1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chủ đề 2 tế bào nhân thực

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó để giúp học sinh có thể tìm tòi và tiếp thu kiến thức một cách logic về đặc điểm cấu trúc chung của tế bào, chức năng của các thành phần cấu trúc trong tế bào, phân biệt được cấu t

Trang 1

Tiết 8 – 10: CHỦ ĐỀ 2: TẾ BÀO NHÂN THỰC

Kiến thức về tế bào là một trong những nội dung kiến thức quan trọng trong chương trình sinh học THPT Các hiểu biết về thành phần hóa học, cấu trúc của tế bào và các hoạt động sống của

tế bào sẽ là nền tảng để tìm hiểu và tiếp thu kiến thức ở các cấp độ tổ chức sống khác của sinh giới

Do đó để giúp học sinh có thể tìm tòi và tiếp thu kiến thức một cách logic về đặc điểm cấu trúc chung của tế bào, chức năng của các thành phần cấu trúc trong tế bào, phân biệt được cấu tao của tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ, vận dụng các kiến thức lý thuyết để giải quyết các hiện tượng thực tiễn trong đời sống, sản xuất và trong tự nhiên, chúng tôi chọn dạy chủ đề : “Tế bào nhân thực” được xây dựng dựa trên kiến thức của các bài 8, 9, 10 – “Tế bào nhân thực” của sinh học 10

cơ bản

A Yêu cầu cần đạt trong chương trình SH - Mục tiêu dạy học của chủ đề; Cấu trúc chủ đề, thời lượng dạy học

I Yêu cầu cần đạt trong chương trình SH - Mục tiêu dạy học của chủ đề

- Trình bày được các đặc điểm chung của tế

bào nhân thực

- Chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa tế bào nhân

sơ và tế bào nhân thực

- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và

chức năng quan trọng của nhân

- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và

chức năng của các bào quan trong , màng sinh

chất của tế bào

- Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu

tạo tế bào thực vật và động vật

- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng

thực tế và ứng dụng thực tiễn trong việc đưa

ra các biện pháp bảo vệ bào quan trọng tế bào

SH1.1 Trình bày được các đặc điểm chung của

tế bào nhân thực

SH1.2 Chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

SH1.1.Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào

và chức năng quan trọng của nhân

SH1.2 Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo

và chức năng của các bào quan trong , màng sinh chất của tế bào

SH2.1.Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật

SH3.1 Vận dụng kiến thức giải thích hiện

tượng thực tế và ứng dụng thực tiễn trong việc đưa ra các biện pháp bảo vệ bào quan trọng tế bào

II Nội dung chính chủ đề

1 Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

2 Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân thực

2.1 Nhân tế bào

2.2 Các bào quan

2.3 Khung xương tế bào

2.4 Màng sinh chất

2.5.Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

III.Thời lượng chủ đề: Tế bào nhân thực ( 3 tiết)

1 I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

II Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân

thực

1

Trang 2

1 Nhân tế bào

2 Các bào quan trong tế bào chất

2

II Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân

thực

3 Khung xương tế bào

4 Màng sinh chất

5 Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

1

B Ma trận hoạt động – biểu hiện hành vi của năng lực

Trong chủ đề này thể hiện các đặc trưng sống của tế bào: Trao đổi chất và năng lượng, sinh sản,

di truyền

Bảng ma trận hoạt động cho chủ đề

lực SH

Đặc trưng sống Hoạt 1 Khởi động.

Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào bài mới SH 1.2

- Trao đổi chất và năng lượng -Sinh sản -Di truyền

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1.Hướng dẫn tiến trình tham gia và thực hiện chủ đề.

Hoạt động 2.2: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực SH1.1

SH1.2

Hoạt động 2.3: Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào

nhân thực.

a Nhân tế bào.

b Các bào quan.

c Khung xương tế bào.

d Màng sinh chất.

e.Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất.

SH1.2 SH2.1 SH3.1

SH 3.1

SH 3.1

C Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV:

- Máy chiếu, máy vi tính

- Hình ảnh tế bào nhân thực (H8.1-SH10).

- Phiếu học tập về cấu trúc và chức năng các loại bào quan trong cấu trúc tế bào nhân thực;

2 Chuẩn bị của HS:

Trang 3

- Đọc trước các bài 8, 9, 10

- Bảng phụ, bút dạ, đồ dùng học tập.

*Hướng dẫn tiến trình tham gia và thực hiện chủ đề.

