1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

25 116 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 64,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ 5 đời, vua Minh phán không ai làm giỗ năm đời người đã chết?. Giang Văn Minh Tâu: Vậy tướng Liễu Thăng đã tử trận mấy tram[r]

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG I

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2017 – 2018 MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( Thời gian : 40 phút không kể giao đề )

trang 24 Đoạn 1 : Từ đầu……đến tha cho

H: Khi có người muốn xin chức câu đương ôngTrần Thủ Độ đã làm gì?

Trả lời : Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầuchặt một ngón chân người đó để phân biệt vớicác câu đương khác

Đoạn 1 : Từ Một lần khác ……….hết

Câu hỏi 1 : Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

Trả lời : Không những không trách móc mà còn

thưởng cho vàng, lụa

Câu hỏi 2 : Khi biết có viên quan tâu với vua

rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thếnào ?

Trả lời : Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng, nói thật

trang 41 Từ đầu……đến lễ vật sang cúng giỗ

Câu hỏi 1 : Thám hoa Giang Văn Minh đi sứsang Trung Quốc vào năm nào ? Do ai cử đi ?

Trả lời : Thám hoa Giang Văn Minh đi sứ sang

Trung Quốc vào năm 1637, do vua Lê ThầnTông cử đi

Câu hỏi 2 : Sứ thần Giang Văn Minh làm cách

nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ LiễuThăng ?

Trả lời : Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để

Trang 2

cúng giỗ cụ tổ năm đời Làm cho vua Minh phảituyên bố bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng.

Đoạn 2 : Lần khác, Khi ……….sai người ám hại

ông

Đoạn 3 : Phần còn lại

Câu hỏi 1 : Chi tiết nào cho thấy Giang Văn

Minh không cịu nhún nhường trước câu đối của đại thần nhà Minh ?

Trả lời : Giang Văn Minh cứng cỏi đáp lại

ngay : Bạch Đằng thuở trước máu còn loang

Câu hỏi 2 : Vì sao có thể nói Giang Văn Minh là

người Trí dũng song toàn ?

Trả lời : Vì Giang Văn Minh mưu trí, thông

minh và bất khuất

4 Tiếng rao đêm trang 49 Từ đầu……đến khói bụi mịt mù

H: Tiếng rao của người bán bánh giò vào lúc nào?Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?

5 Lập làng giữ

biển

trang 59 Từ đầu……đến thì để cho ai

H: Bố và Nhụ đã bàn với nhau việc gì?

6 Phân xử tài tình trang 78 Đọc đoạn 1 hoặc 2

Câu hỏi 1 : Hai người đàn bà đến công đườngnhờ quan phân xử việc gì ?

Trả lời : Về việc bị mất cắp vải Người nọ tố cáo

người kia lấy trộm vải của mình nhờ quan phânxử

Câu hỏi 2 : Vì sao quan án cho rằng ngườikhông khóc chính là người lấy cắp ?

Trả lời : Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấmvải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi,công sức làm nên tấm vải

Đọc đoạn 3 Câu hỏi 3 : Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm

tiền nhà chùa ?

Trả lời : Cho gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong

chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc đãngâm nước…Quan đứng quan sát những ngườichạy đàn và bắt gặp một chú tiểu hé bàn tay nắmthóc ra xem, lập tức cho bắt vì chỉ kẻ có tội mớihay giật mình

Trang 3

7 Luật tục xưa của

người Ê- đê

trang 94 Từ đầu……đến mới chắc chắn

H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

8 Hộp thư mật trang 101 Từ đầu……đến đã đáp lại

H: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

9 Phong cảnh đền

Hùng

trang 112 Từ đầu……đến giữ núi cao

H: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

10 Nghĩa thầy trò trang 130 Từ đầu……đến mang ơn rất nặng

H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để làmgì?

11 Hội thổi cơm thi

ở làng Đồng

Văn

trang 136 Từ đầu……đến bắt đầu thổi cơm

H: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu?

Trang 4

PHÒNG GD& ĐT VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG I

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC : 2017 – 2018 MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( Thời gian : 40 phút không kể giao đề )

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ

Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạnthân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi mentheo bờ cỏ chân đê Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho nhữngbước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời Chẳng riêng

gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn Chúng cũng

nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãilàm việc Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bòlên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng Nhữngđêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao.Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhitrên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận

Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã

in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về Đời người ai cũng có nhiều đổithay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che baobọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn

Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê

đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy Tôitần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh

đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm

Theo Nguyễn Hoàng Đại

II.Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Trang 5

Câu 1: (0,5 điểm) Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với bóng” ?

A Đêm trăng B Con đê C Đồng ruộng D Trường học Câu 2 : (0,5 điểm) Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

A Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê.

B Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

C Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.

D Vì con đê chở che, bao bọc cho dân làng.

