GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8 GV giới thiệu chương I : Trong chương I chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp
Trang 1CHƯƠNG I : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tuần dạy: 1 Ngày soạn: 16 /8/ Ngày dạy: /8/
Tiết 1 - Bài 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm và hiểu được được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức: A(B � C) = AB � AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kĩ năng:
- HS thực hành đúng và thành thạo các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không 3 hạng tử & không quá 2 biến
3 Thái độ:
HS có thói quen: cẩn thận chính xác , linh hoạt trong giải toán
Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự lập, biết chia sẻ,sống tự chủ
II CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, máy chiếu
HS : Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập
III.TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
2.Tổ chức các hoạt động dạy học:
2.1 Khởi động
GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh
GV nêu quy định học bộ môn đại số 8, phương pháp học tốt môn đại số 8
GV giới thiệu chương trình đại số lớp 8
GV giới thiệu chương I : Trong chương I chúng ta tiếp tục học về phép nhân và phép chia các đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu: “ Nhân đơn thức với đa thức ”
2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
* HĐ1: Hình thành qui tắc
-Phương pháp: Hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật chia nhóm, thảo
luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc nội dung ?1định hướng
cách làm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?1 vào
bảng nhóm:
1) Qui tắc
?1
Làm tính nhân (có thể lấy ví dụ
Trang 2(Cho đơn thức 3x
-Hãy viết một đa thức bậc hai bất kỳ gồm 3 hạng
tử
-Nhân 3x với từng hạng tử của đa thức vừa viết
-Cộng các tích tìm được )
- Các nhóm hoạt động giải bài tập
- 1 đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
- GV phân tích lời giải,chốt lại lời giải đúng
- GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả
bài làm của nhóm khác, đánh giá, nhận xét,
báo cáo
- GV kết luận về tích của đơn thức và đa thức
-GV:Qua ?1 em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn
thức với 1 đa thức?
- HS : Nêu quy tắc
GV: nhắc lại và nêu tổng quát ?
HS nêu ra) 3x(5x2 - 2x + 4) = 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng
tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:A, B, C là các đơn thức
A(B � C) = AB � AC
* HĐ2: Áp dụng qui tắc
- Phương pháp: tự nghiên cứu,luyện tập và thực
hành
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ
trong SGK trang 4
- Gọi 1 HS phân tích cách làm
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - 1
2x2 + 1
5 xy) 6xy3
- Gọi1học sinh lên bảng trình bày, HS khác
làm vào vở
GV lưu ý khi đã nắm vững quy tắc các em có thể
bỏ bớt bước trung gian
?3:
Phương pháp: Hoạt động nhóm
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật chia nhóm, thảo
luận nhóm
GV cho HS làm ?3 theo nhóm.
GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang
2/ Áp dụng :
Ví dụ: Làm tính nhân : (- 2x3) ( x2 + 5x - 1
2 )
= (2x3) (x2)+(2x3).5x+(2x3) (-1
2 )
= - 2x5 - 10x4 + x3
?2: Làm tính nhân.
(3x3y - 1
2x2 + 1
5 xy) 6xy3
=3x3y.6xy3+(- 1
2x2).6xy3+ 1
5xy 6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 + 6
5x2y4
?3
Trang 3GV: Cho HS báo cáo kết quả, GV chốt lại lời
giải đúng
S = 1
2 ��5x 3 (3x y ) �� 2y= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
S = 1
2 ��5x 3 (3x y ) �� 2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
2.3.Hoạt động luyện tập:
Phương pháp: Luyện tập.
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp.
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức &
áp dụng làm bài tập
-GV đưa bài lên màn hình, yêu cầu HS đứng tại
chỗ trả lời
Bài giải sau đúng ( Đ) hay sai(S)
1 x ( 2x + 1 ) = 2x2 + 1
2 (y2x – 2xy) (- 3x2y) = 3x3y + 6 x3y
3 3x2 ( x – 4 ) = 3x3 -12x2
4 -
4
3
x ( 4x – 8 ) = -3x2 + 6x
5 6xy ( 2x2 – 3y ) = 12x2y +18 xy2
6
-2
1
x ( 2x2 + 2 ) = -x3 + x
GV yêu cầu HS làm bài tập 3 tr5 SGK
GV gọi HS lên bảng chữa bài
- GV gọi HS khác nhận xét, sửa lại nếu có,
chốt lại lời giải đúng
Đ/A:
1 S 2 S 3 Đ
4 Đ 5 S 6 S
Bài 3/SGK.