Hướng dẫn, tổ chức lớp tham gia hoạt động

học tập

- Phân nhóm: 6 - 7 nhóm, mỗi nhóm 05 HS

( tùy theo sĩ số lớp)

- Hướng dẫn HS thảo luận xây dựng và thống

nhất mạch kiến thức của chuyên đề

- Kế hoạch học tập ( kế hoạch giải bài tập về

nhà, xây dựng sơ đồ tư duy…)

- Hướng dẫn HS chuẩn bị kế hoạch học tập

(Làm mô hình tế bào nhân thực, phiếu học tập ,

kế hoạch tự học của nhóm, kế hoạch thực hiện dự

án học tập của nhóm…)

- Quy định thời gian chuẩn bị để hoàn

thành chủ đề: 1 tuần

- Mỗi nhóm bầu ra 1 nhóm trưởng, nhóm phó, thư ký…

- Thảo luận thống nhất mạch kiến thức của chuyên đề

- Nhận các phiếu học tập, kế hoạch tự học,… Nghe hướng dẫn, ghi nhận thông tin

- Phân công nhiệm vụ học tập:

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ và lập kế hoạch cho nhóm; các thành viên lập kế hoạch tìm hiểu theo sự phân công của nhóm trưởng

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức:

9 10

9 10

9 10

9 10

2 Kiểm tra bài cũ:

Lồng ghép vào hoạt động khởi động

3 Chuỗi các hoạt động học:

A Đặt vấn đề/khởi động:

*Mục tiêu kiến thưc/ KN

- Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu

- Kích thích tinh thần học tập cho các em vui vẻ, đoàn kết

*Nội dung

GV tạo tình huống có vấn đề kích thích tìm tòi của hs bằng cách chơi trò chơi ô chữ

*Phương thức tổ chức

Trò chơi ô chữ

Trang 4

Luật chơi: GV cho hs chọn ô chữ và trả lời câu hỏi tương ứng, trả lời đúng 1 hàng ngang được 1 điểm cộng, trả lời đúng hang dọc nhanh nhất được điểm 10

Câu hỏi hang ngang: có 8 hàng ngang

1 Axit Deeoxiribo Nucleic viết tắt là gì?

2 ………được cấu tạo chủ yếu là peptidoglycan

3 Tế bào có nhân chưa hoàn chỉnh, không có màng bao bọc gọi là tế bào gì?

4 Đoen phân của ADN?

5 Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống?

6 ……được cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và protein?

7 Tên của 1 giới sinh vật?

8 Vì sao vi khuẩn không thể nhìn thấy bằng mắt thường?

*Sản phẩm

Từ ô chữ hang dọc gv dẫn dắt học sinh vào chủ đề

B: Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

*Mục tiêu:

- SH2.1 Nêu được điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và nhân thực

- SH3.1 Làm được mô hình tế bào nhân thực ( TB động vật hoặc tế bào thực vật)

*Nội dung

GV sử dụng hỏi đáp trực tiếp cùng với hình ảnh giúp học sinh nắm được đặc điểm của tế bào nhân thực từ đó so sánh sự khác biệt so với tế bào nhân sơ

* Phương thức tổ chức

- Hãy quan sát lại hình vẽ kết hợp đọc SGK và so sánh

đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ

Trang 5

- GV đánh giá, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức-> Tiểu kết.

- GV kiểm tra mô hình TB nhân thực đã giao cho các

nhóm và cá nhân làm từ tiết trước, nhận xét sản phẩm và

có thể cho điểm

- Quan sát hình, nghiên cứu sgk phần mở đầu trang 36 bài 8, trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Các nhóm hoặc cá nhân nộp sản phẩm

* Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:

- Nêu điểm khác biệt giữa tế bào nhân

sơ và nhân thực

- Làm mô hình tế bào nhân thực

- Nêu được điểm khác biệt cơ bản giữa tế bào nhân

sơ và nhân thực

- Nêu được và phân tích trên hình vẽ điểm khác biệt giữa

tế bào nhân sơ

và nhân thực

- Làm được mô hình tế bào nhân thực

* Sản phẩm:

I Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

- Có kích thước lớn hơn TB nhân sơ

- Có cấu trúc phức tạp

+ Có nhân tế bào, có màng nhân

+ Có hệ thống màng chia TBC thành các xoang riêng biệt

+ Các bào quan đều có màng bao bọc

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân thực.

*Mục tiêu:

SH1.1 Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân

SH1.2 Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong , màng sinh chất của tế bào

SH2.1: Chỉ ra điểm khác nhau giữa các bào quan như lục lạp và ti thể

SH3.1: Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến chức năng các bào quan

*Nội dung.