Câu 3: (0,5 điểm) Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:

A Đã có nhiều thay đổi

B Gần như vẫn như xưa.

C Không còn nhận ra con đê nữa.

D Đẹp hơn trước rất nhiều.

Câu 4: (0,5 điểm) Từ “ chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ

những ai?

C Những người lớn D Con đê sông Hồng.

Câu 5 : (0,5 điểm) Trung thu người lớn thường tổ chức gì cho các em thiếu nhi?

A Bày cỗ và lễ hội B Tham quan C Đi thăm ông bà D Chúc tết thầy cô

Câu 6: (0,5 điểm) Câu “Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau.” có mấy từ dùng để

so sánh?

A Một từ B Hai từ.

C Ba từ D Bốn từ

Câu 7: (1 điểm) Em hãy xác định trạng ngữ , chủ ngữ , vị ngữ trong câu sau :

" Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê."

………

Câu 8: (1 diểm) Trong câu : Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo

từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về.

Có mấy từ láy?

A 1 từ láy B 2 từ láy C 3 từ láy D 4 từ láy

Câu 9: (1 điểm) Em hãy dặt một câu có cặp quan hệ từ thề hiện nguyên nhân – kết quả?

………

………

Câu 10: (1 điểm) Nội dung bài văn này là gì?

A Tả nét đẹp của con đê và sự đổi mới của quê hương.

B Tả con đê có nhiểu thay đổi theo thời gian.

C Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường.

D Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác giả.

Trang 6

PHÒNG GD& ĐT VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG I

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC : 2017 – 2018 MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( Thời gian : 40 phút không kể giao đề )

( Vũ Duy Huân )

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017- 2018

Môn: Tiếng Việt lớp 5

A Kiểm tra đọc

I Kiểm tra ( đọc) theo mức độ cần đạt về chuẩn kiến thức kĩ năng giữa học kỳ II Họcsinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời một câu hỏi một trong những bài tập đọc: Tốc độđọc khoảng 115 tiếng/ 1 phút

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có

biểu cảm : 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng

tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

II Phần đọc hiểu văn bản

Học sinh chọn ý đúng mỗi câu đạt số điểm như sau :

Câu 1 : B Con đê (0,5 điểm)

Câu 2 : A Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê (0,5 điểm)

Câu 3 : B Gần như vẫn như xưa (0,5 điểm)

Câu 4 : A Trẻ em trong làng (0,5 điểm)

Câu 5 : A Bày cỗ và lễ hội (0,5 điểm)

Câu 6 : B Hai từ (0,5 điểm)

Câu 7 : (1 điểm)

" Từ lúc chập chững biết đi /, mẹ / đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê."

TN CN VN

Câu 8 : A 1 từ láy (1 điểm)

Câu 9 : Học sinh đặt được câu có cặp quan hệ từ: Vì – nên Nhờ - mà Tại vì – cho nên… (1 điểm)

Câu 10 : D Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác giả (1 điểm)

B Kiểm tra viết

I / Phần chính tả : ( 2 điềm)

- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :

- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;

trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm

- Viết sai trên 5 lỗi không cho điểm.

II/ Tập làm văn :

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 8 điểm :

- Viết được bài văn tả người thân trong gia đình đúng yêu cầu đã học Có đủ 3 phần: + Mở bài : ( 1 điểm) Giới thiệu được người thân mà em định tả

+Thân bài : (4 điểm)

-Tả bao quát, tả hình dáng bên ngoài : Đầu tóc ; mặt mũi ; mắt ; hàm răng… cách ănmặc (1,5 điểm)

Trang 9

- Tả tính tình, sở thích…(1,5 điểm)

- Tình cảm, cảm xúc …(1 điểm)

- Kết bài : ( 1 điểm) Nêu cảm nghĩ của em đối với người thân…

- Chữ viết rõ ràng trình bài bài viết sạch sẽ không mắc lỗi chính tả (0,5 điểm)

- Biết dùng từ đặt câu, viết câu đúng ngữ pháp, (0,5 điểm)

- Bài viết có sang tạo… (1 diểm)

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

Trang 10

PHÒNG GD& ĐT VĨNH TƯỜNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TƯỜNG I

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2017 – 2018 MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

( Thời gian : 40 phút không kể giao đề )

ĐỀ 2

A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (3 Điểm) (15 phút)

Học sinh đọc đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài

Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần

26, GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình (Phần đọcthành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm)

TRANG

ĐOẠN ĐỌC, CÂU HỎI

1 Thái sư Trần Thủ Độ trang 24 Từ đầu……đến tha cho

H: Khi có người muốn xin chức câu đương ông Trần Thủ Độ đã làm gì?

2 Nhà tài trợ đặc biệt

của Cách mạng

trang 30 Từ đầu……đến 24 đồng

H: Trước cách mạng ông Thiện đã có trợ giúp

gì cho cách mạng Việt Nam?