* Tìm x:
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
�5x - 2x2 + 2x2- 2x = 15 �3x = 15�x = 5
2.4.Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nêu công thức tổng quát
- GV chốt lại kiến thức cơ bản và lưu ý cho HS
- Bài 2 Tr 5 SGK:GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - Kiểm tra bài làm của một vài nhóm
Hỏi : Muốn tìm x trong đẳng thức trên trước hết ta phải làm gì ?
HS trước hết ta cần rút gọn vế trái
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài ; 1 HS lên bảng làm
- GV Cho biểu thức
M = 3x ( 2x 5y ) +( 3x 2y ) ( 2x )
-2
1 ( 2 - 26xy ) Chứng minh giá trị của biến thức M không phụ thuộc vào giá trị của x, y
GV : Muốn chứng tỏ giá trị của biến thức M không phụ thuộc vào giá trị của x và y
ta làm như thế nào ?
Ta thực hiện phép tính của biểu thức M , rút gọn và kết quả không còn x và y
GV Biểu thức M có giá trị là -1 , giá trị này không phụ thuộc vào giá trị của x , y
2.5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Trang 4- Làm bài tập : 3 (b) , 4 , 5, 6 Tr 5, 6 SGK
BT 1, 2, 3 , 4,5 Tr 3 SBT
- Hoàn thiện công thức:A(B + B – C + D – M) = …
- Tìm hiểu cách nhân (A + B)(C +D) = …
**********************************
Tuần 1 Ngày soạn: 16 / 8 / Ngày dạy: / 8 /
Tiết 2 Bài 2
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- HS biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện đúng và thành thạo phép nhân đa thức
3 Thái độ:
-HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực giao tiếp,năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán,năng lực vận dụng lí thuyết vào giải toán
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin, sống có trách nhiệm với bản thân,sống yêu thương
II CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, máy chiếu
HS : Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập
III.TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
2.Tổ chức các hoạt động dạy học:
2.1 Khởi động
GV tổ chức trò chơi: 2 đội thi làm toán nhanh, mỗi đội 4 bạn Thời gian làm bài 5 phút Nếu đội nào làm xong sớm hơn được 1 điểm,đội không vi phạm về thời gian 4 điểm, đội làm đúng : 5 điểm HS dưới lớp theo dõi cổ vũ, nhận xét, chấm điểm.Kết thúc trò chơi GV chốt điểm vào sổ, tuyên dương đội thắng , động viên đội còn lại
Đề bài: Thực hiện phép tính:
1 2x( x2 + 5x – 3)
2 (4x3 - 5xy + 2x) (- 1
2)
3 xn-1(x+y) - y(xn-1+ yn-1)
4 x( 6x2 - 5x + 1 ) - 2 ( 6x2 - 5x + 1 )
2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Xây dựng qui tắc
-Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
1 Qui tắc
Trang 53
1
2
1
2
- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
GV: cho HS làm ví dụ
Làm phép nhân ( x - 2 )( 6x2 - 5x + 1 )
GV:Các em hãy tự nghiên cứu VD trong
SGK và giải thích cách làm
- HS đọc SGK tìm hiểu cách làm, trình bày
vào vở
- GV yêu cầu HS nêu các bước làm VD ?
GV nêu lại các bước làm và nói : Muốn
nhân đa thức (x - 2) với đa thức 6x2 - 5x +
1, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức x - 2
với từng hạng tử của đa thức 6x2 - 5x + 1
rồi cộng các tích lại với nhau
Ta nói đa thức 6x3 - 17x2 +11x - 2 là tích
của đa thức x - 2 và đa thức 6x2 - 5x + 1
Vậy muốn nhân1 đa thức với 1 đa thức ta
làm thế nào?
- HS phát biểu quy tắc
- Hãy viết dạng tổng quát ?