GV giúp hs tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, và các bào quan như riboxom, bộ máy gôn gi…

* Phương thức tổ chức

1 Nhân tế bào

GV yêu cầu HS đọc SGK mục I ( trang 37) quan sát hình ảnh:

Trang 6

- Nhân tế bào có cấu tạo thế nào?

GV chiếu hình mô tả thí nghiệm:

Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch

thuộc loài A Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài

B cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các

con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân

- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài

nào?

-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế

bào?

=>Vậy nhân tế bào có chức năng gì?

2 Các bào quan trong tế bào chất

GV chiếu các hình ảnh về các bào quan không chú thích, yêu

cầu HS nhận diện từng bào quan hoặc cho HS chỉ ra các bào

quan trong mô hình đã làm

- GV nhận xét

+ Tiếp tục cho HS quan sát hình ảnh các bào quan riêng lẻ và

yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo nhó,hoàn thành phiếu

học tập số 1:

HS nghiên cứu thông tin trang 37 SGK và hình ảnh trả lời câu hỏi + Cấu tạo:

+ Chức năng: ( giải thích thí nghiệm)

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin trong SGK trang 37 đến 42

và quan sát hình , hoàn thành PHT

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 7

Bào quan Cấu trúc Chức năng Sự phù hợp

giữa cấu trúc

và chức năng Lưới nội

chất

Riboxom

Bộ máy

gôngi

Ti thể

Lục lạp

Không bào

Lizôxôm

- GV quan sát sự hoạt động của các nhóm, có thể giúp đỡ các

nhóm gặp khó khăn

- Nhận xét báo cáo của các nhóm

- Hỏi thêm:

+ Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế

bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào?

+ Tại sao lá cây có màu xanh, màu xanh của lá cây có liên

quan đến chức năng quang hợp hay không?

- GV kết luận ( Tiểu kết)

c Khung xương tế bào

- GV chiếu hình ảnh khung xương tế bào cho HS quan sát và

yêu cầu HS trả lời:

+ Cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?

- HS độc lập quan sát hình ảnh và vận dụng kiến thức chức năng của 2 bào quan trả lời

+ HS vận dụng kiến thức cả kiến thức vật lý trả lời: màu xanh lục của

lá là do sắc tố không hấp thụ màu xanh lục nên phản vào mắt người nhìn lá có màu xanh và không liên quan đến chức năng quang hợp + HS quan sát hình ảnh và đọc SGK ( trang 43, 44 sinh 10) trả lời câu hỏi

Trang 8

- GV tiểu kết cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào.

d Màng sinh chất.

- GV chiếu hình ảnh cấu tạo màng sinh chất yêu cầu HS quan

sát kết hợp đọc SGK và thảo luận cặp đôi trả lời phiếu học tập

số 2:

1) Gồm 1 lớp kép

phôtpholipit quay đầu kị

nước vào nhau

2) Có các phân tử prôtêin

xen kẽ (xuyên màng)

3) prôtêin ở bề mặt (bám

màng)

4) Các tế bào động vật có

colestêron

5) prôtêin liên kết với lipit

tạo lipôprôtêin hay liên kết

với cacbohyđrat tạo

glycoprotein

a) Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc (bán thấm)

b) Thu nhận thông tin cho tế bào

c) "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết nhau và các tế bào

"lạ"

d) Làm tăng sự ổn định của màng sinh chất

e) Vận chuyển các chất qua màng

- Sau khi HS đưa ra đáp án, Gv yêu cầu HS phân tích trên

hình ảnh sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của màng

sinh chất

- Vận dụng: Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này

sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các

cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó?

- GV nhận xét và tiểu kết

e Cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

+ HS quan sát và thảo luận rồi thống nhất trả lời phiếu học tập số 2

(1a+e; 2a+e; 3b; 4d; 5c)

- HS vận dụng kiến thức về ” dấu chuẩn” trả lời

Trang 9

Quan sát hình ảnh và đọc thông tin SGK điền nhanh vào bảng

sau:

- Gọi 2 HS trả lời: Mỗi HS 1 nội dung

- GV tiểu kết

- HS quan sát hình và đọc thông tin trong SGK Tr 46 trả lời vào bảng sau :

Đặc điểm Cấu trúc Chức

năng Thành tế

bào Chất nền ngoại bào + HS trả lời theo hướng dẫn của GV

* Tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS:

- Hoàn thành phiếu học tập

- Phân tích sự phù hợp giữa cấu trúc

và chức năng của các bào quan?

- Giải thích hình 8.2?

