bắc - Là vùng đồi núi thấp có hai sườn không đối xứng - Sườn đông Trường sơn hẹp, có các nhánh núi đâm ngang ăn sát ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền trung ra nhiều khu vực Núi[r]
Trang 1Phòng giáo dục - đào tạo huyện Lập Thạch
NĂM HỌC 2019-2020
ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP MễN: ĐỊA LÍ 8
Trang 2PHẦN I: ĐỊA LÍ CHÂU Á
I TỰ NHIÊN CHÂU Á:
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Giáp 3 đại dương Phía bắc: Bắc Băng Dương, Phía nam: ấn độ dương, Phía
- Kích thước khổng lồ, rộng bậc nhất thế giới Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu
km2, kể cả các đảo thì rộng tới 44,4 triệu km2
- Trải dài trên 76 độ vĩ tuyến Chiều rộng nơi lãnh thổ rộng nhất: 8500km
3 ĐỊA HÌNH CHÂU Á: Gồm 3 đặc điểm
- Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhấtthế giới
- Núi chạy theo 2 hướng chính: B-N hoặc gần B-N, Đ-T hoặc gần Đ-T làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng tuyết bao phủ quanh năm
4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Gồm 2 đặc điểm chính:
- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: + Phân thành nhiều đới ( )
+ Phân thành nhiều kiểu (vd …)
- Phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
*Các kiểu khí hậu gió mùa
+ Nhiệt đới gió mùa: Đông nam á, nam á
+ Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa:
* Các kiểu khí hậu lục địa: Tây nam á, Trung á
5 SÔNG NGÒI CHÂU Á:
Có 3 đặc điểm chính
- Sông ngòi châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
vd sông Tigơrơ, Ơphrat, S ấn, s Hằng, s Mê Công, S Hoàng Hà, Trường Giang
- Các sông ở châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp
- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nước cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
Đặc điểm
Khu vực Mạng lưới sông Hướng chảy Chế độ nước
Trang 3BẮC Á
Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
sông Ô bi, sông nê-nit-xây, sông LêNa…
Nam lênBắc
+ Mùa đông: sông bịđóng băng kéo dài
+ Mùa xuân: nước sônglên nhanh (do băng tuyếttan ) gây ra lũ băng lớn
ĐÔNG NAM Á
NAM Á
ĐÔNG Á
Có mạng lướisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
sông A-mua, sôngHoàng Hà, sôngTrường Giang, sông
Mê Kông, sôngHằng…
- Đông - Tây
- Bắc - Nam
Chế độ nước phụ thuộcchế độ mưa
+ Mùa mưa: sông cónước lớn
+ Mùa khô: nước sôngcạn
TÂY NAM Á
TRUNG Á
Sông ngòi kémphát triển
Gần Đông Tây
-+ Mùa khô: nước sôngcạn hoặc kiệt
+ Mùa mưa: nước khônglớn (do mưa, tuyết vàbăng tan từ các núi cao)
6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á:
- Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có trữ lượng rất lớn ( Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )
+ Các tài nguyên Đất, nước, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lượng ( địa nhiệt, mặt trời, gió, nước) rất dồi dào Tíh đa dạng của tài nguyên là cơ sở đẻ tạo
ra tính đa dạng của sản phẩm
- Khó khăn:
+ Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi của các dân tộc
+ Các thiên tai ( động đất, núi lửa, bão, lũ ) gây thiệt hại lớn về người và của
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Vị trí, kích thước châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu?
Câu 2: Địa hình Châu á có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu và sông ngòi?
Câu 3: Trình bày đặc điểm và sự phân bố các miền khí hậu của châu á Giải thích vì
sao châu á có nhiều loại khí hậu?
Câu 4: Vì sao nói châu á có khí hậu phân hoá đa dạng? Hãy giải thích.
Câu 5: Châu á có mấy loại khí hậu phổ biến, nêu đặc điểm và vùng phân bố của
chúng?
Câu 6: Vì sao nói sông ngòi châu á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức
tạp?