3 Trí dũng song toàn trang 41 Từ đầu……đến lễ vật sang cúng giỗ

H: Sứ thần Giang Văn Minh đã làm cách nào

để vua Minh bãi bỏ lệ cúng giỗ Liễu Thăng?

4 Tiếng rao đêm trang 49 Từ đầu……đến khói bụi mịt mù

H: Tiếng rao của người bán bánh giò vào lúc nào?Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ?

5 Lập làng giữ biển trang 59 Từ đầu……đến thì để cho ai

H: Bố và Nhụ đã bàn với nhau việc gì?

6 Phân xử tài tình trang 78 Từ đầu……đến mỗi người một nửa

H: Hai người đàn bà đến công đường nhờ phân xử việc gì?

7 Luật tục xưa của

người Ê- đê

trang 94 Từ đầu……đến mới chắc chắn

H: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

8 Hộp thư mật trang 101 Từ đầu……đến đã đáp lại

H: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

Trang 11

9 Phong cảnh đền Hùng trang 112 Từ đầu……đến giữ núi cao

H: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

10 Nghĩa thầy trò trang 130 Từ đầu……đến mang ơn rất nặng

H: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để làm gì?

Đáp án phần đọc thành tiếng

Bài 1: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ (SGK TV5/2A TRANG 24 )

Câu hỏi: Khi có người muốn xin chức câu đương ông Trần Thủ Độ đã làm gì?

Trả lời: Đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón tay để phân biệt với các câu đương khác.Bài 2: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG (SGK TV5/2A TRANG 30)Câu hỏi: Trước cách mạng ông Thiện đã có trợ giúp gì cho cách mạng Việt Nam?

Trả lời: Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương

Bài 3: TRÍ DŨNG SONG TOÀN (SGK TV5/2A TRANG 41)

Câu hỏi: Sứ thần Giang Văn Minh đã làm cách nào để vua Minh bãi bỏ lệ cúng giỗ Liễu Thăng?

Trả lời: Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ 5 đời, vua Minh phán không ai làm giỗ năm đời người đã chết Giang Văn Minh Tâu: Vậy tướng Liễu Thăng

đã tử trận mấy tram năm sao hằng năm nhà vua vẫn cử người mang lễ vật sang cúng giỗ.Bài 4: TIẾNG RAO ĐÊM (SGK TV5/2A TRANG 49)

Câu hỏi: Tiếng rao của người bán bánh giò vào lúc nào?Người đã dũng cảm cứu em bé

là ai?

Trả lời: Vào lúc đêm khuya tĩnh mịch Người đã dung cảm cứu em bé là người bán bánhgiò

BÀI 5: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN (SGK TV5/2A TRANG 59)

Câu hỏi: Bố và Nhụ đã bàn với nhau việc gì?

Trả lời: Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo

BÀI 6: PHÂN XỬ TÀI TÌNH (SGK TV5/2A TRANG 78)

Câu hỏi: Hai người đàn bà đến công đường nhờ phân xử việc gì?

Trả lời: Việc mình bị mất cắp vải,người nọ tố người kia lấy trộm vải của mình, đến nhờ quan phân xử

BÀI 7: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ (SGK TV5/2A TRANG 94)

Câu hỏi: Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?

Trả lời: Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng

BÀI 8: HỘP THƯ MẬT(SGK TV5/2A TRANG 101)

Câu hỏi: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

Trả lời: Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tổ quốc của mình và lời chảo chiến

thắng

BÀI 9: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG (SGK TV5/2A TRANG 112)

Câu hỏi: Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở nơi nào?

Trang 12

Trả lời: Bài văn viết về cảnh đền Hùng, thiên nhiên núi Nghĩa Lĩnh - Lâm Thao - Phú Thọ Nơi thờ các vị vua Hùng, tổ tiên của dân tộc Việt Nam.

BÀI 10: NGHĨA THẦY TRÒ (SGK TV5A/2A TRANG 130)

Câu hỏi: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để làm gì?

Trả lời: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý,kính trọng thầy- người đã dìu dắt, dạy dỗ học thành người

II/ ĐỌC HIỂU ( 7 điểm) 25 phút

Phong cảnh đền Hùng Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, nhữn khóm hải

đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa

quạt xòe hoa Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành

phi treo chính giữa

Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh Đứng ởđây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương –con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao Dãy Tam Đảo nhưbức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn Phía xa xa lànúi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánhthắng giặc Ân xâm lược Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớntháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc Theo ngọcphả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với cácvua Hùng giữ vững giang sơn Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18chi vua Hùng Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàngnăm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ Đi dần xuống là đền Hạ, chùaThiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa côngchúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương

Theo ĐOÀN MINH TUẤN Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:

1 Đền Hùng ở đâu và thờ ai ?

a Ở núi Nghĩa Lĩnh, thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ vàthờ các vua Hùng

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w