Viết được công thức tính điện trở của dây dẫn và đơn vị của các đại lượng.. Hiểu được ý nghĩa của các đại lượng.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 9
TÊN
CHỦ ĐỀ
TỔNG CỘNG
1 Điện trở
của dây
dẫn Định
luật Ôm
11 tiết
- Viết được công thức tính điện trở
tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, song song
- Viết được các công thức tính I, U, R
- Nhận biết được đơn vị của cường độ dòng điện, điện trở, hiệu điện thế, điện trở suất
- Phát biểu được định luật Ôm
- Nhận biết được điện trở suất của một
số chất
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện, vật liệu Viết được công thức tính điện trở của dây dẫn và đơn vị của các đại lượng Hiểu được ý nghĩa của các đại lượng
- Hiểu được định luật Ôm.
- Phân biệt được đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song
- Hiểu được ý nghĩa của
điện trở
- Hiểu được công dụng của biến trở
- Hiểu được điện trở suất
và biết được vật liệu nào
có điện trở lớn hơn nhờ vào điện trở suất
- Tóm tắt được đề bài tập vật lí và tính R đơn giản
- Vận dụng công thức đoạn mạch song song tính được cường độ dòng điện, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở, giữa hai đầu đoạn mạch
- Kết hợp công thức tính điện trở của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song
để giải bài tập
-Vận dụng kết hợp công thức của đoạn mạch nối tiếp và song song, định luật
Ôm để xác định độ sáng của đèn
2 Công và
công suất
điện
9 tiết
- Viết được công thức tính công suất, điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Biết được đơn vị của công suất
- Phát biểu được định luật Jun – Lenxo
- Biết được điện năng là năng lượng của dòng điện (công của dòng điện)
- Nắm được cách sử dụng
an toàn, tiết kiệm điện Ý nghĩa của việc tiết kiệm điện năng
- Hiểu được cách xác định công suất, điện năng tiêu thụ
- Vận dụng được công thức
A = P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
Tính được tiền điện phải trả khi sử dụng điện năng
- Vận dụng công thức của định luật Jun – Lenxo để
Vận dụng được các công thức đã học để giải bài toán
Trang 2- Biết cách xác định cường độ dòng điện, điện trở thông qua công suất
- Hiểu được ý nghĩa của
số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện
tính nhiệt lượng, thời gian đun sôi nước
- Tính được công suất toàn mạch
Câu 10 Câu 151 Câu 1,7,143 Câu 16a1/4 Câu 4,92 Câu 16c, d1/2 Câu 171 9
100%
Trang 3Trường THCS Nguyễn Du ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I
Họ và tên:……… MÔN: VẬT LÍ 9
Lớp: 9/… Năm học: 2019 - 2020
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM)
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
Câu 1 Điều nào sau đây không nên làm khi sửa chữa bóng điện trong nhà ?
A Rút phích cắm ra khỏi ổ cắm điện trước khi thay bóng điện
B Ngắt cầu dao điện chính trước khi thay bóng điện
C Đứng trên bục cách điện khi thay bóng điện
D Thay bóng đèn, không cần ngắt điện
Câu 2 Ba bóng đèn mắc nối tiếp nhau, có một bóng đèn bị hỏng Hỏi hai bóng đèn còn lại như
thế nào?
A Hai đèn sáng yếu B Cả hai đèn vẫn sáng
C Cả hai đèn không sáng D Một đèn sáng một đèn không sáng
Câu 3 Công thức tính điện trở của dây dẫn là
A R = l s.
B R =
s l
C R =
l s
D R =
l s
Câu 4 Đoạn mạch gồm ba điện trở R1=R2 =R3 mắc nối tiếp hai điểm có HĐT U, công suất điện toàn mạch là 6W Hỏi khi mắc ba điện trở đó song song vào HĐT U thì công suất toàn mạch là :
Câu 5 Có ba dây dẫn với chiều dài và tiết diện như nhau Dây thứ nhất bằng bạc có điện trở
R1, dây thứ hai bằng đồng có điện trở R2 và dây thứ ba bằng nhôm có điện trở R3 Khi so sánh các điện trở này, ta có:
A R1 > R2 > R3 B R3 > R2 > R1
C R2 > R1 > R3 D R1 > R3 > R2
Câu 6 Hai điện trở R1= 10 và R2=10 mắc song song Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
R1 là 20V Thông tin nào sau đây là sai?
A Điện trở tương đương của cả mạch là 5
B Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 2A
C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 10V
D Hiệu điện thế hai đầu điện trở R2 là 20V
Câu 7 Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và
nhiệt năng?
A Quạt điện B Đèn LED C Bàn là điện D Nồi cơm điện
Câu 8 Cho mạch điện như hình vẽ sau:
Khi dịch chyển con chạy C về phía N thì độ sáng của đèn thay đổi như thế nào?