- GV khẳng định lại quy tắc
GV yêu cầu HS đọc nhận xét SGK
Hoạt động 2: Củng cố qui tắc bằng bài
tập
-Phương pháp: Luyện tập và thực hành.
- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
-Các nhóm hoạt động giải bài tập
- 1 đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
- GV chốt lại lời giải
-GVcho HS làm tiếp bài tập : HS làm bài
vào vở, một HS lên bảng làm
( 2x – 3 ) (x2 – 2x +1) = 2x (x2 – 2x +1)
Ví dụ:
Làm phép nhân:( x - 2 ) ( 6x2 - 5x +
1 ) ( x - 2 ) ( 6x2 - 5x + 1 )
= x (6x2 - 5x + 1) - 2 (6x2 - 5x + 1)
= 6x3 - 5x2 + x - 12x2 + 10x - 2
= 6x3 - 17x2 + 11x - 2
Qui tắc:
Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức
ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
A+B).(C+D)=AC+AD+BC +BD
* Nhân xét:Tich của 2 đa thức là 1
đa thức
2 Áp dụng.
?1 Nhân đa thức (1
2xy -1) với (x3 - 2x – 6)
Giải:
Trang 6– 3.(x2 – 2x +1)
= 2x3 – 4x2 + 2x – 3x2 + 6x – 3
= 2x3 – 7x2 + 8x – 3
GV cho HS nhận xét bài làm
GV: cho HS nhắc lại qui tắc
GV : Với A B là 2 đa thức ta có:
( - A).B = - (A.B)
* Hoạt động 3: Nhân 2 đa thức đã sắp
xếp.
-Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề,
dạy học hợp tác trong nhóm
GV : Khi nhân các đa thức một biến ở VD
trên, ta còn có thể trình bày theo cách sau :
GV: Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân
(x- 2) (6x2-5x +1) theo hàng dọc
GV nhấn mạnh các đơn thức đồng dạng
phải sắp xếp cùng một cột để dễ thu gọn
- GV cho HS thực hiện phép nhân theo
cách 2
( x2 – 2x + 1) ( 2x – 3 )
Gv nhận xét bài làm của HS
-Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
GV: Hãy rút ra phương pháp nhân?
HS:
+ Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm dần
hoặc tăng dần.
+ Đa thức này viết dưới đa thức kia
+ Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ nhất
được viết riêng trong 1 dòng.
+ Các đơn thức đồng dạng được xếp vào
cùng 1 cột
+ Cộng theo từng cột.
GV: cả lớp làm bài ?2
Gọi HS trình bày lời giải sau đó GV chữa
và chốt phương pháp
GV: Gọi hs nhận xét và chữa
3) Nhân 2 đa thức đã sắp xếp.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
VD:
6x2 – 5x + 1
X x - 2 + - 12x2 + 10x – 2 6x3 - 5x2 + x
6x3 – 17x2 + 11x – 2
x2 + 3x - 5
x + 3 3x2 + 9x - 15 + x3 + 3x2 - 15x
x3 + 6x2 - 6x - 15
Áp dụng:
?2 Tính:
a) (x+3)(x2 + 3x-5)
=x3+3x2-5x+3x2+9x-15
= x3+6x2+4x-15 b) (xy-1)(xy+5)
=xy(xy+5)-1(xy+5)
= x2y2 +5xy-xy -5
= x2y2 +4xy -5
Trang 7- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
-Các nhóm hoạt động giải ?3
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, sửa lại nếu có
- GV chốt lại lời giải
?3 Gọi S là diện tích hình chữ nhật
với 2 kích thước đã cho + C1: S = (2x +y) (2x - y) = 4x2 - y2 Với x = 2,5 ; y = 1 ta tính được :
S = 4.(2,5)2 - 12 = 25 - 1 = 24 (m2) + C2: S = (2.2,5 + 1) (2.2,5 - 1) = (5 +1) (5 -1) = 6.4 = 24 (m2)
2.3.Hoạt động luyện tập:
-Phương pháp: Trò chơi
- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật thảo luận nhóm,giao
nhiệm vụ
GV tổ chức cho 2 dãy đặt câu hỏi vấn đáp đan xen
nhau xung quanh nội dung bài học , mỗi dãy đặt 5
câu hỏi và dự kiến câu trả lời yêu cầu dãy kia trả lời
và nhận xét
- GV làm trọng tài , ghi điểm
- Kết thúc trò chơi GV nhận xét , động viên , tuyên
dương 2 đội
1.Nêu qui tắc nhân đa thức
với đa thức? Viết tổng quát? 2.Điền vào chỗ trống:
(A + B) (C + D) =……
………
………
2.4.Hoạt động vận dụng:
- GV: Em hãy nhắc lại qui tắc nhân đa thức với đa thức? Viết tổng quát?
