1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập ôn tập trong tết hóa 8

8 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 209,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức hóa học của hợp chất biết N và O hình thành nhóm nguyên tử, và trong nhóm tỉ lệ số nguyên tử của N:O = 1:3... Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí CO2 tạo thành

Trang 1

Bài tập ôn tập tết môn Hóa 8 Có đáp án

Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.

Đề bài Bài tập 1: Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35%N và 17,65% H.

Xác

Bài tập 2: Tìm công thức hóa học của một oxit sắt, biết tỷ lệ khối lượng của sắt và oxi là

7:3

Bài tập 3: Một hợp chất có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố Ca:N:O lần lượt là

10:7:24 Xác định công thức hóa học của hợp chất biết N và O hình thành nhóm nguyên

tử, và trong nhóm tỉ lệ số nguyên tử của N:O = 1:3

Bài tập 4 Cân bằng phương trình hóa học

a) CuO + H2 → CuO

b) CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O

c) Zn + HCl → ZnCl2 + H2

d) Al + O2 → Al2O3

e) NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

f) Al2O3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

g) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

h) H3PO4 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + H2O

i) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2

k) FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Bài tập 5 Chọn CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi và cân bằng các

phương trình hóa học sau:

1) CaO + HCl → ? + H2O

2) P + ? → P2O5

3) Na2O + H2O →?

4) Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + ?

5) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + ?

6) CaCO3 + HCl → CaCl2 + ? + H2O

7) NaOH + ? → Na2CO3 + H2O

Bài tập 6 Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 2

b) Tính khối lượng ZnO thu được?

c) Tính khối lượng oxi đã dùng?

Bài tập 7: Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4 Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích khí

CO2 tạo thành (đktc)

Bài tập 8: Biết rằng 2,3 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lit khí

clo (ở đktc) theo sơ đồ p/ư:

R + Cl2 -> RCl

a) Xác định tên kim loại R

b) Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Bài tập 9: Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl

dư Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Al + HCl → AlCl3 + H2

a) Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng

b) Tính thể tích(ở đktc) của khí H2 sinh ra

c) Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng

d) Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo thành

Bài tập 10: Cho 6,5 gam kẽm tác dụng với 36,5 g dung dịch HCl Tính khối lượng muối

tạo thành sau phản ứng

Bài tập 11: Khi cho miếng nhôm tan hết vào dung dịch HCl có chứa 0,2 mol thì sinh ra

1,12 lít khí hidro (đktc)

a Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng

b Axit clohidric còn dư hay không? Nếu còn dư thì khối lượng dư là bao nhiêu?

Bài tập 12: Cho 8,1g nhôm vào cốc đựng dung dịch loãng chứa 29,4g H2SO4

a) Sau phản ứng nhôm hay axit còn dư?

b) Tính thể tích H2 thu được ở đktc?

c) Tính khối lượng các chất còn lại trong cốc?

Bài tập 13: Cho một lá nhôm nặng 0,81g dung dịch chứa 2,19 g HCl

a) Chất nào còn dư, và dư bao nhiêu gam

b) Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng là?

Bài tập 14: Trộn 2,24 lít H2 và 4,48 lít khí O2 (đktc) rồi đốt cháy Hỏi sau phản ứng khí nào dư, dư bao nhiêu lít? Tính khối lượng nước tạo thành?

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 3

nguyên dương) trong bình oxi, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Xác định công thức hóa học của chất hữu cơ X Biết khối lượng mol của chất hữu cơ X là 44 (gam/mol)

Bài tập 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam Photpho trong không khí thu được hợp chất

điphotpho pentaoxit P2O5 Tính khối lượng của photpho cần dùng để phản ứng đủ với 2,24 lít khí O2 (đktc)

Bài tập 17: Xác định thành phần phần trăm theo thể tích và theo khối lượng của các khí

có trong những hỗn hợp sau: 2,2 gam khí CO2, 16 gam khí O2, 4 gam khí N2

Bài tập 18: Đốt cháy hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Al trong bình

đựng khí Oxi, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 28,4 gam hỗn hợp 2 oxit Thể tích khí oxi (ở đktc) đã dùng để đốt cháy lượng kim loại trên

Bài tập 19: Phân loại các oxit sau thuộc oxit bazo, oxit axit

MgO, FeO, SO2, Fe2O3, SO3, P2O5, Na2O, CuO, ZnO, CO2, N2O, N2O5, SiO2, BaO,

Bài tập 20: Viết công thức các axit hoặc bazo tương ứng với các oxit sau: MgO, Al2O3,

SO2, SiO2, SO3, CO2, P2O5, N2O5, Fe2O3

Đáp án hướng dẫn giải đề ôn tập Tết Bài tập 1: Khối lượng mol của hợp chất khí bằng: M = d,MH2 = 8.5,2 = 17 (gam/mol)

Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

Trong 1 phân tử hợp chất khí trên có: 1mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H

Công thức hóa học của hợp chất trên là NH3

Bài tập 2:

Gọi công thức hóa học của oxit sắt cần tìm là: FexOy

Ta có:

2; 3

O

Fe

M

CTHH: Fe2O3

Bài tập 3:

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 4

- Ta có x : y : z = 10 7 24: : 0, 25 : 0,5 :1,5

40 14 16 

=> x : y : z = 1 : 2 : 6

- Vì trong nhóm nguyên tử, tỉ lệ số nguyên tử N : O = 1 : 3

Ta có nhóm (NO3)n và 3 n = 6 => n =2

- Vậy công thức của hợp chất là Ca(NO3)2.