- Nêu cấu trúc và chức năng của khug

xương tế bào, thành tế bào, chất nền

ngoại bào?

- Phân tích sự phù hợp giưa cấu trúc

và chức năng của màng sinh chất?

- Tại sao lá cây có màu xanh, màu

xanh của lá cây có liên quan đến chức

năng quang hợp hay không?

- Vận dụng trả lời các câu hỏi lệnh

trong SGK

- Hoàn thành đủ nội dung trong phiếu học tập

- Nêu được cấu trúc và chức năng của khug xương tế bào, thành tế bào, chất nền ngoại bào

- Phân tích được

sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của các bào quan?

- Giải thích được hình 8.2

- Phân tích được

sự phù hợp giưa cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?

- Giải thích được màu xanh

lá cây không liên quan đến

quang hợp

- Vận dụng trả lời được các câu hỏi lệnh trong SGK

* Sản phẩm:

II Cấu tạo và chức năng của các thành phần trong tế bào nhân thực.

1 Nhân tế bào:

a Cấu trúc

- Chủ yếu hình cầu, đường kính 5 um

- Màng nhân : gồm2 hai lớp màng( màng kép), có nhiều lỗ nhỏ để lưu thông vật chất giữa nhân và TBC

- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con

+ Nhân con: prôtêin và rARN

b Chức năng:

- Nhân là thành phần quan trọng nhất, là nơi chứa đựng VCDT

- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

2 Các bào quan trong tế bào chất:

Phiếu học tập Số 1

Bào quan Cấu trúc Chức năng Sự phù hợp giữa cấu trúc

và chức năng

Lưới nội - Hạt: Tổng hợp prôtêin cho tế Có chứa hạt ribôxôm là

Trang 10

+ Là hệ thống xoang dẹp nối với màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ở đầu kia

+ Trên mặt ngoài của xoang có đính nhiều hạt ribôxôm

bào và prôtêin xuất bào nơi tổng hợp protein

-Trơn:

+ Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lưới nội chất hạt

- Bề mặt trơn, có nhiều enzim

Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc đối với cơ thể

Chứa enzim thực hiện tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc

Riboxom

- Không có màng bao bọc

+Gồm một số loại rARN

và nhiều Pr khác nhau

+ RBX gồm 1 hạt lớn và

1 hạt bé

Nơi tổng hợp Pr cho TB

Có 2 tiểu phần lớn nhỏ như giá đỡ và giúp dịch chuyển trong quá trình tổng hợp protein

Bộ máy

gôngi

- Gồm 1 chồng túi màng dẹt tách biệt xếp chồng lên nhau theo hình vòng cung

Là nơi lắp ráp, đóng gói

và phân phối các sản phẩm của TB

Cấu trúc phù hợp giúp thực hiện lắp ráp, đóng gói

và phân phối các sản phẩm của TB

Ti thể

- Gồm 2 lớp màng bao bọc:

+ Màng ngoài trơn không gấp khúc

+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó

có các enzim hô hấp

- Bên trong chất nền có chứa ADN và ribôxôm

- Là nơi tổng hợp ATP : cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của

tế bào ( Hô hấp)

- Màng trong gấp nếp giúp tăng diện tích tiếp xúc và chứa được nhiều enzim hô hấp, phân giải chất hữu cơ cung cấp năng lượng nhanh cho tế bào

- Chứa ADN, ribôxôm nên

tự sinh sản

Lục lạp

- Chỉ có ở thực vật

- Hình bầu dục

- Ngoài có 2 màng trơn

- Trong là chất nền chứa enzim cacboxyl (strôma)

và các hạt grana gồm nhiều túi dẹt (tilacôit) chứa nhiều hệ sắc tố, xếp chồng lên nhau, các grana nối với nhau bằng hệ thống màng

-Chứa ADN và riboxom

-Là nơi thực hiện chức năng quang hợp

-Có khả năng nhân đôi độc lập

- 2 lớp màng chất nền trong suốt -> cho ánh sáng

dễ dàng đi qua

- Hình bầu dục thuận lợi hấp thu và điều tiết ánh sáng

- Chất nền chứa enzim là nơi xảy ra các phản ứng quang hợp, đặc biệt pha tối

- Hệ sắc tố nằm trên màng tilacoit giúp hấp thụ ánh sáng

+ Chứa AND, ribôxôm nên tự sinh sản

Không bào - Bao bọc bởi màng đơn,

bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ

Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo

Không bào lớn, nhỏ chứa săc tố tạo nên màu sắc hoa hoặc chứa inon khoáng tạo

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:22

w