C Không thay đổi D Có lúc sáng mạnh, có lúc sáng yếu
Câu 9 Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được sử dụng ở
hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ Giá 1 KWh điện 800 đồng Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?
Đ
Rb
C
Trang 4* Nối cột A và cột B sao cho thích hợp: (1 điểm)
10 Đơn vị của điện năng là
11 Đơn vị của hiệu điện thế là
12 Đơn vị của điện trở suất là
a vôn (V)
b Jun (J)
c ampe (A)
d ôm mét ( .m ).
e ôm/mét ( /m ).
1
2
3
4
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm) 13 Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với (a) đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với (b) của dây 14 Chỉ làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế dưới (c) V B/ TỰ LUẬN (5 ĐIỂM) Câu 15 (2 điểm) Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun – Lenxo, cho biết ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng? Câu 16 (2 điểm) Một ấm điện có ghi 220V – 1100W được mắc vào hiệu điện thế 220V để đun sôi 1,5 lít nước ở 200C trong thời gian t Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K a, (0,5 điểm) Cho biết ý nghĩa số ghi 1100W trên ấm? b, (0,5 điểm) Tính cường độ dòng điện chạy qua ấm? c, (0,5 điểm) Tính nhiệt lượng thu vào của nước? d, (0,5 điểm) Tính thời gian đun sôi 1,5 lít nước trên? Biết nhiệt lượng hao phí là rất nhỏ Câu 17 (1 điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình Trong đó, đèn Đ có ghi 6V – 3W, biến trở có giá trị lớn nhất là 15, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 9V Xác định giá trị Rx để đèn sáng bình thường? Hết -
Trang 5HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
ĐIỂM A/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM)
*Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (3 điểm)
D C D C B C A A C
* Nối cột A và cột B sao cho thích hợp: (1 điểm)
10 – b 11 – a 12 – d
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (1 điểm)
13 (a) hiệu điện thế ( b) điện trở 14 (c) 40V
Mỗi câu trả lời đúng được 1/3 điểm
B/ TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
Câu 20: (2điểm) Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ
thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây và thời gian
dòng điện chạy qua
Q = I2.R.t Trong đó: R là điện trở của dây dẫn ( )
Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)
I là cường độ dòng điện (A)
t là thời gian (s)
0,5đ
0,5đ
1đ (mỗi
ý đúng 0,25đ)
Câu 21:
Uđm = 220V
Pđm = 1100V
U = 220V
V = 1,5l => m = 1,5kg
t10 = 200C; t20 = 1000C
c = 4200 J/kg.K
a, Ý nghĩa?
b, I =?
c, Qthu =?
d, Qhp = 0
t= ?
Giải
a, 1100W là công suất định mức của ấm, nghĩa là khi ấm hoạt động bình thường
thì ấm sẽ tiêu thụ công suất P = 1100W
b, Vì U = Uđm = 220V nên ấm hoạt động bình thường
Cường độ dòng điện chạy qua ấm là: I =
5 220
dm
P
A
c, Nhiệt lượng thu vào của nước là:
Qthu = m.c.(t20 – t10) = 1,5.4200.(1000 – 200) = 504 000 (J)
d, Vì nhiệt lượng hao phí là rất nhỏ nên: Qthu = Qtỏa = 504 000 (J)
Thời gian đun sôi nước là: t =Qtỏa/P = 504 000/1100 =458,18(s) = 7,64 (ph)
0,5
0,5
0,5
0,25 0,25
Câu 22: (1 điểm)
Điều kiện: 0<Rx<15
Gọi R’ là phần điện trở còn lại của biến trở
Theo mạch điện ta có: R’ = Rbmax – Rx = 15 - Rx
Để đèn sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua đèn đúng bằng cường
Trang 6độ dòng điện định mức.
Điện trở của đèn là:RĐ = UĐ2/PĐ =62/3 =12
Vì đèn sáng bình thường nên IĐ =UĐ/RĐ= 6/12 =0,5(A)
Theo hình ta có mạch điện: (Đ//Rx) nt R’
d
12
12 (15 )(12 )
12
td
x
R
R
Vì Đ//Rx nên UĐ =Ux = 6V=UĐx
Vì (Đ//Rx)ntR’ nên U = UĐx+U’ => U’ =U –UĐx = 9 -6 =3 V
Cường độ dòng điện qua mạch chính:
I =
'
' td
9(12 ) 3
15 12 (15 )(12 )
x
R
=>2Rx2 +6Rx -360 = 0
=>Rx=12 (nhận)
Rx= - 15 (loại)
Vậy để đèn sáng bình thường thì Rx =12
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