1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập Ngữ văn 9

65 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 129,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Một trong những điểm tạo nên sức hấp dẫn của truyện là tác giả đã xây dựng được một cốt truyện khá chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ tự nhiên nhưng hợp lí : Bé Thu không nhận ra cha kh[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

HỆ THỐNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

sáng tác

Kiểu văn bản- PTBĐ

Truyệntruyền kì

TK 16 Tự sự

TS- BC

MT-Ngôi thứba

trong phủ chúa

Trịnh

PhạmĐình Hổ

Tùy bút Đầu TK

19

Tự sự TS- MT-BC

Ngôi thứ

ba vàNgôi thứnhất

3 Hoàng Lê nhất

thống chí

Ngô GiaVăn Phái

TTchươnghồi

TK 18 Tự sư

TS- BC- NL

MT-Ngôi thứba

4 Truyện Kiều Nguyễn

Du

Truyệnthơ

CuốiTK18-Đầu

TK 19

Tự sự TS- MT-BC- NL

Ngôi thứba

5 Truyện Lục

Vân Tiên

NguyễnĐìnhChiểu

Truyệnthơ

TK 19 Tự sự

TS- BC- NL

MT-Ngôi thứba

A.CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG.

I Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” (khoảng 8-10 câu)

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải đi lính, để lại mẹ già và người vợ trẻ là Vũ Nương bụng mang dạ chửa Mẹ Trương Sinh ốm chết, Vũ Nương

lo ma chay chu tất Giặc tan, Trương sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ không chung thủy Vũ Nương bị oan, không thanh minh được, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và bảo đó là người hay tới đêm đêm Lúc đó, chàng mới hiểu

ra vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dưới thủy cung Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang Vũ Nương trở về ngồi trênchiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện

II Thuyết minh về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm

Đề 1: Viết bài văn g/thiệu về t/giả Nguyễn Dữ và t/p “Chuyện người con gái Nam

Trang 2

*Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Dữ

- Thân thế : ông sống ở TK16 Ông là người huyện Trường Tân nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Ông là học trò của Tuyết Giang phu tử Nguyễn Bỉnh Khiêm Ông sống trong thời kỳ lịch sử có nhiều biến động, các tập đoàn pk Lê, Mạc Trịnh tranh giành q` lợi, gây ra các cuộc nội chiến kéo dài Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan có 1 năm rồi xin nghỉ về nhà nuôi mẹ già, viết sách và sống ẩn dật như nhiều trí thức đương thời khác

- T/p chính của ông : Truyền kỳ mạn lục Truyền kỳ mạn lục là một tập truyện truyền kỳ, một thể loại văn học cổ có nguồn gốc từ Trung Quốc Truyền kỳ mạn lục

gồm 20 thiên truyện, khai thác đề tài từ các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, n/vật chính thường là những ng` phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộc sống bình yên hạnh phúc nhưng các thế lực tàn bạo và lễ giáo pk khắc nghiệt đã xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le Một loại n/vật khác là những ng` trí thức có tâm huyết, bấtmãn với thời cuộc ko chịu trói mình vào vòng danh lợi chật hẹp CNCGNX là một trong 20 truyện của t/p này

* Thuyết minh về t/p CNCGNX:

- Đề tài : truyện khai thác đề tài từ một truyện cổ tích có tên là Vợ chàng Trương

Truyện cổ tích này kể về một ng` phụ nữ đức hạnh bị chồng nghi oan đã trầm mình xuống sông lấy cái chết để minh oan

- Từ cốt truyện của truyện cổ tích, Ng~ Dữ đã có những sáng tạo nghệ thuật độc đáo: + Có thêm những lời đối thoại, đoạn độc thoại nội tâm của nhân vật

+ Truyện có thêm những chi tiết kỳ ảo Với những sáng tạo ấy, truyện thêm phần đặc

sắc về nghệ thuật và sâu sắc về nội dung, có thêm những giá trị mới so với truyện Vợ chàng Trương

- Về nội dung :

+ Giá trị hiện thực : truyện giúp ng` đọc cảm nhận đc cuộc sống gđ dưới xhpk nam q`

và thấp thoáng bóng dáng của cuộc chiến tranh pk phi nghĩa

+ Giá trị nhân đạo : đề cao và ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh, phẩm chất của người phụ nữ, đòi quyền sống cho họ Lên án tố cáo lễ giáo pk nghiệt ngã đã gây ra bao oan khốc bất hạnh cho người phụ nữ

- Giá trị nghệ thuật :

+ Kết cấu độc đáo, sáng tạo

+ Khai thác vốn văn học dân gian

+ Ngòi bút miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo

+ Xây dựng tình huống truyện đặc sắc kết hợp tự sự + trữ tình + kịch

+ Kết hợp yếu tố thực với yếu tố kì ảo một cách nhuần nhuyễn góp phần làm cho câu chuyện vừa chân thực, vừa sinh động, li kì, hấp dẫn

+Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không sáo mòn

1.Tác giả Nguyễn Dữ ( chưa rõ năm sinh, năm mất)

- Quê huyện Trường Tân nay là Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

- Là học trò giỏi của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trang 3

- Sống ở thế kỷ thứ XVI, là thời kỡ nhà Lờ khủng hoảng, cđpk mục nỏt, xó hội biếnđộng.

- Học rộng tài cao nhưng chỉ làm quan 1 năm sau đú lui về ở ẩn

-> là hỡnh thức bày tỏ thỏi độ chỏn nản trước thời cuộc của 1 trớ thức tõm huyếtnhưng sinh ra khụng gặp thời

2 Tỏc phẩm

“ Truyền kỡ mạn lục” Đõy là tỏc phẩm chữ Hỏn khai thỏc truyện cổ dõn giantruyền thuyết lịch sử VN Nhõn vật chớnh thường là người phụ nữ đức hạnh khaokhỏt hạnh phỳc nhưng lại phải chịu bất hạnh vỡ cỏc thế lực, lễ giỏo pk, hoặc ngườitrớ thức cú tõm huyết nhưng bất món với thời cuộc khụng chịu trúi mỡnh vào vũngdanh lợi

- Chuyện người… Là truyện thứ 16 trờn tổng 20 truyện của tỏc phẩm “Truyền kỡmạn lục”

- Cú nguồn gốc từ một truyện cổ tớch Việt Nam “Vợ chàng Trương”

- So với truyện cổ tớch Vợ chàng Trương thỡ Chuyện … phức tạp hơn về tỡnh tiết vàsõu sắc hơn về cảm hứng nhõn văn Thụng qua tỏc phẩm NDữ đó thể hiện niềm cảmthụng đối với số phận bất hạnh của người phụ nữ trong xhpk, đồng thời khẳng địnhnhững phẩm chất tốt đẹp của họ

- Về phương diện nghệ thuật: Đõy là một tỏc phẩm xuất sắc, thể hiện úc sỏng tạodồi dào, sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và chất trữ tỡnh, giữa ảo và thực

III Phõn tớch nhõn vật Vũ Nương

Đề 1 : Phõn tích nhân vật Vũ Nơng để làm rõ số phận của ngời phụ nữ trong XHPK:

a.Mở bài:

Trong nền VHTĐ Việt Nam, Nguyễn Dữ là một cây bút có công đặc biệt trong thể loại truyện truyền kì Trong số 20 truyện ngắn của tập "Truyền kì mạn lục",

"Chuyện ngời con gái Nam Xơng" đã để lại nhiều ấn tợng sâu sắc trong lòng ngời

đọc Truyện dã xây dựng thành công nhân vật Vũ Nơng Nơng- một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết nhng lại phải chịu một cuộc đời nhiều bất công, ngang trái

b.Thân bài:

* Vũ N ơng là ng ời phụ nữ có nhiều phẩm chất tiêu biểu, tốt đẹp:

- Giới thiệu Vũ Nơng: Là ngời con gái quê ở Nam Xơng, tính tình thuùy mị nết na, lạithêm t dung tốt đẹp

- Nàng là một ngời vợ thuỷ chung: ngay khi lấy Trơng Sinh, biết tính chồng đa nghi, náng luôn giữ gìn khuôn phép, cha từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà

+ Khi tiễn chồng đi lớnh, nàng căn dặn chồng những lời đầy tình nghĩa Qua đó ta cũng thấy đợc niềm mơ ớc của nang khụng phải là danh vọng mà là một cuộc sống gia đình êm ấm, hạnh phỳc

+ Xa chồng, không chỉ xót thơng, lo lắng cho chồng mà lúc nào nàng cũng nhớ chồng

da diết “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mõy che kớn nỳi thỡ nỗi buồn gúc bể chõntrời lại khụng thể nào nguụi được” Nàng chỉ mong ngày cả gia đình đợc đoàn tụ sum họp

- Vũ Nơng là một ngời mẹ mẫu mực, hết long thơng con:

Xa chồng cha dợc bao lâu thì nàng sinh con Đứa con ra đời khi cha nó vừa đi

xa, nàng lại càng yêu thơng con hơn Nàng đã tìm mọi cách để nuôi dạy, chăm súc và

an ủi để con không thấy trống vắng khi không có cha nó bên cạnh

- Còn với mẹ chồng Vũ Nơng thật xứng đáng là nàng dâu hiền thảo:

+ Khi bà cụ ốm, nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn

+ Tình yêu chân thành và việc làm nhân hậu ấy của Vũ Nơng khiến bà mẹ chồng vô cựng cảm phục Lời nói của bà mẹ chồng trớc khi qua đời đã ghi nhận công lao của nàng với nhà chồng: "xanh kai quyết chẳng phụ con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ"

Trang 4

ở Vũ Nơng, tình cảm mẹ chồng, nàng dâu thật đáng quí, thật tốt đẹp, vợt lên trên thói

đời

- Vũ Nương cũn là người hết lũng vun đắp cho HP gia đỡnh:

+ Khi bị nghi ngờ và đỏnh đuổi đi, nàng hết lũng thanh minh cho chồng hiểu vỡ nàng biết rằng hạnh phỳc gia đỡnh đang cú nguy cơ ta vỡ, nang đang cố tỡm cỏch hàn gắn hạnh phỳc gia đỡnh

+ Khi thỳ vui “nghi gia nghi thất khụng cũn nữa, nàng đàng chọn cỏi chết để bảo toàndanh dự và phẩm giỏ của bản thõn Vỡ nếu sống khụng cú hạnh phỳc gia đỡnh thỡ đối với nàng, đú cũng là cuộc sống vụ nghĩa”

+ Khi sống dưới thủy cung: nàng vẫn nặng tỡnh với cuộc đời, Quan tõm đến chồngcon, phần mộ tổ tiờn và Khao khỏt phục hồi danh dự

Nh vậy, Vũ Nơng đã nêu cao phẩm hạnh của ngời phụ nữ Việt Nam đảm đang, giàu tình thơng, thuỷ chung, vô cùng nhân hậu Con ngời ấy thật đáng đợc ngợi ca,

đáng dợc đền ơn đáp nghĩa

(nhng con ngời đức hạnh ấy đã bị hàm oan, bị nghi ngờ, ruồng rẫy.)

* Vũ N ơng là ng ười phụ nữ chịu số phận vô cùng oan khốc:

- Trơng Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ không chung thuỷ bèn về nhà la mắng rồi đánh đuổi đi

- Anh ta không nghe lời vợ phân trần, không nghe lời hàng xóm biện bạch, một mực mắng nhiếc và đánh đuổi vợ đi

- Vũ Nơng không phân trần đợc, vì quá oan ức đã gieo mình xuống sông tự vẫn

-> Cái chết của Vũ Nơng là lời tố cáo XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và ngời

đàn ông trong gia đình Chính cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh đã dẫn đếncái chết oan khốc của Vũ Nơng

* Tác giả Nguyễn Dữ là ngời hết lòng trân trọng và xót thơng nhân vật Đồng thời ôngcũng lên án, tố cáo XHPK gián tiếp gây ra nỗi bát hạnh cho ngời phụ nữ

Đề 2: Phõn tớch tấn bi kịch và vẻ đẹp người phụ nữ qua văn bản "Chuyện người con

gỏi Nam Xương" (Trớch Truyền kỡ mạn lục) của tỏc giả Nguyễn Dữ (Sỏch giỏo khoa

Ngữ văn 9 - Tập I)

a Mở bài:

Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

- Cuộc đời người phụ nữ trong XHPK thật bất cụng, ngang trỏi, phần lớn trong số họrơi vào bi kịch nhưng số phận càng đau khổ, họ lại càng tỏa sỏng những vẻ đẹp phẩmchất quý bỏu

- Một trong số đú chớnh là nhõn vật Vũ Nương trong tỏc phẩm “Chuyện người congỏi Nam Xương của Nguyễn Dữ”

b Thõn bài:

- Bi kịch của người phụ nữ:

+ Lấy chồng vỡ chiến tranh phải xa chồng; Chồng phải đi lớnh xa nhà Ở nhà, VũNương phải gỏnh chịu bao nỗi vất vả, sinh con khụng cú chồng ở bờn nõng đỡ, chămsúc…

+ Khi trở về, chồng nghi ngờ vợ khụng chung thủy, qua lời ngõy thơ của con trẻ,súng đó nổi lờn Chàng Trương lỳc đầu dằn hắt, mắng mỏ “…La um cho hả giận” rồi

“Mắng nhiếc”… sau là “Đỏnh đuổi nàng đi”; Vũ Nương đó giói bày, phõn trần “Nay

đó bỡnh góy, mõy tạnh mưa tan, sen rũ trong ao…”

Trang 5

+ Đỉnh điểm: Vũ Nương tự vẫn bên bến Hoàng Giang.