Bài tập 4.

a) CuO + H2 → Cu + H2O

b) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

c) Zn +2 HCl → ZnCl2 + H2

d) 4Al + 3O2 → 2Al2O3

e) 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

f) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

g) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

h) 2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O

i) BaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ba(NO3)2

k) 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

Bài tập 5

1) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

2) 4P + 5O2 → 2P2O5

3) Na2O + H2O → 2NaOH

4) Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

5) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O

6) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

7) 2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O

Bài tập 6

a) PTHH: 2Zn + O2 → 2ZnO

b) Số mol Zn là: nZn = 13/65 = 0,2mol

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 5

Tỉ lệ PT: 2mol 1mol 2mol

0,2mol ?mol ?mol

Số mol ZnO tạo thành là: nZnO = (0,2.2)/2= 0,2mol

=> Khối lượng ZnO là: mZnO = 0,2 81 = 16,2 gam

c) Số mol khí O2 đã dùng là: nO2= (0,2.1)/2 = 0,1 mol

=> Khối lượng O2 là: mO2 = n.M = 0,1.32 = 3,2 gam

Bài tập 7

Số mol của CH4 là: nCH4 = V/22,4 = 1,12/22,4 = 0,05 mol

Phương trình hóa học:

CH4 + 2O2 ��t o�CO2 + 2H2O

Tỉ lệ PT: 1mol 2mol 1mol

0,05 mol mol ? mol ?

Số mol CO2 tạo thành là: nCO2 = 0,05.1 = 0,05 mol

Thể tích khí CO2 là: VCO2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít

Số mol O2 là: nO2 = 0,05 2 = 0,1 mol

Thể tích khí O2 là: VO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Bài tập 8:

2R+Cl2

o

t

���2RCl

nCl2 = 1,12/22,4 = 0,05mol

nR = 2nCl2 = 2.0,05 = 0,1mol

MR = 2,30,1 = 23(Na)

Phương trình hóa học

2Na+Cl2

o

t

���2NaCl

nNaCl = nNa = 0,1 mol

=> mNaCl = 0,1 58,5 = 5,85 gam

Bài tâp 10

6,5

0,1

65

Zn

36,5

HCl

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 6

Theo đầu bài : 0,1 mol 0,1 mol 0,05 mol

Xét tỉ lệ: 0,1 0,1

1  2 → Zn dư, Khối lượng các chất tính theo lượng HCl

2 0,05 136 6,8

ZnCl

Bài tập 15.

2

2

2

2

2

CO

CO

H O

H O

H O

22, 4 22, 4

n = = = 0, 4(mol)

Phương trình phản ứng hóa học

CxHy + (x + y/4)O2

o

t

��� xCO2 + y/2H2O

Ta có tỉ lệ mol: 2

2

CO

H O

2

Công thức hóa học của X có dạng C3H8có khối lượng mol bằng:

12.3 + 1.8 = 44 (gam/mol) => Thỏa mãn giá trị đề bài cho

Công thức hóa học của chất hữu cơ X: C3H8

Bài tập 16 Phương trình hóa học phản ứng

4P + 5O2

o

t

�� �2P2O5

Tính số mol của oxi: O

V 2, 24

22, 422, 4  mol

Xét phản ứng: 4P + 5O2

o

t

�� �2P2O5

Theo PTHH: 4mol 5mol

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 7

Theo đề bài: 0,08( )

Từ phương trình hóa học ta có: nP = 0,08 mol

Khối lượng của photpho cần cho phản ứng bằng: 0,08.31 =2,48 gam

Bài tập 17

Phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp gồm: 2,2 gam khí CO2, 16 gam khí O2, 4 gam khí N2

2 2

2

2

2

CO

CO

hh

O

O

hh

N

m 2, 2 16 4

m 2, 2 16 4

=> %V = 100% 9,91% 72,1% 17,99%

 

 

Bài tập 18

Áp dụng đinh luật bảo toàn khối lượng:

mhh + mO2 = m oxit => mO2 = moxit - mhh = 28,4 - 15,6 = 12,8 gam

Số mol của oxi bằng:

2

2

2

O

O

O

n = = = 0, 4(mol)

=> V = n 22, 4 = 8,96(l)

Bài tập 19:

MgO, FeO, Fe2O3, Na2O, CuO, ZnO, BaO SO2, SO3, P2O5, CO2, N2O, N2O5, SiO2

Tham khảo thêm tài liệu tại https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-10

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Trang 8

Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188

Ngày đăng: 02/04/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w