Trang 4Câu 7: Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á?
II ĐỊA LÍ KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á
1 CHÂU Á LÀ MỘT CHÂU LỤC ĐÔNG DÂN
- Dân số châu á chiếm trên 61% dân số thế giới ( năm 2002)
- Gấp 5 lần dân số châu âu, gấp 117 lần dân châu đại dương, gấp 4 lần châu mĩ
và châu phi
- Có các nước đông dân nhất, nhì thế giới là Trung Quốc và ấn Độ
2, Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtralôit, người lai
3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
-An độ giáo: ra đời thế kỉ đầu, thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên ở ấn Độ
- Phật giáo: thé kỉ 6, tr CN ở ấn Độ
- Kitô giáo: Đầu CN tại Palestin
- Hồi giáo: Thế kỉ 7 sau CN, tại arâpxêut
4 PHÂN BỐ DÂN CƯ:
- Không đồng đều
- Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển thuộc Đông á, Đông Nam á, Nam á (Một
số nơi mật độ dân số trên 100ng/ km2 như phía đông Trung Quốc, đồng bằng ven biển Việt Nam, án Độ )Do ở đây địa hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, đất đai màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
- Thưa thớt: vùng núi, cao nguyên thuộc Tây Nam á, vùng trung tâm nội địa (vd phía tây Trung Quốc,Irac,Arâpxêut chưa đến 1ng/km2) Vùng lạnh giá phía bắc Do ở đây
đi lại khó khăn, khí hậu khô hạn, lạnh giá
5 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CHÂU Á:
Sau thế chiến II, kinh tế các nước châu á rơi vào kiệt quệ,, người dân vô cùng cực khổ Đến nửa cuối thế kỉ XX, kinh tế châu á vươn lên mạng mẽ nhưng phát triển không đều, có thể chia ra các nhóm nước như sau:
- Nước phát triển: Nhật Bản Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG
- Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới (NICS): Có trình độ công nghiệp hoá cao và nhanh Như Xingapo, Đài loan, Hàn Quốc, Hồng Kông
- Các nước Công – nông nghiệp: Công nghiệp phát triển nhanh nhưng nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng (Trung quốc, ấn độ, Thái Lan, Malaixia, Việt nam)
- Các nước Nông nghiệp: Mianma, lào, Campuchia
- Các nước giàu lên nhờ dầu mỏ nhưng kinh tế xã hội phát triển chưa cao như : Brunây, arâpxêut, Côoet
- Hiện nay, ở châu á, Các nước có thu nhập thấp, đời sông người dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
6 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHÂU Á:
a, Nông nghiêp
Trang 5- Chiếm 93% sản lượng lúa gạo, 39% sản lượng lúa mì của thế giới
- Trung Quốc, ấn Độ là hai nước đông dân nhất thế giới đã cung cấp đủ lương thực cho người dân và còn thừa để xk
- Thái Lan, Việt Nam từ chỗ là nước phải nhập khẩu lương thực, thì nay xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới
- Các vật nuôi rất đa dạng: Vùng kh gió mùa nuôi trâu bò, lợn, gà, vịt Vùng kh khô hạn nuôi dê, bò, ngựa cừu Vùng kh lạnh nuôi tuần lộc
- Châu á nổi tếng với các loại cây công nghiệp như bông, chè, cao su , cà phê, dừa, cọ dầu
b, Công nghiệp
- Cơ cấu CN của châu á đa dạng gồm: CN khai khoáng, CN luyện kim, Cơ khí chế tạo, Điện tử, sx hàng tiêu dùng
- CN khai khoáng phát triên ở hầu hết các nước
- CN luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử: phát triển ở các nước có trình độ KHKT như Nhật , Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- CN sx hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Giải thích vì sao Châu á có dân số đông nhất thế giới? Nguyên nhân Châu á
đông dân?
Câu 2: Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở Châu Á? ý
nghĩa của tôn giáo đối với đời sống, xã hội Châu Á?
Câu 3: Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư châu Á?
