1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Chuyên đề Toán-Lớp 1-Bảng trừ 4

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 422,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn học sinh biết cách tự khám phá, tìm tòi, tự giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh được các kiến thức, kỹ năng toán học, tôi thực hiện chuyên đề: Phát huy tính tích cực, ch[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG TH HỒNG PHƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CHỦ ĐỘNG CỦA HỌC SINH LỚP 1 Khi dạy bài “Phép trừ trong phạm vi 4” ở Trường Tiểu học Hồng Phương

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện Nghị quyết 29 - NQ/TW Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT, Nghị quyết 01 - NQ/HU của Huyện ủy Yên Lạc về phát triển sự nghiệp GDĐT giai đoạn 2016 - 2020, năm học 2016 - 2017 - năm học được xác định

cần“tiếp tục đổi mới quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục” Muốn vậy mỗi nhà

trường phải tiếp tục thực hiện triệt để đổi mới toàn diện và đồng bộ để nâng cao chất lượng dạy - học Một trong những đổi mới cơ bản quan trọng mang tính quyết định đến chất lượng GD là đổi mới PP dạy học, áp dụng những phương pháp DH tích cực nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự tìm tòi ra cái mới của HS, từ đó HS có năng lực tư duy sáng tạo, tự giải quyết vấn đề mai sau trở thành những con người có bản lĩnh, dễ thích nghi với thực tiễn cuộc sống

Mỗi môn học đều có vai trò góp phần vào việc bổ sung kiến thức - kỹ năng và hình thành năng lực - phẩm chất cho học sinh Trong đó, môn toán ở lớp 1 giữ vai trò hết sức quan trọng bởi toán lớp 1 bên cạnh việc cung cấp cho các em những kiến thức - kỹ năng toán học đầu tiên, nó còn là cơ sở cho việc phát tư duy, rèn luyện phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề, phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt, sáng tạo từ đó giúp học sinh có những năng lực cần thiết

Với mong muốn học sinh biết cách tự khám phá, tìm tòi, tự giải quyết các vấn đề để

chiếm lĩnh được các kiến thức, kỹ năng toán học, tôi thực hiện chuyên đề: Phát huy tính

tích cực, chủ động của học sinh lớp 1 khi dạy bài “Phép trừ trong phạm vi 4” ở Trường Tiểu học Hồng Phương

PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Các biện pháp tiến hành đổi mới phương pháp dạy học trong 1 giờ dạy toán lớp 1

1 Phần kiểm tra bài cũ

- GV xác định rõ 3 vấn đề:

+ Kiểm tra cái gì?

+ Kiểm tra như thế nào?

+ Việc kiểm tra phải có tác dụng đánh giá chính xác sự tiếp thu bài của HS và giúp HS vận dụng kiến thức cũ vào việc học kiến thức mới

2 Phương pháp dạy học trong phần học “bài mới”

a Giúp HS tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề

- Phần học “kiến thức mới” thường được nêu thành tình huống có vấn đề giải quyết; thời gian đầu GV nêu và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề;

- Dần dần yêu cầu HS tự nêu vấn đề và tự giải quyết vấn đề

b Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới:

- Có loại bài sau khi HS đã phát hiện và giải quyết vấn đề, GV phải hình thành kiến thức

Trang 2

mới;

- Có loại bài GV giúp HS tự nêu, tự giải quyết vấn đề, tự xây dựng kiến thức mới;

c Giúp HS cách thức phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới:

- Quá trình dạy học toán phải giúp HS từng bước nắm được cách thức phát hiện và

chiếm lĩnh kiến thức mới: Từ tình huống có thực trong đời sống (thể hiện trong tranh, hình vẽ, mô hình, mô tả bằng lời) nêu được vấn đề, giải quyết vấn đề (dưới dạng câu hỏi của bài toán)

d Hướng dẫn HS thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học:

- Huy động kiến thức đã học và vốn sống để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới;

- Đặt kiến thức mới trong mối quan hệ với kiến thức đã có;

e Giúp HS thực hành, rèn luyện các diễn đạt thông tin bằng lời, bằng kí hiệu

- Trong quá trình dạy học toán, phải quan tâm đúng mức đến rèn luyện cho HS cách diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, vừa đủ nội dung của một thông tin bằng lời hoặc bằng kí hiệu, sơ

đồ

3 Phương pháp dạy học trong phần “Thực hành, luyện tập”

a Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới trong các dạng bài tập khác nhau

- Khi luyện tập, nếu HS nhận ra kiến thức đã học trong các dạng bài tập khác nhau, thì

GV nên giúp HS (bằng gợi ý hướng dẫn) để các em nhớ lại kiến thức và cách làm, không nên vội làm thay HS

b Giúp HS tự thực hành, luyện tập theo khả năng của HS

- Yêu cầu HS làm bài tập theo thứ tự, không tự ý lướt qua hoặc bỏ qua bài tập nào, kể cả các bài tập HS cho là dễ;

- Không nên bắt HS chờ đợi nhau trong quá trình làm bài HS nào tự làm xong là tự kiểm tra (hoặc nhờ GV kiểm tra) được một bài thì chuyển sang làm bài tiếp theo GV gợi ý cách làm bài đối với HS làm bài chậm, giúp HS khá giỏi tập khai thác hết nội dung của từng bài tập

c Tạo ra sự hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng:

Khi cần thiết có thể cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ hoặc trong toàn lớp, về cách giải bài tập; nên khuyến khích HS nhận xét về cách giải của bạn, tự rút kinh nghiệm về cách học của bản thân

d Khuyến khích HS tự kiểm tra kết quả thực hành, luyện tập:

- Tập cho HS thói quen làm xong bài nào cũng phải tự kiểm tra xem có làm nhầm, làm sai không;

- Nên hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình, của bạn rồi báo cáo cho GV;

- Khuyến khích HS tự nói ra những hạn chế của mình, của bạn sau khi tự kiểm tra, tự đánh giá…

e Tập cho HS thói quen không thoả mãn với bài làm của mình, với các cách giải đã có:

- Sau mỗi tiết học, tiết luyện tập nên tạo cho HS niềm vui vì đã hoàn thành công việc được giao, niềm tin vào sự tiến bộ của bản thân (bằng khuyến khích, nêu gương, )

- Tạo cho HS mong muốn tìm được giải pháp tốt nhất cho bài làm của mình, vì vậy, cho

dù đã hoàn thành bài học hoặc bài làm, HS cũng vẫn không thoả mãn những gì đã đạt được HS luôn luôn tìm cách hoàn thiện công việc đã làm;

- Các “bài tập mở” trong toán 1 là phương tiện để động viên HS tìm nhiều phương án

Trang 3

giải quyết một vấn đề và biết tự chọn phương án hợp lí nhất, đừng bao giờ “áp đặt” HS theo phương án có sẵn, hãy động viên các em tìm cách lực chọn phương án tốt nhất

4 Các hình thức tổ chức dạy học trong giờ học toán

Yêu cầu dạy học toán lớp 1 là phải thật “hấp dẫn” được trẻ, tạo hứng thú học tập cho trẻ, phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ mới qua mẫu giáo Nếu trong giờ học toán, GV chỉ dùng một hình thức dạy học thì HS sẽ mau nhàm chán, thiếu sự tập trung, chú ý, giờ học sẽ không đạt kết quả cao; vì vậy trong giờ học toán GV nên dùng nhiều hình thức khác nhau để giải quyết vấn đề hoặc giải các bài tập, xong vẫn đảm bảo được mục tiêu bài học

* Các hình thức sử dụng trong giờ học toán đó là:

- Sử dụng bảng con;

- Sử dụng bộ đồ dùng học toán;

- Sử dụng phiếu học tập;

- Kết hợp các trò chơi học toán;

Đối với HS lớp 1, chơi cũng là một nhu cầu không thể thiếu được; vì vậy việc sử dụng các trò chơi học tập trong giờ học toán là hết sức cần thiết và có ích Khi chơi HS tưởng tượng, suy ngẫm, thử nghiệm, lập luận để đạt kết quả mà lại không nghĩ là mình đang học sự “khô khan” của giờ học toán, do đó sẽ được giảm nhẹ, quá trình học tập sẽ diễn ra một cách tự nhiên hơn, hấp dẫn hơn

Trò chơi học toán là một phương tiện có ý nghĩa trong việc góp phần thực hiện phương pháp học toán ở tiểu học, nhằm phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS

5 Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học toán

Công nghệ thông tin sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được không ít thời gian cho rất nhiều thao tác Từ việc kẻ vẽ hình hay hình thành một số kiến thức về phép tính cộng, trừ trên số tự nhiên hay các dạng toán giải Thông qua việc bấm phím, di chuyển chuột, giáo viên dễ dàng giúp học sinh tiếp thu được những kiến thức, kĩ năng cần thiết của bài dạy một cách sinh động, tạo hứng thú cho HS

