình đóng vai Thích được tham gia đóng kịch., rèn tính tập thể, sự bạo dạn tự tin.
Trang 38B1: Giới thiệu tên vở kịch
của nhân vật, phối hợp lời nói với cử chỉ
hành đông; biết phối hợp các vai với
nhau…)
+ Trẻ luyện tập với sự giúp đỡ của GV
B4: Hóa trang, biểu diễn
B5: Nhận xét
Trang 396 Dạy trẻ đọc đồng dao
* Mục đích yêu cầu:
+ KT: Trẻ biết tên bài đồng dao, nắm được nội
dung bài đồng dao (nếu bài đồng dao có ND).
+ KN: Trẻ đọc thuộc, diễn cảm đồng dao, kết hợp đọc đồng dao với các trò chơi dân gian hoặc các hình thức vận động phù hợp Rèn cách phát âm chính xác, làm quen với cách nói có vần, nhịp
điệu.
+ TĐ: Thích đọc đồng dao, chơi trò chơi DG.
* Chuẩn bị: trống cơm/phách/ mõ/ song loan/…
Trang 40B1: Giới thiệu tên bài đồng dao
B2: GV đọc bài đồng dao 2 – 3 lần ( kết hợp với phách tre, song loan, vỗ tay …)B3: GV trò chuyện với trẻ về bài đồng dao
B4: GV dạy trẻ đọc thuộc diễn cảm
Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
GV chơi mẫu
.Tổ chức cho trẻ vừa đọc đồng dao vừa kết hợp với trò chơi dân gian
Trang 417 Hoạt động đọc truyện cho trẻ nghe
( truyện tranh)
- Mục đích:
+Kiến thức: Trẻ biết tên truyện, tên tác giả,
hiểu nội dung câu chuyện.
+ Kĩ năng: Làm quen với việc “đọc” sách (có kĩ năng: cầm sách, giở sách, “đọc” sách, xem
tranh…)
+ Thái độ: Trẻ hứng thú nghe đọc truyện
tranh, thích “đọc” truyện tranh Trẻ yêu quí, giữ gìn sách.
- Chuẩn bị : Truyện tranh, không gian ngồi đọc truyện (tất cả các trẻ đều nhìn rõ cuốn sách )
Trang 42- Cách tiến hành:
* 0 - 24 tháng tuổi:
0 – 6 tháng: Trẻ đã biết phản ứng lại với giọng nói của người lớn Dù trẻ chưa
hiểu những từ người lớn đọc nhưng thông qua giọng đọc đó trẻ sẽ bắt đầu biết bắt chuyện, có khi là ê, â, ư để trò chuyện
những từ người lớn đọc nên có thể ngồi
yên lặng trong chốc lát để lắng nghe
Trang 4319 – 24 tháng : Trẻ đã bắt đầu thích
những cuốn truyện hơn và có hứng thú khi cùng đọc sách Có thể tạo thói quen đọc
truyện cho trẻ mỗi tối trước khi đi ngủ…
* 2 - 3 tuổi: trẻ sẽ rất hứng thú với việc
muốn nhớ tên các đồ vật, nhớ tên các từ, bắt đầu biết chọn cuốn nào mình có hứng thú
* 4 - 5 tuổi: Trẻ biết tự chọn cuốn
truyện mình thích để người lớn đọc cho
nghe Trẻ đã biết cách nói để đạt những gì mình tưởng tượng trong câu chuyện được nghe và dần muốn tự mình đọc sách và
khám phá thế giới trong truyện, chứ không phải qua giọng đọc của người lớn nữa
Trang 44B1: Để trẻ tự tìm hiểu về truyện tranh,
thỏa mãn trí tò mò của trẻ
B2: GV giới thiệu trang bìa ( tên truyện, tác giả, NXB … một cách hấp dẫn)
B3: GV đọc lần lượt từng trang truyện
tranh cho trẻ nghe (chú ý kĩ năng cầm
sách, giở sách, xem tranh, đọc sách…)
B4: GV trò chuyện với trẻ về những hình ảnh trong từng trang truyện tranh
B5: GV có thể đọc lại truyện nếu trẻ hứng thú, sau đó yêu cầu trẻ “đọc” cho nhau nghe với sự giúp đỡ của GV
Trang 45THANK YOU!