Câu 4: Vì sao nói sau chiến tranh thế giới 2, kinh tế các nước châu á vươn lên mạnh
mẽ nhưng phát triển không đồng đều?
Câu 5: Thành tựu của nền nông nghiệp châu á? Nhờ những đk nào giúp châu á sx lúa
gạo nhiều nhất thế giới?
Câu 6: Vì sao nói công nghiệp của châu á đa dạng nhưng phát triển chưa đều?
III ĐỊA LÍ CÁC KHU VỰC CHÂU Á A
TÂY NAM Á
1 Đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á?
- Vị trí: Nằm giữa các vỹ tuyến: khoảng từ 120B - 420B
Giáp nhiều biển, vịnh biển: Vịnh pec-xich, biển Arap, biển đen, biển Đỏ, biển Caxpi, Địa Trung Hải Giáp Nam á, Trung á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào xuy- ê
- ý nghĩa: Vị trí chiến lược quan trọng Nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế,
ngả 3 châu lục Âu- á- Phi Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trử lượng dầu mỏ TG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lưu kinh tế với thế giới nhưng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp
2 Sự phân bố các miền địa hình của Tây nam á?
- Địa hình tây nam a chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- phía Đông Bắc có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi với hệ ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran
Trang 6hi Phía tây nam là sơn nguyên Ahi rap rộng lớn
- ở giữa là đồng bằng lưỡng hà
3 Khí hậu:
Tây Nam A nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, gồm các kiểu nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt Địa Trung Hải Khí hậu rất khô hạn, mưa rất ít, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm không khí thấp vì vậy cảnh quan ở đây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc
4 Sông ngòi: kém phát triển, 2 sông lớn nhất khu vực là Ti-gơ-rơ và ơphrat Chế độ nước của sông ngòi phụ thuộc rất lớn vào chế độ nước do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao
5 Tài nguyên:
Giàu tài nguyên dầu mỏ bậc nhất thế giới, nơi đây chiếm 65% trữ lượng dầu mỏ, 25%trữ lượng khí đốt của thế giới Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng Lưỡng Hà, ven vịnh Pec-xich Các nước giàu dầu mỏ như Cô-oét, A-rập-xê-út, I-rắc
8 Chính trị
Tây Nam á có vị trí chiến lược quan trọng, nằm ở ngả 3 châu lục Au-á-Phi, nằm trên đường giao thông hàng hải quốc tế, có kênh đào Xuy-ê chạy qua nối biển Địa Trung Hái và biến Đỏ, thông Đại Tây Dương và Ân Độ Dương Lại có nguồn tài nguyên dầu
mỏ giàu có nên đây là địa bàn thường xuyên xảy ra các cuộc tranh chấp, xung đột giữacác bộ tộc, đân tộc, trong và ngoài khu vực Tình hình chính trị xã hôi bất ổn định
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á? Ý nghĩa?
Câu 2: Trình bày sự phân bố các miền địa hình của Tây nam á?
Câu 3: Dựa vào ĐK tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Tây nam á có thể phát triển
các ngành kinh tế nào? vì sao lại phát triển các ngành đó?
Câu 4: Vì sao tình hình chính trị-xh tây nam á lại phức tạp và thiếu ổn định?