II Vận dụng vào bài dạy cụ thể

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 4

I Mục tiêu

- Tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

- Biết làm tình trừ trong phạm vi 4

II Đồ dùng: Máy tính, bảng con

III Hoạt động dạy học(sử dụng bảng lớp+máy tính trình chiếu)

Ổn định: Mời cả lớp quan sát các chú

Pokemon nhảy nhót, lắng nghe nhạc và

chúng ta cùng khởi động theo các chú

Pokemon đáng yêu

- HS khởi động theo nhạc

1 Bài cũ

Trang 4

- Em đọc phép tính và nêu kết quả?

- GV nhận xét khen HS

- 3 HS đọc phép tính và tính:

2 - 1= 1 3 - 2 =1 3 - 1 =2

- HS khác nhận xét

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài:

Trong phần bài cũ, chúng ta đã ôn

lại các phép trừ trong phạm vi 3 Bài

học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em

tìm hiểu “Phép trừ trong phạm vi 4”

b Bài mới:

* Bước 1: Trường hợp phép trừ có dạng

4 - 1=3; 4 - 2 = 2; 4 - 3 = 1

- Giới thiệu phép trừ: 4 - 3 = 1

- Trong tranh có mấy quả táo?

- Có điều gì xảy ra với 4 quả táo?

- Còn mấy quả?

- Để tìm được 3 quả táo ta phải làm

phép tính gì?

- Em nêu phép tính?

- Em lập đề toán?

- Em nêu lại phép tính và kết quả của

bài toán?

- GV viết phép tính: 4 - 1 = 3

- YC lớp đọc

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh cành táo;

- Có 4 quả táo

- Rụng mất 1 quả;

- Còn 3 quả;

- Phép trừ;

- 4 - 1

- Trên cành có 4 quả táo, rụng mất 1 quả Trên cành còn mấy quả táo?

- 4 – 1 = 3

- HS đọc “Bốn quả táo trừ một quả táo bằng

ba quả táo”

- Tương tự GV hướng dẫn HS hình

thành các phép trừ 4 - 2 = 2; 4 - 3 = 1

qua hình ảnh chim, bóng bay

* Bước 2: Rèn HS học thuộc bảng trừ

trong phạm vi 4

- Xóa kết quả các phép tính tại bảng lớp

Sử dụng máy tính trình chiếu rèn cho

HS nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

* Bước 3: HD HS nhận biết mối quan hệ

giữa phép cộng và phép trừ

- Trên bảng có mấy chấm tròn?

- Thêm mấy chấm tròn nữa?

- Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Em nêu phép tính?

- GV viết bảng 3 + 1 = 4

- Trong phép cộng, khi đổi vị trí 2 số,

kết quả như thế nào?

- Em nêu nhanh kết quả phép tính 1 + 3

- HS luyện đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân

- HS quan sát tranh chấm tròn;

- Có 3 chấm tròn;

- 1 chấm tròn;

- Có 4 chấm tròn;

- 3 + 1 = 4;

- HS đọc: Ba cộng một bằng bốn;

- Không thay đổi;

- 4

Trang 5

- Bốn chấm tròn bớt đi một chấm tròn

còn mấy chấm tròn?

- Em nêu phép tính?

- GV viết bảng 4 – 1 = 3

- GV: 4 – 1 = 3; vậy 4 – 3 bằng mấy?

- Trên bảng có mấy chấm tròn?

- Thêm mấy chấm tròn nữa?

- Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?

- Em nêu phép tính?

- GV viết bảng 2 + 2 = 4

- QT phép tính, em có nhận xét gì về 2

số trong phép cộng này?

- GV: 2 + 2 = 4; vậy 4 – 2 bằng mấy?

=> Đây chính là mối quan hệ trong phép

cộng và phép trừ

- Còn lại 3 chấm tròn;

- 4 - 1 = 3

- 1

- HS đọc: 3 + 1 = 4

1 + 3 = 4

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

- Có 2 chấm tròn;

- 2 chấm tròn;

- Có 4 chấm tròn;

- 2 + 2 = 4;

- Đều bằng 2

- Bằng 2

- HS đọc: 2 + 2 = 4

4 – 2 = 2

3 Luyện tập

Bài 1: GV nêu yêu cầu - HS nêu lại yêu cầu;

- HS tính nhẩm từng phép tính;

- HS nối tiếp nêu kết quả;

- Cả lớp đọc đồng thanh;

4 – 1 = 3 4 – 2 = 2

3 – 1 = 2 3 – 2 = 1

2 – 1 = 1 4 – 3 = 1

3 + 1 = 4 1 + 2 = 3

4 – 3 = 1 3 – 1 = 2

4 – 1 = 3 3 – 2 = 1 Bài 2:

- Tương tự bài 1, bài 2 yêu cầu em làm

gì?