- Vẻ đẹp của người phụ nữ:

+ Tư dung xinh đẹp, tính hiền thục nết na; Người con dâu thảo, người vợ hiền, người

mẹ thương chiều chuộng con Lấy chồng biết giữ khuôn phép nhà chồng, trong ấm,ngoài êm, dù vất vả trong cảnh xa chồng, nuôi con thơ

+ Sự hiếu thảo: Nuôi nấng, thuốc thang mẹ già lúc ốm đau, mẹ mất “Nàng hết lòngthương xót", lo lắng chu toàn “…Phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ

đẻ mình”

+ Nàng luôn giữ tiết hạnh khi xa chồng (Dẫn chứng)

+ Là người phụ nữ có lòng tự trọng, ý thức về danh dự và giàu lòng vị tha thể hiện ởhình ảnh Nàng trở về dương thế ngồi trên kiệu hoa và nói vọng vào “Đa tạ tìnhchàng…”

-> Nàng có đầy đủ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh -> Là mẫu người phụ nữ chuẩn mực

trong xã hội phong kiến

- Lối ghi chép thoải mái tự nhiên, miêu tả tỉ mỉ chân thực, lời bình ngắn gọn cảm xúc

3 Bố cục: 2 phần

- Từ đầu…triệu bất tường: Thói ăn chơi xa hoa của vua chúa

- Còn lại: Sự nhũng nhiễu của quan lại

4.Phân tích:

a Thói ăn chơi xa hoa của vua chúa.

- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài ở các nơi, hao tốn tiền của ( x/d liên miên)

- Tổ chức những cuộc dạo chơi thường xuyên phải huy động rất đông người hầu hạ,bày đặt nhiều trò chơi giải trí lố lăng, tốn kém (dạo chơi hồ Tây)

Trang 6

- Tìm thu vật “phụng thủ” : Thực chất là cướp đoạt của quí trong thiên hạ về tô điểmnơi ở của chúa (Đưa cây cổ thụ qua song)

- Vườn cảnh phủ chúa:

+ Được miêu tả gợi cảm giác ghê rợn, tan tác, đau thương chứ không phải cảnh đẹpbình yên, phồn thực, nó là dấu hiệu của “triệu bất tường” ( điềm gở) -> cảm xúc chủquan của tác giả bộc lộ rõ

- Ý nghĩa đoạn văn: ‘kẻ thức giả… bất tường” : Báo trước sự suy vong tất yếu củamột triều đại chỉ biết chăm lo ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt của dân lành

b Sự nhũng nhiễu của quan lại.

- Thủ đoạn: vừa ăn cướp vừa la làng, người dân bị cướp tới 2 lần, bằng không cũngphải tự tay hủy bỏ của quý của mình

- Ý nghĩa đoạn văn cuối bài “nhà ta….cớ ấy” -> kể sự việc ngay tại nhà mình

+ Tăng sức thuyết phục cho những chi tiết chân thực mà tác giả đã ghi chép ở trên,làm cho cách viết thêm phong phú sinh động

+ Cảm xúc t/g cũng được gửi gắm kín đáo

-> sự việc đưa ra cụ thể sinh động, chân thực, khách quan, không xen lời bình, vừaliệt kê vừa miêu tả tỉ mỉ để khắc họa ấn tượng

- Sự ghi chép tùy theo cảm hứng chủ quan của t/g, có thể tản mạn, không gò bó theo

hệ thống kết cấu nhưng vẫn tuân theo một cảm xúc chủ đạo

3 Tìm những chi tiết nói về thói ăn chơi của chúa Trịnh và bọn quan hầu cận chúa

4 Phân tích thái độ của tác giả qua đoạn trích này

- Thái độ bất bình kín đáo của tác giả

C HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Ngô Gia Văn Phái)

I Kiến thức cần nhớ.

1 Tác giả.

-Ngô Gia Văn Phái (Nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì)

- Ngô Thì Chí viết 7 hồi đầu

- Ngô Thì Du: Viết 7 hồi sau

- 3 hồi cuối chưa rõ tác giả

Trang 7

3 Tóm tắt.

Nhận được tin báo, N.Huệ lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu Quang Trung, sau

đó tự mình đốc xuất đại binh Ngày 29 đến Nghệ An, Quang Trung vời NguyễnThiếp hỏi ý kiến, Nguyễn Thiếp cho rằng không quá 10 ngày, quân Thanh sẽ bị dẹptan Quang Trung rất mừng liền cho tuyển binh rồi ra lời dụ Ngày 30 đến Tam Điệp,Quang Trung khen ngợi kế hoạch rút lui của N.T Nhậm và cho mở tiệc khao quânhẹn ngày mùng 7 vào Thăng Long mở tiệc lớn Tối 30 cả 5 đạo quân lên đường raBắc Khi đến sông Gián, quân Tây Sơn đánh tan đội quân trấn thủ ở đó và bắt sốngtoán quân Thanh do thám Ngày mùng 3, quân TS tới Hà Hồi và nhanh chóng hạđược thành Sáng mùng 5 quân Tây Sơn tiến sát đồn Ngọc Hồi, đích thân QuangTrung chỉ huy trận đánh, quân Thanh chống không nổi bỏ chạy, giày xéo lên nhau màchết Trưa ngày mùng 5, QT tiến binh vào Thăng Long Tôn Sĩ Nghị và vua Lê ởthành Thăng Long không nhận được tin tức gì vẫn tổ chức yến tiệc linh đình Ngàymùng 4, nhận được tin báo cấp, TSN hoảng sợ bỏ chạy qua cầu phao, quân Thanh tantác chạy theo xô đẩy nhau rơi xuống song chết rất nhiều Bè lũ Lê Chiêu Thống cũngvội vã chạy theo lên ải Bắc

6.1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

a Hành động mạnh mẽ, xông xáo, nhanh gọn, quyết đoán:

- Không hề nao núng khi nghe quân Thanh chiếm đến tận TL

- Trong vòng 1 tháng làm nhiều việc lớn:

+ Lên ngôi hoàng đế

+ “ Đốc suất đại binh” ra Bắc

+ Gặp gỡ La Sơn Phu Tử

+ Tuyển mộ quân lính, mở duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ

+ Hoạch định kế hoạch hành quân, đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sauchiến thắng

b Trí tuệ sáng suốt nhạy bén.

- Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan chiến lượcgiữa ta và địch

- Sáng suốt nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người : Cách xử trí với tướng sĩ tạiTam Điệp, hiểu sở trường và sở đoản của các tướng, khen chê đúng người, đúngviệc…

- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng: mới khởi binh vậy mà QT đã nói chắcnhư đinh đóng cột “phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”, tính sẵn kế hoạch ngoạigiao sau khi chiến thắng đối với một nước lớn…

c Tài dụng binh như thần.