HS : Muốn nhân 1 đa thức với 1 đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với
từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
A+B).(C+D)=AC+AD+BC +BD
- GV: Với A, B, C, D là các đa thức :
(A + B) (C + D) = AC + AD + BC + BD
GV: cho HS giải BT 7
GV cho HS hoạt động theo nhóm
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
Sau đó chữa và chốt phương pháp
2.5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
-Häc thuéc quy t¾c nh©n ®a thøc víi ®a thøc
-N¾m v÷ng c¸ch tr×nh bµy phÐp nh©n hai ®a thøc c¸ch 2
-Lµm BT 8 tr 8 SGK vµ BT 6, 7, 8 Tr4 SBT
Tuần 2 Ngày dạy: / 8 / Ngày soạn: 22 / 8 /
Tiết 3
LUYỆN TẬP
I môc tiªu
Trang 81.Kiến thức: - HS được củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức
- HS biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình
bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả
3 Thái độ :
- HS có thói quen: cẩn thận ,chính xác, linh hoạt trong giải toán
- HS có tính cách: tích cực chủ động trong hoạt động học
4.Năng lực – phẩm chất:
4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng năng lực giao tiếp, năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán
4.2 Phẩm chất: HS có tính tự tin, chủ động trong công việc được giao.
II CHUẨN BỊ:
GV: Phấn màu, máy chiếu
HS : Bảng nhóm, nháp, SGK, đồ dùng học tập
III.TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
2.Tổ chức các hoạt động dạy học:
2.1 Khởi động
GV tổ chức trò chơi: - 2 đội thi làm toán nhanh, mỗi đội 3 bạn,từng bạn viết bài bạn sau có thể sửa bài của bạn trước.Thời gian làm bài 5 phút Nếu đội nào làm xong sớm hơn được 1 điểm,đội không vi phạm về thời gian 4 điểm, đội làm đúng : 5 điểm
- HS dưới lớp theo dõi cổ vũ, nhận xét, chấm điểm
- Kết thúc trò chơi GV chốt điểm vào sổ, tuyên dương đội thắng , động viên đội còn lại
Đề bài: Viết công thức tổng quát về quy tắc nhân đa thức với đa thức ? Chữa bài tập 8
Tr 8 sgk ,Chữa bài tập 6a Tr4 SBT
Đ.A: (A+ B)(C+ D) = AC+AD+BC+BD
a , ( x2y2 -
2
1
xy + 2y ) ( x – 2y ) = x3y2 – 2x2y3 -
2
1
x2y + xy2 + 2xy – 4y2
b , ( x2 –xy + y2 ) ( x + y ) = x3 + x2y –x2y –xy2 + xy2 + y3 = x3 + y3
Bài tập 6a Tr4 SBT
a , ( 5x – 2y ) ( x2 – xy + 1 ) = 5x3 – 5x2y + 5x – 2x2y + 2xy2 – 2y = 5x3 – 7x2y + 2xy2 + 5x – 2y
2.2.Các hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
*Hoạt động 1: Luyện tập
-Phương pháp: luyện tập và thực hành,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật thảo luận 1) Chữa bài 8 (sgk)
Trang 9nhóm,giao nhiệm vụ
Tính a) (x2y2 - 1
2xy + 2y )(x -2y) b) (x2 - xy + y2 ) (x + y)
GV: cho 2 HS lên bảng chữa bài tập & HS
khác nhận xét kết quả
- GV: để tính giá trị biểu thức nhanh ta có
thể làm như thế nào ?