B NAM Á:
Trang 7Gồm các nước: Ân Độ, Xi-ri-lan-ka, Man-đi-vơ, Băng-la-đét, Bu-tan, Nê-pan, tan
Pa-kix Vị trí nằm về phía Nam châu á, có 3 mặt giáp biển: Biển APa-kix rap, vịnh BenPa-kix gan, Ân độdương
I Địa hình Nam á: Nam á có 3 miền đìa hình khác nhau:
+ Phía bắc: hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, hướng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộng trung bình 320-400km
+ Phía Nam: cao nguyên Đê-can tương đối thấp và bằng phẳng, hai rìa phía Tây và phía Đông là các dãy Gát Tây và Gát Đông
+ Nằm giữa chân núi Hy-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng ấn-Hằng rộng
và bằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh Ben-gan hơn 3000km, rộng từ
250-350km
II Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
- Đại bộ phận Nam á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên các vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp, mùa đông có gió mùa đông Bắc với thời tiết lạnh khô, mùa
hạ từ tháng 4 đến tháng 9, gió mùa Tây Nam nóng ẩm
- Trên các vùng núi cao, đặc biệt ở Hy-ma-lay-a, khí hậu phân hoá theo độ cao và hướng sườn Trên các sườn phía Nam, dưới thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gío mùa ẩm, mưa nhiều, càng lên cao khí hậu mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu ở sườn phía Bắc, có khí hậu lạnh và khô, lượng mưa dưới 100mm Vùng Tây Bắc ấn độ và Pa-kix-tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa hằng năm từ 200-500mm
- lượng mưa phân bố không đồng đều trên lãnh thổ> nơi có mưa nhiều là phía Đông Nam và phía Tây dãy Gát tây, nôi đây có những địa điểm lượng mưa dến
11000mm/năm như Sê-ra-phun-ri Nơi mưa ít ở Tây Bắc, có nơi chỉ khoảng
183mm/năm
- Nam á có nhiều hệ thống sông lớn như sông Ân, sông Hằng, sông Bramaput
- Nam á nhiều kiếu cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, và cảnh quan núi cao
III Dân cư.
- Nam A là khu vực tập trung dân cư đông đúc của châu á, mật độ dân số cao
- Ân Độ là nước đông dân nhất trong khu vực, xếp thứ 2 trên thế giới về dân số sau Trung Quốc, năm 2000 dân số Ân Độ đạt hơn 1 tỉ người
- Phân bố dân cư không đều, các vùng đồng bằng và các vùng có mưa nhiều dân cư tập trung đông (đồng bằng Ân-Hăng, đồng bằng ven biển nằm dưới chân núi Gát Tây, Gát đông, khu vực sườn nam núi Hymalaya
- Dân cư chủ yếu theo, An Đô giáo, hồi giáo, phật giáo Các tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế-xã hội ở Nam á
IV Kinh tế-xã hội
- Nam á là cái nôi của nền văn minh thế giới
- Trước 1947, toàn bộ Nam á là thuộc địa của đế quốc Anh, nơi cung cấp nguyên liệu, nông sản nhiệt đới và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp cho các công ty tư bản Anh
Trang 8- Năm 1947, các nước Nam á giành được độc lập và xây dụng nền kinh tế tự chủ.
- Ân Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
+ Sản lượn công nghiệp của Ân Độ đứng hàng thứ 10 thế giới, có nhiều ngành đạt trình độ cao: luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử
+ Nông nghiệp đạt nhiều thành tựu to lón, nhờ 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng Ân Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí Nam á? Ý nghĩa?
Câu 2: Trình bày sự phân bố các miền địa hình của Nam á?
Câu 3: Nêu đặc điểm Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của Nam á?
Câu 4: Trình bày số dân và sự phân bố dân cư của Nam Á?
Câu 5: Cách mạng xanh là gì? cm trắng là gì? trình bày những thành tựu của nông
nghiệp ấn Độ?
C ĐÔNG Á:
1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông A
- Lãnh thổ Đông á gồm 2 bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải đảo Phần đất liền bao gồm Trung Quốc và bán đảO TriềU Tiên Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, Đảo Đài Loan và đảo Hải nam
- Đông á giáp với Trung á, Nam á, Đông Nam á, phia s đông mở ra Thái Bình Dương rộng lớn
Nửa phía Tây Nửa phía Đông
Địa hình Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm
trở, xen với các bồn địa rộng
- Núi cao: Thiên Sơn, Côn Luân, Hymalaya
- Sơn nguyên Tây Tạng, Thanh hải
- Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim
Gồm các núi trung bình, núi thấp xen với các đồng bằng rộng, bằng phẳng
- Đồng băng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các con sông lớn
(HoàngHà, Trường giang)
Nơi các sông lớn (Hoàng
Hà, Trường Giang) đổ ra biển
Khí hậu Nằm sâu trong nội địa, gió mùa
không xâm nhập vào được nên Khí hậu khô hạn
Khí hậu gió mùa ẩm, một năm có 2 mùa gió, mùa đông có gió mùa Tây bắc, thời tiết khô và lạnh Mùa
Trang 9hè gió Đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm, mưanhiều.
Cảnh quan Chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang
mạc và bán hoang mạc
Rừng lá rộng ôn đới và cậnnhiệt đới
* Các sông lớn ở phần đất liền: Hoàng Hà, Trường Giang đều phát nguyuồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông nhưng chế độ nước rất khác nhau: Hoàng Hà có chế độ nước thất thường, Trường Giang có chế độ nước điều hoà
* Phần hải đảo:
- Gồm quần đảo Nhật Bản và đảo Đài Loan
- Là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, thường xảy ra động đất, núi lửa, Địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp
- Sông ngắn, dốc, nhiều suối nước nóng
- Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt đới
2 Kinh tế-xã hội khu vực đông á
a Khái quát về dân cư và sự phát triển của khu vực Đông á
- Đông á là khu vực có dân số rất đông, hiều hơn dân só của các khu vực lớn như Châu Phi, Châu Âu, Châu Mĩ
- Các quốc gia Đông á có nền văn hoá gần gũi nhau
- Sau chiến tranh tranh thế giới 2, nền kinh tế các nước Đông A đều kiệt quệ Ngày nay kinh tế xã hội Đôngá có đặc điểm:
+ Phát tiển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao
+ Từ san xuất để thay thế nhập khẩu, nay đã sx để xuất khẩu
+ Một số nuớc như Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành các nền kinh tế mạnh của thế giới
b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á
1 Nhật Bản
+ Nhờ cải cánh Minh Trị (nửa sau thế kỉ XIX), nề kinh tế Nhật phát triển nhanh, trở
thành nước tư bản, nước đế quốc đầu tiên ở châu á
+ Bị thua trận trông thế chiên II, lãnh thổ bị tàn phá, kinh tế Nhật bị suy sụp Nhờ lòngquyết tâm, tinh thần chịu khó của người đan Nhật và nhận được nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nước ngoài, kinh tế nNhật đã khôi phục và phát triển nhanh
+ Hiện nay Nhật là cường quốc kinh tế thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì
+ Nhật có các ngành công nghiệp mũi nhọn, đứng đầu thế giới như: công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
+ Thương mại, du lịch, dịch vụ cũng phát triển mạnh nhờ đó dân Nhật có thu nhập bình quân/ người rất cao
2 Trung Quốc
+ Là nứoc đông dân nhất thế giới Nhờ đường lối cải cách và mở cửa, phat shuy được nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên trong vòng 20 năm trở lại đay nền kinh tế TQ đã có những thay đổi lớn lao
- Thành tựu quan trọng nhất là:
Trang 10+ Đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ dân
+ Phát triển nha h một nền công nghiệp hoàn chỉnh, có một số ngha hf hiện đại như; điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng khồg vũ trụ
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định (trên 7%) Sản lượng lương thực, điện, than đứng đầu thế giới
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí Đông Á? Ý nghĩa?
Câu 2: Trình bày Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á?
Câu 3: Nêu khái quát về dân cư và sự phát triển của khu vực Đông Á?
Câu 4: Trình bày khái quát về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc?
D ĐÔNG NAM Á?
1 Vị trí địa lí ĐNA, ý nghĩa?
- Nằm giữa vĩ độ: 10,50N -> 28,50B
- Gồm 2 bộ phận: Có 11 quốc gia
+ Phần đất liền: B.đảo Trung Ấn
+ Phần hải đảo: Quần đảo Mã Lai
- ý nghĩa: Là cầu nối giữa 2 châu lục ( C Á với châu Đ D)và nối giữa 2 đại dương (ÂĐD với TBD) Ngày nay có vai trò hết sức quan trọng
2 Đặc điểm địa hình ĐNA, ý nghĩa của các đồng bằng của khu vực này?
Địa hình
- Chủ yếu diện tích là núi + Các dãy núi chạy theo 2 hướngchính là TB - ĐN, B- N
+ Xen giữa là các cao nguyên thấp, địa hình bị chia cắt mạnh
- Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển hoặc cửa sông
- Nằm trong vùng vỏ Trái Đất không ổn định Thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa
- Có cả núi và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- Chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới
- Sâu trong nội địa có rừng thưa
và xa van, cây bụi
- Chủ yếu là rừng rậm thường xanh quanh năm
Trang 113 Dân cư – XH:
a Đặc điểm dân cư:
- Năm 2002 ĐNA có 536 triệu dân => Là khu vực đông dân, nguồn lao động dồi dào
- Mật độ dân số 119 người/km2 bằng mức TB của châu Á và cao hơn TB của thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số : 1,5% cao hơn mức TB của châu Á và thế giới
- Đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo:
+ Tôn giáo: Hồi giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Ki-Tô giáo
- Sự phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
B Đặc điểm xã hội:
Người dân ĐNA có nhiều nét tương đồng và khác biệt:
*Nét tương đồng:
- Trong lịch sử đ/ t giải phóng dân tộc
- Trong phong tục tập quán sinh hoạt.và sản xuất
- Trong quan hệ hợp tác toàn diện
+ Dân cư đông: Có nguồn lao dộng dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
+ Đa dạng về văn hóa: Hợp tác phát triển du lịch
+ Có những nét tương đồng dễ hòa hợp trong sự hợp tác toàn diện
* Khó khăn:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ: khó khăn trong giao tiếp
+ Có sự phát triển chênh lệch về kinh tế
+ Giai đoạn 1998 - 2000: Mức tăng trưởng lại khá nhanh
- Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi: Các nước ĐNA có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hóa: Tỉ trọng nông nghiệp có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng
*Những biểu hiện của sự hợp tác:
- Các nước cùng hợp tác phát triển kinh tế - xã hội
- Nước phát triển giúp đỡ nước còn kém phát triển hơn
- Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước
Trang 12- Xây dựng các hệ thống đường giao thông nối liền các nước trong khu vực.
- Phối kết hợp cùng khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê-kông
- Đoàn kết , hợp tác cùng giải quyết những khó khăn trong quá trình phát triển
5 Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN )
- Thành lập: 8/8/1967 :
+ Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai.+Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 1/7/1995
+Ngày nay có 11 quốc gia thành viên
* Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như Trả lời
- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự
- Cuối thập niên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng trở thành xu hướng chính
- Đến năm 1998 đặt ra mục tiêu: “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đồng đều”
- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế
CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí Đông Nam Á? Ý nghĩa?
Câu 2: Đặc điểm địa hình ĐNA, ý nghĩa của các đồng bằng của khu vực này?
Câu 3: Vì sao nói ĐNA có nền văn hoá gần gũi nhau? sự tương đồng và đa dạng
trong xã hội của ĐNA tạo thuận lợi, khó khăn gì cho sự hợp tác của các nước?
Câu 4: Đặc điểm kinh tế ĐNA? Vì sao nói kinh tế ĐNA phát triển nhanh song chưa
vững chắc?
Câu 5: Mục tiêu hợp tác của Asean thay đổi như thế nào qua thời gian?
Câu 6: Phân tích những lợi thế, khó khăn của việt nam khi gia nhập Asean?
Phần II ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới
- VN nằm ở khu vực Đông Nam Á
- Là 1 quốc gia có độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Bao gồm phầnđất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời
- Việt Nam gắn liền với lục địa Á-Âu, nằm phía đông bán đảo Đông Dương và nằmgần trung tâm ĐNÁ
- Phía Bắc giáp TQ, Tây giáp Lào, Cam phu chia, Phía đông giáp biển đông
2 VN trên con đường xây dựng và phát triển