- Phép tính ở bài 2 khác gì bài 1?

* GV hướng dẫn cách đặt tính cột dọc:

Tương tự những bài trước, các em viết

số 4 trước, viết số 2 thẳng cột với với số

4 và viết dấu trừ ở giữa 2 số, sau đó đặt

dấu gạch ngang dưới chân số 2

? Kết quả phép tính?

- GV nhận xét chốt kết quả đúng từng

phép tính

- HS quan sát bài 2;

- Tính;

- Phép tính được đặt theo hàng dọc;

2 2

4

- HS làm bảng con 5 phép tính - Nhận xét

3 1

4

 1 2

3

 1 3

4

1 1

2

2 1 3

Trang 6

PHẦN III: KẾT LUẬN

Thực hiện đổi mới PPDH môn Toán lớp 1, thiết kế bài học có ứng dụng CNTT đã khiến HS được tự tìm tòi và khám phá kiến thức của bài, được luyện tập các kiến thức và

kĩ năng cần thiết của bài học bằng nhiều hình thức, được phát triển tư duy phân tích, tổng hợp, giúp cho giờ học đạt hiệu quả cao hơn, tránh sự gò bó áp đặt Các em vui thích, náo nức, học tập tích cực, sôi nổi hơn, nắm bài sâu hơn, hiểu bài kỹ hơn, giờ học luôn tự nhiên - nhẹ nhàng - hiệu quả, từ đó các em tự tin và rất hứng thú học toán

Thực hiện đổi mới PPDH là một việc không ít khó khăn, đòi hỏi mỗi GV phải nắm vững chuẩn kiến thức, kĩ năng; lựa chọn hình thức và PPDH phù hợp với từng đơn vị kiến thức, với đối tượng HS của lớp GV còn phải thành thạo công nghệ thông tin, biết Download tư liệu, thiết kế bài dạy Bên cạnh đó, các cấp quản lí phải trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT cho mỗi lớp học; chỉ đạo thật quyết liệt để vấn đề đổi mới PPDH ngày càng đi vào chiều sâu, đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác dạy học

sinh lớp 1 khi dạy bài “Phép trừ trong phạm vi 4” ở Trường Tiểu học Hồng Phương của

tôi đã được tổ chuyên môn, nhà trường đóng góp ý kiến Rất mong nhận được sự góp ý của các đồng chí cán bộ quản lí, các đồng chí giáo viên trong cụm để báo cáo của chúng tôi được đầy đủ hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hồng Phương ngày 17 tháng 10 năm 2016

XÁC NHẬN CỦA BGH Người thực hiện

Bài 3: GV nêu yêu cầu bài

- Có bao nhiêu bạn nhỏ đang chơi ?

- Điều gì đã xảy ra?

- Em nêu đề toán?

- Để biết còn mấy bạn ta làm phép tính

gì?

- GV quan sát - Chấm chữa bài

- Chốt kết quả

c Củng cố-Tổng kết:

- HD HS chơi trò chơi: “Tìm nhà cho

thỏ”: Mỗi ngôi nhà là một phép tính

Mỗi con thỏ có số trên mình chính là kết

quả của phép tính trên ngôi nhà của nó

Mỗi em làm đúng 1 phép tính thì sẽ có 1

con thỏ được về nhà của mình

=> Nhận xét trò chơi - liên hệ

- Nhận xét chung Tuyên dương một số

HS học tốt

- Dặn dò về nhà: Học thuộc bảng trừ

trong phạm vi 4

- HS quan sát tranh;

- 4 bạn nhỏ;

- 1 bạn không chơi nữa, chạy ra ngoài;

- Có 4 bạn nhỏ đang chơi, 1 bạn không chơi nữa Hỏi còn mấy bạn?

- Phép tính trừ;

- Cả lớp làm vào vở, 1 em làm bảng phụ

- HS nhận xét bài trên bảng phụ;

4 - 1 = 3

- Đổi vở kiểm tra bài của bạn

- HS chơi trò chơi

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w