+ Thực hiện phép rút gọn biểu thức
+ Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị
đã cho của x
- GVyêu cầu hs hoạt động nhóm
- HS làm vào bảng nhóm
GVdán bài của 1 nhóm lên bảng để sửa
-Các nhóm khác trao đổi bài để sửa
- Hs cả lớp nhận xét, sửa chữa
- GVyêu cầu hs hoạt động cá nhân làm bài
13
- GV goi 1HS lên bảng làm, Hs khác làm
vào vở
- Hs cả lớp nhận xét, sửa chữa
- GV: Trong tập hợp số tự nhiên số chẵn
được viết dưới dạng tổng quát như thế
nào ? 3 số liên tiếp được viết như thế nào ?
nào ?
- GVyêu cầu hs hoạt động nhóm
- HS làm vào bảng nhóm
GVdán bài của 1 nhóm lên bảng để sửa
-Các nhóm khác trao đổi bài để sửa
*Hoạt động 2 :Nhận xét
-Phương pháp: Giaỉ quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
GV : Ta có thể đổi chỗ (giao hoán ) 2 đa
thức trong tích & thực hiện phép nhân
- GV: Em hãy nhận xét về dấu của 2 đơn
thức ?
- GV nêu chú ý
a) (x2y2-1
2xy+2y)(x- 2y)=x3y- 2x2y3-1
2
x2y + xy2+2yx-4y2 b)(x2 - xy + y2 ) (x + y)= (x + y) (x2 - xy + y2 )
= x3- x2y + x2y + xy2 - xy2 + y3 = x3 + y3
2) Chữa bài 12 (sgk)
- HS làm bài tập 12 theo nhóm Tính giá trị biểu thức :
A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x - x2)=
x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x - 4x2= - x - 15
thay giá trị đã cho của biến vào để tính
ta có:
a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 thì A = -15-15 = -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = - 0,15-15 = - 15,15
3) Chữa bài 13 (sgk)
Tìm x biết:
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81
� (48x2 - 12x - 20x +5) ( 3x + 48x2 -
7 + 112x = 81
�83x - 2 = 81�83x = 83 � x = 1
4) Chữa bài 14
*Gọi các số cần tìm là: n;n+2;n+4
Ta cú: n(n+2)=(n+2)(n+4) - 192�
n2+2n = n2+6n-184 4n =184 n 46 Vậy ba số cần tìm làà: 46;48;50
* Nhận xét:
+ Nhân 2 đơn thức trái dấu tích mang dấu âm (-)
+ Nhân 2 đơn thức cùng dấu tích mang dấu dương
+ Khi viết kết quả tích 2 đa thức dưới dạng tổng phải thu gọn các hạng tử đồng dạng ( Kết quả được viết gọn nhất)
Trang 102.3.Hoạt động vận dụng:
- GV: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức nào đó không phụ thuộc giá trị của biến ta phải làm như thế nào ?
+ Qua luyện tập ta đã áp dụng kiến thức nhân đơn thức & đa thức với đa thức đó có các dạng biểu thức nào?
2.4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
Làm các bài 14, 15 Tr 9 SGK và bài 8 , 9 ,10 Tr 4SBT
Hướng dẫn bài 14 :
-Viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp : 2n , 2n + 2 , 2n + 4 ( n N )
-Hãy Biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192
( 2n +2 ) ( 2n +4) - 2n( 2n +2) =192
-Đọc trước bài : Hằng đẳng thức đáng nhớ
Có thể đọc trước Phần 1,2,3
Làm trước BT sau tính: 1 (
2
1
x +y ) (
2
1
x +y) =
2 ( a + b ) ( a -b ) =
-**** -Tuần 2 Ngày dạy: / 8 / Ngày soạn: 24 / 8 /
Tiết 4
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Hs biết: được ba hằng đăng thức đầu tiên
- HS hiểu: hằng đẳng thức trên để tính nhẩm , tính hợp lý
2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được: tính toán nhanh
- HS thực hiện thành thạo: vận dụng HĐT để biến đổi các biểu thức
3 Thái độ:
- HS có thói quen:sáng tạo,linh hoạt trong giải toán
-HS có tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập