4. Thế nào là dạng thù hình? Cacbon có các dạng thù hình nào? 5. Nêu tính chất vật lí của kim cương, than chì, cacbon vô định hình? 6. Nêu tính chất hóa học của cacbon và viết PTHH minh [r]
Trang 1CÂU HỎI TỰ ÔN TẬP HÓA HỌC 9
I – Lý thuyết
1 Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của phi kim và viết PTHH minh họa?
2 Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của clo và viết PTHH minh họa?
3 Nêu ứng dụng và phương pháp điều chế khí clo?
4 Thế nào là dạng thù hình? Cacbon có các dạng thù hình nào?
5 Nêu tính chất vật lí của kim cương, than chì, cacbon vô định hình?
6 Nêu tính chất hóa học của cacbon và viết PTHH minh họa?
7 Nêu tính chất hóa học của cacbon oxit và cacbn đioxit? Viết PTHH minh họa cho từng tính chất?
8 Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat và muối hidrocacbonat?
9 Nêu tính chất hóa học của silic, silic đioxit?
10.Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
II – Bài tập
Câu 1: Viết PTHH theo các dãy chuyển hóa sau:
a) Ca -> CaO - > CaCO3 - > Ca(HCO3)2 - > CaCl2 - > Ca(NO3)2
b) Cl2 - > HCl -> MgCl2 -> Mg(OH)2 -> MgO -> MgSO4
Câu 2: Xác định khối lượng cacbon cần dùng để khử hoàn toàn 36 gam đồng (II)
oxit?
Câu 3: Đốt cháy hết một thanh kẽm trong bình chứa khí clo thu được 21,76 gam chất
rắn
a) Xác định khối lượng thanh kẽm đã dùng?
b) Để có lượng khí clo dùng cho thí nghiệm trên cần dùng bao nhiêu gam MnO2 phản ứng với HCl?
Câu 4: Hòa tan 1 tấn muối ăn vào nước rồi lọc bỏ cặn, thu được dung dịch bão hòa
a) Đem điện phân dung dịch muối ăn trên thì thu được bao nhiêu lít khí clo (đktc)? Biết hàm lượng NaCl trong muối ăn là 90%?
b*) Hóa hợp lượng khí clo trên với hidro rồi hòa tan sản phẩm vào nước thu được dd HCl Xác định thể tích dd HCl 2M thu được, biết hiệu suất phản ứng tổng hợp đạt 85%
Câu 5: Xác định thể tích khí cacbon oxit (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn 69,6 gam
bạc oxit?
Câu 6: Đốt cháy hết 5,85 gam kim loại A thu được 7,05 gam chất rắn Xác định kim
loại A? Biết A hóa trị I
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam cacbon trong bình kín dư oxi Sau phản ứng cho
750ml dung dịch NaOH 1M vào bình và lắc nhẹ
Trang 2a) Hãy viết phương trình phản ứng
b) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể
Câu 8: Để khử hoàn toàn 38,4 gam hỗn hợp FeO và CuO cần dùng 11,2 lít khí CO
(đktc) Xác định khối lượng mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu?
Câu 9: Dẫn từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào bình chứa 400 ml dd Ca(OH)2 1M Xác định khối lượng kết tủa thu được, biết:
a) V = 6,72 lít b*) V = 11,2 lít
Câu 10: Nhỏ từ từ dd HCl vào cốc chứa natri cacbonat thu được 10,08 lít khí (đktc)
Tính khối lượng natri cacbonat đã dùng?
III – Một số đề kiểm tra
Đề số 1
KIỂM TRA 15 PHÚT HÓA HỌC 9 Câu 1 :(4đ) Viết các phương trình hoá học để hoàn thành dãy chuyển hoá hoá học
sau:
C -> CO -> CO2 -> K2CO3 -> KHCO3
Câu 2 :( 2đ ): Có 4 khí đựng trong 4 lọ riêng biệt là : Cl2, HCl, CO2 và O2 Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ Viết phương trình hoá học minh hoạ
Câu 3 :(4đ ) Nung 40g CuO với C dư Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được dẫn vào bình đựng 100ml dung dịch NaOH nồng độ a M, sau phản ứng thu được dung dịch A Dung dịch A có khả năng tác dụng tối đa 100ml dung dịch KOH 1M
a)Viết phương trình hóa học xảy ra
b) Giá trị của a là bao nhiêu?
c) Xác định thành phần % các muối thu được sau phản ứng
Hết –
Đề số 2
KIỂM TRA 15 PHÚT HÓA HỌC 9 Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Natricacbonat tác dụng được với chất nào:
A CaO B NaOH C Ca(OH)2 D NaCl
Câu 2: Dãy gồm các muối đều tan trong nước là
A - CaCO3, BaCO3, Na2CO3, Mg(HCO3)2
B - BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C - CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3
D - Na2CO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
Trang 3Câu 3: Công thức hoá học của chất có thành phần % về khối lượng của Si là
46,67% là:
A SiO2 B Na2SiO3 C CaSiO3
Câu 4: Dãy các nguyên tố mà nguyên tử đều có 2 lớp e là:
A F, Cl, O B F, Br, I C O, S, Cl D N, O, F
Tự luận (6 điểm)
Câu 1: (4 điểm)Hoàn thành PTHH:
a) NaHCO3 + NaOH ? + H2O b) ? CaO + CO2
c) 2NaHCO3 Na2CO3 + H2O + ? d) ? + Ca(OH)2 CaCO3 + 2KOH
Câu 2: (2 điểm) Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột:
CaCO3 , NaHCO3, Ca(HCO3), NaCl
Câu 5:
Hoàn thành chuỗi sau:
Si SiO2 Na2SiO3
CaSiO3
Hết –
Đề số 3
KIỂM TRA 1 TIẾT HÓA HỌC 9 Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Axit sunfuric loãng phản ứng với chất nào trong từng dãy chất dưới đây?
a) FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2 b) NaOH, CuO, Ag, Zn
c) Mg(OH)2, HgO, PbS, NaCl d) Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2
Câu 2 Lưu huỳnh đi oxit tạo thành từ các cặp phản ứng nào sau đây:
A CaSO3 và NaCl B CaSO3 và HCl C CaSO3 và NaOH D CaSO4 và HCl
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7
electron Câu trả lời nào sau đúng?
a) X thuộc chu kì 7, nhóm II, là một kim loại
b) X thuộc chu kì 2, nhóm VII, là một kim loại
c) X thuộc chu kì 7, nhóm II, là một phi kim
d) X thuộc chu kì 2, nhóm VII, là một phi kim
Câu 4: Fe phản ứng được với dung dịch muối nào sau đây.
A CuSO4 B MgCl2 C NaCl D Fe(NO3)2
Câu 5: Để phân biệt CO2, CO ta dùng thuốc thử là:
A Dung dịch H2SO4 loãng B Dung dịch BaCl2
C Dung dịch Ca(OH)2 D Dung dịch NaOH.
Câu 6: Có những chất sau: Na2O, NaOH, CO2, H2O Số cặp chất phản ứng được với nhau là:
Trang 4A 4 B 3 C 5 D 2
Câu 7: Chu kỳ gồm các nguyên tố hoá học.
A Có cùng số e lớp ngoài cùng B Có cùng tính chất hoá học.
C Có cùng số lớp e D Có cùng hoá trị.
Câu 8: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Tự luận (6 điểm)
Bài 1 : Có hỗn hợp gồm các khí sau : CO và CO2 với thể tích là 16 lít , người ta làm các thí nghiệm sau :
- Dẫn 16 lít hỗn hợp lội qua dung dịch nước vôi trong dư thu được khí X
- Đốt cháy hoàn toàn khí X cần 2 lít oxi
Biết các thể tích đo ở điều kiện nhiệt độ và áp suất
Xác định thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu?
Bài 2 : Dẫn 5,6 lít khí CO2 (đktc) đi qua 150 ml dung dịch NaOH có nồng độ 2M Tính khối lượng các chất sau phản ứng
Bài 3: Cho 16,8 lít khí hiđro tác dụng với 14,56 lít khí clo Sản phẩm sinh ra hòa tan
trong nước được dung dịch D Lấy 1/10 dung dịch D cho tác dụng với bari nitrat dư thu được 17,22 gam kết tủa trắng Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp HCl Biết các khí đo ở đktc
Hết