Trang 8

- Dùng lời phủ dụ để khích lệ động viên tinh thần tướng sĩ :

+ Khẳng định chủ quyền, lên án hành động xâm lăng của giặc, nêu bật dã tâm củagiặc

và nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

+ Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực

+ Ra kỉ luật nghiêm…

- Chỉ đạo tài tình cuộc hành quân thần tốc từ Phú Xuân ra Thăng Long :

+ Hành quân đường xa mà cơ đội nào cơ đội nấy đều tề chỉnh

+ Cả 5 đạo quân đều vâng lệnh, một lòng một chí…

+ Bày mưu tính kế, tổ chức những trận đánh đẹp, thắng áp đảo kẻ thù

+ Trong trận NHồi trong cảnh khói tỏa mù trời, cách gang tấc không thấy gì, nổi bậthình ảnh QT áo bào đỏ sạm đen thuốc sung “ cưỡi voi đi đốc thúc” quân sĩ

-> Làm nức lòng quân sĩ, tạo niềm tin quyết chiến quyết thắng, khiến kẻ thù phảikhiếp vía

* Nghệ thuật

- Lời văn trần thuật không chỉ ghi lại những sự kiện lịch sử với diễn biến gấp gáp quacác mốc thời gian mà còn chú ý miêu tả cụ thể hành động, lời nói nhân vật chính,từng trận đánh, thế đối lập giữa 2 bên

- Khắc họa đậm nét hình ảnh người anh hùng: tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệsáng suốt, nhạy bén, tài dụng binh như thần, là người tổ chức và linh hồn của chiếncông vĩ đại

-> Tính chất thể loại tiểu thuyết lịch sử của tác phẩm

* Các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng

của nhà Lê mà họ vẫn viết thực và hay như vậy về người anh hùng QT là do các tácgiả tôn trọng sự thật lịch sử và do ý thức dân tộc, họ không thể bỏ qua sự thực là ôngvua nhà Lê hèn yếu cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫy lừng của QT, niềm tự hàolớn lao của cả dân tộc

6.2 Sự thất bại của quân Thanh và số phận bi thảm của vua tôi nhà Lê.

a Sự thất bại của quân Thanh

- Tướng sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên cương, người không kịp mặc áo giáp,chuồn trước qua cầu phao

- Quân lúc lâm trận đều rụng rời, sợ hãi, xin ra hàng hoặc bỏ chạy, tranh nhau quasông, xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều

- Cả đội binh hùng tướng mạnh chỉ biết tháo chạy, đi gấp đêm ngày, không dám nghỉngơi

b Số phận thảm bại của vua tôi nhà Lê.

- Vội vã cùng mấy bề tôi thân tín đưa thái hậu chạy bán sống bán chết, cướp cảthuyền dân để qua sông, đi không kịp ăn

- Khi đuổi kịp được TSN, vua tôi chỉ biết nhìn nhau than thở, oán giận

Trang 9

- Khi chạy sang Tàu phải cạo đầu, tết tóc, ăn mặc giống người Mãn Thanh và cuốicùng chết nơi đất khách quê người.

* Nghệ thuật.

Văn trần thuật xen kể và miêu tả sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh

* So sánh hai đoạn văn tả hai cuộc tháo chạy.

- Giống: Đều tả thực, chi tiết cụ thể

- Giải thích sư khác nhau trong việc tả hai cảnh tháo chạy: Vì là cựu thần nhà Lê, cáctác giả không thể không mủi lòng trước sự sụp đổ của một vương triều mà mình từngphụng thờ, tuy vẫn biết đó là kết cục không thể tránh khỏi

II Bài tập: Phân tích hình ảnh Quang Trung- Nguyễn Huệ.

D TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

I Tác giả Nguyễn Du.

1 Cuộc đời.

- Sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động dữ dội:

+ Xhpk VN bước vào thời kì khủng hoản sâu sắc

+ Phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.+ Chế độ pk triều Nguyễn được thiết lập…

-> Những thay đổi kinh thiên động địa ấy đã tác động mạnh tới tình cảm, nhận thứccủa Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực

- Sinh trưởng trong một gia đình đại quí tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống vềvăn học Mồ côi cha năm 9 tuổi và mồ côi mẹ năm 12 tuổi

-> Hoàn cảnh gia đình tác động lớn đến cuộc đời Nguyễn Du

- Là người có hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú:

+ Sống lưu lạc nhiều năm, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, số phận

+ Từng đi sứ sang Trung Quốc

-> Ảnh hưởng lớn đến sáng tác của ND

- Là người có trái tim giàu tình yêu thương ( nhận xét của tác giả Mộng Liên Đường)

2 Sự nghiệp văn học

- Là thiên tài văn học ở cả sáng tác chữ Hán và chữ Nôm

+ Về chữ Hán có 3 tập : Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lụcvới tổng số 243 bài

+ Về sáng tác chữ Nôm : Kiệt tác Truyện Kiều, Văn chiêu hồn…

-> là đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

II Tác phẩm Truyện Kiều

1 Nguồn gốc.

- TK ( Đoạn trường tân thanh) có nguồn gốc cốt truyện từ tác phẩm Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)

- Gồm hơn 3000 câu thơ

- Phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn, quyết định thành công của tác phẩm nhưnghệ thuật tự sự, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…

2 Tóm tắt.

Trang 10

- Gặp gỡ và đính ước

- Gia biến và lưu lạc

- Đoàn tụ

3 Giá trị của Truyện Kiều.

a Giá trị nội dung

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời.

+ Bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị

+ Số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của ngườiphụ nữ

- Giá trị nhân đạo.

+ Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người

+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo

+ Trân trọng, đề cao con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước mơ,khát vọng chân chính

b Nghệ thuật.

- Ngôn ngữ.

+ Ngôn ngữ Tiếng việt đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: ngoài chức năngbiểu đạt ( Phản ánh), biểu cảm ( thể hiện cảm xúc) còn mang chức năng thẩm mĩ ( Vẻđẹp của nghệ thuật ngôn từ)

+ Tiếng Việt trong Truyện Kiều hết sức giàu và đẹp

- Thể loại tự sự: Có sự phát triển vượt bậc.

+ Ngôn ngữ kể chuyện đã có 3 hình thức: trực tiếp ( lời nhân vật), gián tiếp ( lời tácgiả), nửa trực tiếp ( lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điêu nhân vật)

+ Nhân vật xuất hiện với cả con người hành động ( dáng vẻ bên ngoài), con ngườicảm nghĩ ( đời sống nội tâm bên trong)

+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, bên cạnh những bức tranh chân thực, sinhđộng là bức tranh tả cảnh ngụ tình

III Luyện tập:

Viết bài văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều

E Các đoạn trích Truyện Kiều

I Chị em Thúy Kiều

1 Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều.

2 Bố cục đoạn trích 4 phần.

- 4 câu đầu: giới thiệu khái quát hai chị em Thúy Kiều

- 4 câu tiếp theo: gợi tả vẻ đẹp Thúy Vân

- 12 câu tiếp: gợi tả vẻ đẹp Thúy Kiều

- 4 câu cuối: Nhận xét chung về đời sống của hai chị em

-> kết cấu chặt chẽ, thể hiện cách miêu tả nhân vật tinh tế của tác giả ( làm nổi bậtnhân vật chính)

3 Phân tích:

3.1 Giới thiệu khái quát chị em TK ( 4 câu đầu )

- “Mai cốt cách tuyết tinh thần” -> bút pháp ước lệ -> gợi tả vẻ đẹp duyên dáng,thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ

- “Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” -> khái quát được vẻ đẹp chung ( mườiphân vẹn mười), vẻ đẹp riêng ( mỗi người một vẻ ) của từng người

3.2 Bức chân dung Thúy Vân, Thúy Kiều.

a Vẻ đẹp Thúy Vân ( 4 câu tiếp )

Trang 11

- Câu đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm nhân vật ->Vân có vẻ đẹp cao sangquí phái

- Các câu sau gợi tả nhan sắc bằng bút ước lệ với những hình tượng nghệ thuật quenthuộc: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc mang chiều hướng cụ thể :

+ Cụ thể trong thủ pháp liệt kê: khuôn mặt, đôi mày, mái tóc, làn da, nụ cười, giọngnói

+ Cụ thể trong việc s/d từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp riêng: đầy đặn, nở nang, đoantrang

+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh ẩn dụ :

Khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như mặt trăng rằm

Lông mày sắc nét, đậm như con ngài

Miệng cười tươi thắm như hoa

Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngọc ngà

Mái tóc đen óng nhẹ hơn mây

Làn da trắng mịn màng hơn tuyết

-> TV có vẻ đẹp phúc hậu, quí phái, hòa hợp, êm đêm với xung quanh -> dự báo cuộc

đời sẽ bình lặng, suôn sẻ -> Chân dung mang tính cách số phận.

b Vẻ đẹp Thúy Kiều.( 12 câu tiếp theo )

- Hai câu đầu khái quát đặc điểm nhân vật -> kiều “sắc sảo” về trí tuệ, “mặn mà” vềtâm hồn

- Về nhan sắc : được gợi tả bằng hình tượng nghệ thuật ước lệ: thu thủy, xuân sơn,hoa, liễu -> Nét vẽ thiên nhiên về gợi chứ không miêu tả cụ thể, chỉ tập trung gợi tả

vẻ đẹp đôi mắt ( mắt thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ)

+ Hình ảnh “làn thu thủy“ -> ẩn dụ -> làn nước mùa thu gợn sóng -> gợi tả vẻ đẹptrong sáng, long lanh, linh hoạt của đôi mắt

+ H/a “nét xuân sơn” -> ẩn dụ -> gợi tả đôi lông mày thanh tú, xanh tươi như nétdáng mùa xuân

- Về tài năng, tâm hồn

+ Đạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến gồm tài cầm, kì, thi, họa,đặc biệt là tài đàn vượt lên trên mọi người ( nghề riêng ăn đứt )

+ Cực tả tài năng đồng thời ca ngợi tâm hồn của Kiều đặc biệt : cung đàn “bạc mệnh”

mà Kiều tự sáng tác thể hiện trái tim đa sầu, đa cảm

Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài – tình -> khiến thành xiêu, quách đổ -> thành ngữ

“nghiêng nước nghiêng thành” cực tả vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

-> Vẻ đẹp của kiều làm tạo hóa phải ghen ghét, đố kị -> Dự báo số phận éo le, đaukhổ

-> quan niệm “Tài hoa bạc mệnh”

* Lưu ý: Trong hai bức chân dung, chân dung Thúy Kiều nổi bật hơn.

+ Số câu thơ nhiều gấp 3 lần

+ Miêu tả vẻ đẹp không chỉ ở nhan sắc mà còn ở cả tài năng và tâm hồn

+ Miêu tả Thúy Vân trước để làm nền nổi bật lên chân dung Thúy Kiều (nghệ thuậtđòn bẩy)

-> Tinh tế khi miêu tả nhân vật chính

3.3 Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em (4 câu cuối )

- Cuộc sống êm đềm, yên ấm, hạnh phúc

* Lưu ý:

Trang 12

Cảm hứng nhân đạo trong đoạn trích được thể hiện thông qua việc đề cao giátrị của con người: trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người, một vẻ đẹp toàn vẹn “mườiphân vẹn mười” Nghệ thuật lí tưởng hóa ở đây hoàn toàn phù hợp với cảm hứngngưỡng mộ, ngợi ca con người.

4 Bài tập.

1 Viết đoạn văn 10 theo cách qui nạp nêu cảm nhận của em về nhân vật Thúy Vân

2 Viết đoạn văn 10-12 câu theo cách tổng – phân – hợp nêu cảm nhận của em vềnhân vật Thúy Kiều

II.Cảnh ngày xuân:

1 Vị trí đoạn trích

Nằm ở phần I ngay sau đoạn trích Chị em Thúy Kiều

2 Đại ý : Tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy

Kiều

3 Bố cục: Theo trình tự thời gian

- 4 câu đầu : Khung cảnh ngày xuân

- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội

- 6 câu cuối : Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về

-> Bố cục chặt chẽ, hợp lí

4 Phân tích:

4.1 Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân (4 câu đầu)

* Không gian, thời gian mùa xuân.

- “Con én đưa thoi” -> Con én chao liệng giữa bầu trời mùa xuân bao la, cao rộng.+ Dấu hiệu của mùa xuân

+ Thời gian trôi mau

- “Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi” :

+ Mùa xuân trôi nhanh thấm thoát đã bước sang tháng ba

+ Ánh sáng màu hồng của ngày xuân ấm áp, trong trẻo, tưới tắn, đẹp đẽ

-> Hai câu đầu vừa nói thời gian vừa gợi không gian : Không gian cao rộng, bát ngát,thời gian trôi chảy Trong tháng cuối cùng của mùa xuân chim én vẫn rộn rang chaoliệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng

* Bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân

- Hình ảnh cỏ non, hoa lê -> Gợi lên vẻ đẹp riêng của bức tranh mùa xuân :

+ Cỏ non : Mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống

+ Xanh tận chân trời : Không gian khoáng đạt, rộng lớn, trong trẻo

+ Trắng điểm một vài bông hoa : Nhẹ nhàng, thanh khiết

-> Thảm cỏ non xanh trải rộng tới chân trời là gam màu chủ đạo làm nền cho bứctranh xuân

Trên nền màu xanh non dịu mát ấy điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng Giữanền xanh và sắc trắng của thiên nhiên cỏ hoa mùa xuân là những cánh én đưa thoi, làmàu hồng của ánh nắng thiều quang trong trẻo, ấm áp

-> Bức họa tuyệt tác về cảnh ngày xuân trong sáng, trẻ trung, nhẹ nhàng, thanh khiếtlàm ngây ngất, đắm say lòng người Một bức họa hữu sắc, hữu hương, hữu tình rấtnên thơ

- Nghệ thuật:

+ Bút pháp miêu tả chấm phá, điểm xuyết

+ Bút pháp nghệ thuật phối sắc tài tình (xanh – trắng)

Trang 13

+ Chữ điểm và cách đảo trật tự xắp xếp từ ở câu cuối-> cảnh vât trở nêm sinh động,

có hồn , động chứ không tĩnh

-> Bút pháp tả cảnh điêu luyện, tài tình

4.2 Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh (8 câu tiếp)

- Trong tiết Thanh minh, có 2 hoạt động diễn ra cùng một lúc:

+ Lễ tảo mộ ( đi viếng mộ người thân)

+ Hội đạp thanh ( đi chơi xuân ở chốn đồng quê)

-> Lễ hội dân gian diễn ra liên tiếp trong mùa xuân ( Tháng giêng là tháng ăn chơi/Tháng 2 cờ bạc, tháng ba hội hè.)

-> Gợi không khí lễ hội rộng ràng, đông vui, náo nhiệt, thể hiện tâm trạng háo hứccủa người đi hội

-> Trong lễ hội mùa xuân tấp nập, nhộn nhịp nhất la những nam thanh nữ tú, nhữngtài tử giai nhân Ai đã từng trảy hội mùa xuân mới cảm nhận hết được cái tưng bừngtươi trẻ trong hội Đạp thanh mà Nguyễn Du đã nói đến

-> Thông qua buổi du xuân của chị em Thúy Kiều, tác giả đã khắc họa hình ảnh một

lễ hội truyền thống xa xưa

-> nét đẹp trong đời sống văn hóa, đời sống tâm linh của người Việt, nếp sống

“phong lưu” của chị em Thúy Kiều

4.3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về (6 câu cuối)

-> Cảnh mang cái vẻ thanh, dịu của một chiều xuân đẹp nhưng thoáng buồn

-> Không khí rộn ràng, nhộn nhịp của lễ hội không còn nữa, tất cả đang nhạt dần,lặng dần

- Cảnh mùa xuân ở 4 câu đầu và 6 câu cuối còn có sự khác nhau là bởi thời gian,không gian thay đổi (sáng- chiều , lúc vào hội và khi tan hội)

- Nghệ thuật:

Từ láy tà tà, thanh thanh, nao nao:

+ Biểu đạt sắc thái cảnh vật chiều xuân

+ Bộc lộ tâm trạng con người -> Gợi cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, bịn rịn vềmột ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra đã xuất hiện Dòngnước “ nao nao” như báo trước ngay sau lúc này, Kiều sẽ gặp nấm mộ Đạm Tiên, sẽgặp Kim Trọng

Trang 14

* Lưu ý: Nghệ thuật nổi bật của đoạn trích:

- Kết cấu chặt chẽ, hợp lí

- Từ ngữ giàu chất tạo hình: Từ ghép, từ láy, biện pháp tu từ

- Bút pháp miêu tả điêu luyện: điểm xuyết, chấm phá, đảo trật tự từ, phối màu…

* So sánh: cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc “ Phương thảo liên thiên

bích/ Lê chi sổ điểm hoa” với câu thơ: “ Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắngđiểm một vài bông hoa”

- Giống: Đều là bức tranh mùa xuân với hình ảnh cỏ, hoa lê

5 Bài tập

1 Phân tích kết cấu đoạn thơ và chỉ ra tính hợp lí của nó

2 Diễn xuôi 4 câu thơ đầu thành đoạn văn xuôi miêu tả cảnh ngày xuân

III Kiều ở lầu Ngưng Bích

1 Vị trí đoạn trích:

- Nằm ở phần II (Gia biến và lưu lạc)

- Khi biết mình vừa bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tự tử Tú Baf vờ hứahẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều về giamlỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới

2 Bố cục:

- 6 câu đầu : Hoàn cảnh của Kiều

- 8 câu tiếp : Nỗi nhớ Kim Trọng và thương nhớ cha mẹ

- 8 câu cuối : Tâm trạng của Kiều

3 Phân tích

3.1 Hoàn cảnh của Kiều ở lầu Ngưng Bích (6 câu đầu)

- Không gian

+ Bốn bề bát ngát xa trông: Gợi không gian rợn ngợp

+ non xa, trăng gần: Gợi hình ảnh lầu NB chơi vơi giữa mênh mông trời nước

+ Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng dặm kia: Từ lầu NB chỉ nhìn thấy những dãy nút mờ xa,cồn cát bay mù mịt

-> Hình ảnh miêu tả mang tính ước lệ gợi không gian mênh mông, hoang vắng ->Diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều

- Thời gian: Mây sớm đèn khuya -> gợi thời gian tuần hoàn, khép kín, giam hãm con

người, sớm và khuya, ngày và đêm, nàng chỉ thui thủi một mình

- Hoàn cảnh của Kiều.

+ Bị giam lỏng ( khóa xuân: Khóa kín tuổi xuân), bơ vơ, trơ trọi giữa không gianmênh mông, hoang vắng

+ Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối, rất tội nghiệp

- Tâm trạng: buồn tủi , cô đơn, ngổn ngang.

3.2 Nỗi nhớ Kim Trọng và nỗi nhớ thương cha mẹ ( 8 câu tiếp)

- Nhớ Kim Trọng trước nhớ cha mẹ sau -> Hoàn toàn phù hợp với logic tâm trạng:

Trang 15

+ Kiều bị Mã Giám Sinh làm nhục và bị ép tiếp khách làng chơi nên nỗi đau lớn nhấtcủa Kiều là “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” , Kiều thấy mình có lỗi với KimTrọng.

+ Ơn sinh thành đối với cha mẹ phần nào Kiều đã đền đáp qua hành động bán mình

Vì vậy người mà nàng thương nhớ đầu tiên là Kim Trọng

-> Tác giả rất tinh tế khi miêu tả tâm trạng nhân vật

a Nỗi nhớ Kim Trọng

- Nhớ tới lời thề thốt lứa đôi ( tưởng người dưới nguyệt chén đồng)

- Tưởng tượng cảnh Kim Trọng ngày đêm chờ tin ma uổng công vô ích (Tin sươngluống những rày trông mai chờ)

- Nhớ với tâm trạng đau đớn, xót xa (Tấm son gột rửa bao giờ cho phai):

+ Tấm lòng son là tấm lòng nhớ thương Kim Trọng không bao giờ nguôi quên

+ Tấm lòng son của Kiều bị vùi dập hoen ố, biết bao giờ gột rửa được

- “ Sân lai cách mấy nắng mưa” , “gốc tử đã vừa người ôm” -> chỉ thời gian xa cách,sức mạnh tàn phá của tự nhiên đối với cảnh vật và con người -> Tưởng tượng cảnhquê nhà tất cả đã thay đổi mà sự thay đổi lớn nhất là cha mẹ ngày một thêm già yếu

=> Nhớ về cha mẹ, Kiều nhớ ơn công lao cha mẹ, ân hận mình đã phụ công lao sinhthành, nuôi dạy của cha mẹ

* Trong cảnh ngộ ở lầu NB, Kiều là người đáng thương nhất, nhưng nàng đã quêncảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

-> Kiều là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đángtrọng

3.3 Tâm trạng của Kiều (8 câu cuối)

- Tám câu cuối tả cảnh để ngụ tình Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà bên bờ biển đềuthể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều:

+ Cảnh 1 : Cánh buồm thấp thoáng xa xa trong buổi chiều tà

-> Gợi nỗi buồn da diết về quê nhà xa cách

+ Cảnh 2 : Cảnh hoa trôi man mác giữa dòng nước mênh mông

-> Gợi nỗi buồn về thân phận nổi trôi vô định, không biết đi đâu về đâu

+ Cảnh 3 : Cảnh đồng cỏ héo úa, tàn lụi.

-> Gợi nỗi buồn tha hương, nỗi lo lắng trước tương lai mịt mù, vô vọng không biếtkéo dài đến bao giờ

+ Cảnh 4 : Gió thổi trên biển tạo thành những con sóng đập ầm ầm vào bờ

-> Gợi tả tâm trạng hãi hùng, lo sợ trước những tai họa như lúc nào cũng rình rập ậpxuống đầu

- Nghệ thuật:

+ Trình tự miêu tả : cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âmthanh từ tĩnh đến động thể hiện nỗi buồn từ man mác, mông lung đến lo âu kinh sợ:Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hùngbáo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy vùi dập cuộc đời Kiều

+ Ngôn ngữ: độc thoại, từ láy.

Trang 16

+ Điệp ngữ “Buồn trông” -> tạo âm hưởng trầm buồn thể hiện nỗi buồn da diết, trùng

điệp hết lớp này đến lớp khác

+ Cảnh được miêu tả qua cái nhìn đầy tâm trạng của Kiều

-> 8 câu cuối thể hiện tài năng tả cảnh ngụ tình tuyệt vời của Nguyễn Du.

4 Bài tập

1 Phân tích tính hợp lí trong nghệ thuật tổ chức kết cấu của đoạn thơ

2 8 câu cuối nhà thơ sử dụng bút pháp nghệ thuật nào? Điệp ngữ “ buồn trông” cótác dụng nghệ thuật gì?

3 Nêu sự khác nhau về bút pháp nghệ thuật mà Nguyễn Du đã sử dụng qua ba đoạntrích Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích?

4 Có ý kiến cho rằng: Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ KimTrọng sau thì phải đạo làm con hơn Em suy nghĩ thế nào về ý kiến trên?

G Lục Văn Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Nguyễn Đình Chiểu)

I Kiến thức cần nhớ.

1 Tác giả.

a Cuộc đời.

- Quê nội: Thừa Thiên Huế, quê ngoại ở Gia Định

- Cuộc đời đầy đau khổ và bất hạnh: đỗ tú tài ở Gia Định năm 1843 Chưa kịp thi tiếpthì mẹ mất, ốm nặng, bị mù, bị bội hôn

- Nghị lực phi thường, cống hiến và gách vác nhiều trọng trách:

+ Thầy giáo

+ Thầy thuốc

+ Cùng các lãnh tụ nghĩa quân ( Trương Đinh, phan Tòng) bàn mưu kế chống pháp

- Sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước, chiến đấu của nhân dân NamBộ

- Khí tiết cao cả, không khuất phục trước bất kì một thủ đoạn dụ dỗ, mua chuộc nàocủa giặc

b Sự nghiệp văn thơ bất hủ : toàn bộ viết bằng chữ Nôm.

- Truyện thơ Lục Vân Tiên, Ngư Tiều y thuật vấn đạp, Dương Từ- Hà Mậu ( giaiđoạn 1)- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, nhiều bài thơ khác ( giaiđoạn 2)

=> Là nhà thơ, nhà văn tiêu biểu nhất Miền Nam cuối thế kỉ 19 với quan niệm “ Văn

dĩ tải đạo” -> dẫn đầu phong trào thơ văn yêu nước cận đại Nam Bộ

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác: khoảng 50 năm đầu của TK 19 (1850)

- Kết cấu: Truyện thơ Nôm được kết cấu theo truyền thống của loại truyện phươngĐông, theo từng chương hồi xoay quanh diễn biến cuộc đời của các nhân vật chính

- Truyện dài 2082 câu thơ lục bát và được lưu truyền rộng rãi khắp lục tỉnh và miềnnam Trung Bộ dưới nhiều hình thức: nói thơ, kể chuyện, hát LVT… và lan rộng ảnhhưởng ra toàn quốc

3 Tóm tắt tác phẩm:

- LVT đánh cướp cứu KNN

- VT gặp nạn được thần và dân cứu

- NN gặp nạn được phật và dân cứu

- LVT và KNN gặp lại được nhau sống hạnh phúc

4 Giá trị của tác phẩm:

a Nội dung

Trang 17

* Hiện thực :

- Vạch trần cái xấu và cái ác trong xã hội

* Nhân đạo: - Đề cao đạo đức nhân dân

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp

+ Xem trọng tình nghĩa sâu nặng, cao thýợng giữa con ngýời với con ngýời

+ Thể hiện khát vọng của nhân dân hýớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹptrong cuộc đời

=> Ở thời đại đó, chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng, kỉ cýõng trật tự xãhội lỏng lẻo, đạo đức suy vi, một tác phẩm nhý thế đã đáp ứng nguyện vọng của nhândân, nên ngay từ lúc mới ra đời, truyện LVT đã đýợc nhân dân Nam Bộ tiếp nhậnnồng nhiệt

b Nghệ thuật

- Truyện kể bằng thõ mang tắnh chất dân gian rõ rệt nhý một câu chuyện cổ tắch

- Chú trọng đến diễn biến, hành động của nhân vật, ắt miêu tả tâm trạng

- Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị

- Truyện mang phong cách Nam Bộ rõ rệt

II Tìm hiểu đoạn trắch "LVTCKNN"

1.Vị trắ đoạn trắch: Phần đầu truyện, từ câu 123-180

2 Bố cục : 2 phần

- LVT đánh tan bạn cýớp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai

- Cuộc trò chuyện giữa LVT với KNN sau trận đánh (đoạn còn lại)

III Bài tập

1 Vì sao LVT cứu KNN?

2 Phân tắch những phẩm chất cao đẹp của LVT

- Sẵn sang xông pha vào chốn nguy hiểm để cứu giúp người lương thiện

- Tài giỏi, võ nghệ cao cường

- Cứu người vì việc nghĩa mà không cần trả ơn

=> Những phẩm chất trên đây cho thấy Lục Vân Tiên là một anh hùng, nhân cách caođẹp, chắnh trực, ngang tàng, nghĩa hiệp ( chú ý nhà thơ so sánh chàng với dũng tướngTriệu Tử Long)

3 Phân tắch vẻ đẹp của KNN

- Có học thức, nết na, thùy mị ( thể hiện qua cách xưng hô, nói năng với Lục VânTiên.)

- Ân nghĩa, tìm mọi cách trả ơn người đã cứu giúp mình

- Tự nguyện gắn bó với người anh hùng LVT

4 Ngôn ngữ Nguyễn Đình Chiểu trong truyện Lục Vân Tiên có gì khác với ngôn

ngữ Nguyễn Du trong truyện Kiều

- Ngôn ngữ thơ Nguyễn Du mượt mà, tinh tế, tài hoa; ngôn ngữ thơ Nguyễn ĐìnhChiểu mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói thường ngày, giàu chất Nam Bộ

- Học bài, nắm chắc nội dung các tác phẩm

- Tập viết các bài văn đac hướng dẫn

- Chuẩn bị tiếp bài: Ôn tập các tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

Trang 18

ÔN TẬP CÁC TÁC PHẨM THƠ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI

Đồng chí ( Chính Hữu )

A Kiến thức chung.

1 Tác giả.

- Chính Hữu ( 1926-2008), quê Hà Tĩnh

- Thơ hầu như chỉ viết về người lính và hai cuộc kháng chiến

- Khai thác những tình cảm đẹp của người lính: tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó tiền tuyến và hậu phương

2 Tác phẩm.

- Viết năm 1948, sau chiến dịch Việt Bắc ( Thu đông 1947)

- Bài thơ thể hiện những tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả với những người đồng chí, đồng đội của mình

3 Mạch cảm xúc và bố cục của bài thơ.

- Cả bài thơ thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí nhưng sức nặng tư tưởng

và cảm xúc của mỗi đoạn được dẫn dắt và dồn tụ vào các câu 7, 17, 20

- Bố cục:

+ 7 dòng đầu: 6 câu đầu là sự lí giải về cơ sở của tình đồng chí, câu 7 khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính

+ 10 dòng tiếp: Mạch cảm xúc sau khi dồn tụ ở dòng 7 lại tiếp tục khơi mở trong 10 câu tiếp với hình ảnh , chi tiết biểu hiện cụ thể về tình đồng chí và sức mạnh của nó + 3 câu cuối: đặc biệt là câu cuối như là biểu tượng giàu chất thơ về người lính

B Văn bản.

