1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hướng dẫn HS tự ôn tập môn Sinh lớp 7, 8, 9

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật. Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái [r]

Trang 1

PHÒNG GDĐT ĐỊNH HÓA

TRƯỜNG THCS CHỢ CHU

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Trong thời gian nghỉ học do dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới Corona

Từ 04/2/2020 đến 09/2/2020.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI SINH 7

Bài 39 CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

I, Bộ xương

Bộ xương gồm:

+ Xương đầu

+ Cột sống và các xương sườn

+ Xương chi: gồm xương đai và các xương tự do

Xuất hiện xương sườn -> tăng thể tích lồng ngực tạo điều kiện cho sự hô hấp bằng phổi

II, Các cơ quan dinh dưỡng

1 Tiêu hoá : Cơ quan tiêu hoá của thằn lằn có những thay đổi :

+ Ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn

+ Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước->chống mất nước

2 Tuần hoàn và hô hấp

a Tuần hoàn: Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất ), tâm thất xuất hiện vách hụt)

- Hai vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể ít pha trộn hơn ếch

b Hô hấp : Phổi có nhiều vách ngăn-> tăng hiệu quả hô hấp

Sự thông khí ở phổi nhờ sự xuất hiện của các cơ quan liên sườn

3 Bài tiết : Thằn lằn có thận sau (hậu thận) tiến bộ hơn hơn thận giữa của ếch, có khả

năng hấp thu lại nước Nước tiểu đặc

III, Thần kinh và giác quan

- Bộ não gồm 5 phần:

Não trước và tiểu não phát triển liên quan đến đời sống và hoạt động phức tạp

- Giác quan :

+ Tai : tai xuất hiện ống tai ngoài

+ Mắt xuất hiện mí thứ ba linh hoạt giúp mắt không bị khô

IV, Bài tập

- So sánh bộ xương của thằn lằn và bộ xương ếch nêu lên những đặc điểm khác biệt ?

- Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn ?

Trang 2

Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT

I Đa dạng của bò sát

- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn (TG : 6500 loài, VN: 271 loài), chúng có da khô, có lớp vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn, được chia thành 4 bộ:

+ Bộ Đầu mỏ

+ Bộ Có vảy

+ Bộ Cá sấu

+ Bộ Rùa

- Chúng có lối sống và môi trường sống phong phú

Tên bộ Đại diện Mai và yếm Hàm Răng Màng vỏ trứng

Bộ có vảy Thằn lằn bóng, rắn ráo Khôngcó Ngắn, córăng Răng mọc trênxương hàm Vỏ dai

Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Khôngcó Dài, có răng Răng mọc tronglỗ chân răng Vỏ đá vôi

Ngắn, không có răng

không có răng Vỏ đá vôi

II Các loài Khủng long

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

-Tổ tiên của bò sát được hình thành cách đây khoảng 280- 230 triệu năm

- Gặp những điều kiện thuận lợi bò sát cổ đã phát triển rất mạnh mẽ được gọi là thời đại của bò sát hoặc thời đại của khủng long

2.Sự diệt vong của khủng long.

- Lí do diệt vong: Do cạch tranh thức ăn, nơi ở với chim và thú, ảnh hưởng của khí hậu

và thiên nhiên

- Bò sát cơ thể nhỏ :

+ Dễ tìm thấy nơi ẩn trú

+ Yêu cầu về thức ăn ít

+ Trứng nhỏ và an toàn hơn

Vì vậy mà chúng tồn tại cho đến ngày nay

III Đặc điểm chung

- Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn :

+ Da khô, vảy sừng khô, cổ dài

+ Màng nhĩ nằm trong hốc tai

+ Chi yếu có móng vuốt

+ Phổi có nhiều vách ngăn

+Tim có vách hụt ngăn tâm thất (Trừ cá sấu), máu đi nuôi cơ thể là máu pha

+ Động vật biến nhiệt

+ Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong, trứng có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao bọc, giàu noãn hoàng

IV Vai trò

- Lợi ích:

Trang 3

+ Có ích cho nông nghiệp (tiêu diệt sâu bọ, chuột phá hoại mùa màng)

+ Có giá trị thực phẩm (ba ba , rùa )

+ Dược phẩm

+ Sản phẩm mĩ nghệ

- Tác hại: Một số loài có nọc độc có thể gây chết người (rắn )

V, Bài tập

- Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp

- Đặc điểm chung của lớp bò sát

Bài 41 CHIM BỒ CÂU

I Đời sống

- Sống trên cây, bay giỏi

- Có tập tính làm tổ

- Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi

Có hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Thân : Hình thoi Giảm sức cản của không khí khi bay

Chi trước: cánh chim Quạt gió (động lực của sự bay), cản

không khí khi hạ cánh

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau

Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi

hạ cánh

Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến

mỏng

Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng

Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành

chùm lông xốp

Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm, không có răng Làm đầu chim nhẹ

Cổ: Dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan, bắt

mồi, rỉa lông

2 Di chuyển

Có hai hình thức di chuyển là :

+ Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh.

+ Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm rãi, không liên tục Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ

của không khí và hướng thay đổi của luồng gió

III, Bài tập

- Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn So sánh kiểu vỗ cánh và kiểu bay lượn

Giáo viên: Đặng Thị Lệ

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI SINH 8 Bài 39 BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

1 Tạo thành nước tiểu

+ Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận

+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận)

- Quá trình hấp thụ lại và quá trình bài tiết tiếp tạo nước tiểu chính thức và giúp ổn định một số thành phần trong máu

So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:

Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

- Nồng độ các chất hoà tan

- Chất độc, chất cặn bã

- Chất dinh dưỡng

- Loãng

- Có ít

- Có nhiều

- Đậm đặc

- Có nhiều

- Gần như không có

2 Thải nước tiểu

Nước tiểu chính thức →bể thận→ ống dẫn nước tiểu →bóng đái → ống đái → ra ngoài

- Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

- Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục

- Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài

- Thành phần nước tiểu giống thành phần huyết tương đã loại bỏ Prôtêin, trong thành phần nước tiểu có glôbulin ( màu vàng)

3 Bài tập

Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Nước tiểu đầu được hình thành là do:

a Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận

b Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận

c Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận

d Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận

Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng trong bảng dưới đây:

đầu

Nước tiểu chính thức

1

2

3

4

5

6

Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc

Nồng độ các chất hoà tan loãng

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao

Nồng độ các chất dinh dưỡng cao

Nồng độ các chất dinh dưỡng rất thấp

Bài 40 VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

1 Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng )

+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu

Trang 5

+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận

Tác nhân Tổn thương hệ bàitiết nước tiểu Hậu quả

Vi khuẩn

- Cầu thận bị viêm

và suy thoái

- Quá trình lọc máu bị trì trệ  các chất cặn bã và chất độc hại tích tụ trong máu  cơ thể nhiễm độc, phù  suy thận  chết

Các chất độc hại

trong thức ăn, đồ

uống, thức ăn ôi thiu,

thuốc

- Ống thận bị tổn thương, làm việc kém hiệu quả

- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp bị giảm  môi trường trong bị biến đổi  trao đổi chất

bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ

- ống thận tổn thương nước tiểu hoà vào máu đầu độc cơ thể

Khẩu phần ăn không

hợp lí, các chất vô cơ

và hữu cơ kết tinh ở

nồng độ cao gây ra

sỏi thận

- Đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn

- Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng

2 Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân có hại

STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho

toàn cơ thể cũng như cho hệ bài

tiết nước tiểu

- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

2 - Khẩu phần ăn uống hợp lí

+ Không ăn quá nhiều Prôtêin,

quá mặn, quá chua, quá nhiều

chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn ôi thiu và

nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều

và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của chất độc hại

- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục

3 - Nên đi tiểu đúng lúc, khôngnên nhịn lâu. - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóngđái.

3 Bài tập

- Đề xuất các biện pháp bảo về hệ bài tiết

Trang 6

Bài 41 CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

1 Cấu tạo của da

Da cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết, trong đó có các thụ quan, tuyến nhờn, tuyến

mồ hôi, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu và dây thần kinh

+ Lớp mớ dưới da gồm các tế bào mỡ

2 Chức năng của da

- Bảo vệ cơ thể: chống các yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước, thoát nước

- Điều hoà thân nhiệt

- Tham gia hoạt động bài tiết mồ hôi

- Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con người

3 Bài tập

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

- Đọc mục Em có biết

Bài 42 VỀ SINH DA

1, Bảo vệ da

- Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, hạn chế hoạt động của tuyến

mồ hôi, hạn chế khả năng diệt khuẩn của da, giảm khả năng tiếp nhận kích thích

- Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, dễ bị viêm, nhiễm trùng

2, Rèn luyện da

Cơ thể là một khối thống nhất cho nên rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong

đó có da

- Các hình thức rèn luyện da:

+ Tắm nắng lúc 8-9 giờsáng

+ Tập chạy buổi sáng,

+ Tham gia thể thao buổi chiều

+ Xoa bóp

- Các nguyên tắc rèn luyện da

+ Lao động chân tay vừa sức

+ Rèn luyện từ từ

+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng người

+ Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương

3, Phòng chống bệch ngoài da

- Phòng bệnh

+ Giữ vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường, giữ da sạch, tránh để da bị xây xát

- Chữa bệnh: Theo chỉ dẫn của bác sĩ

Bảng 1

ST

T

Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống

1 Ghẻ lở Da nổi mụn vỡ ra tạo

vết lở, ngứa nhiều về

Giữ da sạch không mặc quần áo ướt, giữ vệ sinh

Trang 7

đêm môi trường

2 Hắc lào Da sần đỏ, hình tròn,

ngứa nhiều

Vệ sinh sạch, không mặc quần áo ướt, dùng thuốc

3 Lang ben Da xuất hiện nhiều

đốm trắng, lan rộng

Thường xuyên tắm rửa,

vệ sinh sạch sẽ

nước, vỡ ra gây lở loét

Cẩn trọng khi vui chơi, làm việc

Bảng 2: Một số bệnh ngoài da ST

T

Bệnh ngoài da Biểu hiện Cách phòng chống

nước, ngứa, gãi gây rách da, chảy nước, lan rộng, dễ lây

Giữ vệ sinh cơ thể, mặc quần áo khô

2 Thủy đậu Nốt đỏ, ngứa chứa

nước, lan rộng khắp cơ thể, dễ lây

Tránh tiếp xúc với người bệnh

3 Chân tay

miệng

Thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi, dễ lây, sốt, nổi mụn đau ở miệng, nốt phồng không ngứa ở tay, chân

Rửa tay thường xuyên, không mặc chung đồ với người bệnh

hay đỏ chứa nước, ngứa do thời tiết nóng

Mặc đồ khô thoáng

5 Mụn cơm Nổi nhiếu u cục trên

da, có thể có gai như mào gà, bệnh do virus papilloma gây tra, lây

do tiếp xúc

Tránh tiếp xúc với người bệnh

6 Viêm da do

côn trùng

Ngứa, rát, phồng rộp da Tránh tiếp xúc với côn

trùng gây hại

4, Củng cố

- Vì sao phải bảo vệ và giữ gìn vệ sinh da?

- Rèn luyện da bằng cách nào?

- Vì sao nói giữ vệ sinh môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da?

Giáo viên: Đặng Thị Lệ

Trang 8

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 9.

Tiết 41- Bài 41:MÔI TRƯỜNGVÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Môitrườngsốngcủasinhvật

- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật

- Có 4 loại môi trường chủ yếu:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất – không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

II Các nhân tố sinh thái của môi trường

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình

+ Nhân tố hữu sinh:

Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật,

Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng, xả rác

- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời gian

III Giới hạn sinh thái

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định

- Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái Sinh vật

có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi

IV.BÀI TẬP:

Yêu cầu HS làmbàitập 2,3,4 (SGK-121)

Tiết 42- Bài 42:ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật.

- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật

Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

Những đặc

điểm của cây Khi cây sống nơi quang đãng

Khi cây sống trong bóng râm, dưới tán cây khác, trong nhà Đặc điểm

Trang 9

hình thái

- Lá

- Thân

+ Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt

+ Thân cây thấp, số cành cây nhiều

+ Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà

- Quang hợp

- Thoát hơi

nước

+ Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh

+ Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước

+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh

+ Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo

- Nhu cầu về ánh sáng của các loài không giống nhau:

+ Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng

+ Nhóm cây ưa bóng: gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác

II Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật

- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật:

+ Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian

+ Giúp động vật điều hoà thân nhiệt

+ Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật

- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật:

+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày

+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong đất hay đáy biển

III Câuhỏivàbàitập

- Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài lài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài

- Trình bày các đặc điểm chứng tỏ cấu tạo của thực vật phù hợp với chức năng?

- Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở

IV.Dặndò: Nghiên cứu trước Phần Sinh vật và môi trường.

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 43 Kẻ bảng 43.1, 43.2 vào vở

Giáo viên: Ma Thị Thoa

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w