1 Cơ sở hình thành tình đồng chí.

a Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó.

- Những người lính đều ra đi từ những miền quê nghèo khó:

+ Anh ra đi từ vùng quê nghèo chiêm trũng ven biển nước mặn đồng chua

+ Tôi xuất thân từ vùng quê miền trung du đất đai khô cằn

-> Cùng xuất thân từ giai cấp nông dân: Họ đều là những người nông dân mặc áo lính

b Tình đồng chí nảy sinh từ sự cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ, luôn sát cánh bên nhau trong chiến đấu.

+ Súng bên súng -> chung nhiệm vụ cầm súng chiến đấu

+ Đầu sát bên đầu -> chung lí tưởng bảo vệ tổ quốc

c Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.

+ Đêm rét chung chăn: chia sẻ mọi gian lao

+ Đôi tri kỉ: hiểu bạn như hiểu mình, chia sẻ , tâm tình mọi nỗi niềm tâm sự sâu kín

Trang 19

-> Chính những cơ sở đó cùng với mục đích , lí tưởng chung đã khiến họ từ mọi miềnphương trời xa tập hợp trong hàng ngũ quân đội cách mạng và trở nên thân quennhau.

2 Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí ( 10 câu tiếp )

a Biểu hiện của tình đồng chí.

* Đồng chí – Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau: “ Ruộng

nương…nhớ người ra lính”

- “ mặc kệ” , “ gửi” -> Hiểu được tinh thần quyết tâm ra đi bảo vệ tổ quốc, sẵn sang

để lại hậu phương những gì yêu quí nhất

- “ Giếng nước gốc đa nhớ…” -> hoán dụ, nhân hóa -> hiểu đằng sau thái độ dứtkhoát mang dáng dấp “ trượng phu” đó là nỗi niềm với quê hương

* Đồng chí – Đó là cùng chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính:

“ Anh với tôi…chân không giày”

+ Chia sẻ những thiếu thốn những trang thiết bị, vũ khí của buổi đầu kháng chiến.+ Cùng trải qua những cơn sốt rét rừng ác tính: sốt run người…

* Nghệ thuật.

- Chi tiết, hình ảnh cụ thể, chân thực -> Sự gắn bó, đồng cảm sâu sắc giữa nhữngngười đồng đội

- Xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau ( từng cặp hoặc từng câu) -> diễn

tả được sự gắn bó, chia sẻ, sự giống nhau trong mọi cảnh ngộ của người lính

b Sức mạnh của tình đồng chí Thể hiện rõ nhất ở câu thơ thứ 17 “ Thương….tay”

- Trực tiếp nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính

- Gián tiếp thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy: Dường như chỉ bằng một cử chỉ “ taynắm lấy bàn tay” mà những người lính như được tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi sựgian khổ

3 Bức tranh đẹp nhất về tình đồng chí.

* Bức tranh tả thực: cảnh rừng hoang sương muối, những người lính phục kích, chủđộng chờ giặc, đứng bên nhau Nổi lên trên cảnh rừng đêm giá rét là 3 hình ảnh gắnkết với nhau: Người lính, khẩu súng, vầng trăng

* Bức tranh đẹp nhất về tình đồng chí:

- Tình đồng chí đã giúp họ vượt lên trên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọigian khổ, thiếu thốn Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang sươngmuối giá rét

Trang 20

- Tình đồng chí còn tiếp thêm sức mạnh giúp họ chắc tay súng bảo vệ tổ quốc: Nhữngngười lính không chỉ sẻ chia với nhau những thiếu thốn, gian khổ mà họ còn chia sẻcùng nhau cả sự sống và cái chết.

-> Bức tranh đẹp nhất về tình đồng chí

* “ Đầu súng trăng treo”

- Là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân , phục kích giặc của chính tácgiả

- “ Đầu súng trăng treo” còn mang ý nghĩa biểu tượng:

+ Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình,chiến sĩ và thi sĩ….-> Đó là vẻ đẹp phong phú trong tâm hồn người lính cách mạng:

Họ cầm súng chiến đấu là để bảo vệ vầng trăng hòa bình

+ Biểu tượng cho thơ ca kháng chiến: nền thơ kết hợp hiện thực và cảm hứng lạngmạn

-> Nhan đề tập thơ

C Bài tập

1 Giải thích nhan đề “ Đồng chí”

+ Đồng chí là cùng chung chí hướng, lí tưởng

+ Đây là cách xưng hô của những người cùng trong một đoàn thể cách mạng

-> Tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tìnhđồng đội

2 Hình ảnh người lính thời chống Pháp.

a Hoàn cảnh xuất thân.

- Xuất thân là nông dân

“ Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”

b Vẻ đẹp: Vẻ đẹp bình dị mà cao cả.

- Có lí tưởng sống cao đẹp:

+ Cầm súng chiến đấu để bảo vệ tổ quốc

+ Đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên lợi ích của bản thân, sẵn sang bỏ lại những gì quígiá, thân thiết của cuộc sống nơi làng quê ra đi vì nghĩa lớn

Ruộng nương ….lung lay

+ “ mặc kệ” -> nói được cái dứt khoát, mạnh mẽ có dáng dấp “ trượng phu” củanhững người lính nông dân nhưng họ vẫn gắn bó nặng lòng với làng quê thân yêu, họkhông hề vô tình, nêu không họ đã chẳng thể cảm nhận tình nhớ nhung của quêhương

+ Giếng nước gốc đa…-> nghệ thuật nhân hóa, hoán dụ dùng những dấu hiệu quenthuộc của làng quê của quê hương đối với người lính và tình camdr của người línhđối với hậu phương

- Lạc quan cách mạng:

+ Người lính trải qua những gian lao, thiếu thốn tột cùng: những cơn sốt run người,trang phục phong phanh giữa mùa đông giá lạnh ( áo rách, quần vá, không giày ).+ Những gian lao thiếu thốn càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội: Miệng cười buốtgiá

- Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội sâu sắc, thắm thiết.

+ Hiểu bạn như hiểu mình

+ Sẻ chia mọi gian lao thiếu thốn

+ Sẻ chia với nhau cả sự sống và cái chết

Trang 21

-> Tình đồng đội đã tạo nên sức mạnh giúp người lính vượt lên trên những gian khổ,thiếu thốn.

- Tâm hồn phong phú: Chất chiến sĩ hòa trong chất thi sĩ ( Đầu súng trăng treo )

-> Tác giả miêu tả người lính rất thật, không cường điệu, tô vẽ -> góp phần mở ramột hướng khai thác chất thơ, vẻ đẹp người lính trong cái bình dị, bình thường, chânchất

3 Em có nhận xét gì về cách sử dụng bút pháp nghệ thuật và cách sử dụng ngôn ngữcủa tác giả trong bài thơ này?

- Bút pháp hiện thực, ba câu thơ cuối bài có sử dụng bút pháp hiện thực và lãng mạn

- Ngôn ngữ:, Giản dị, mộc mạc, giàu sức biểu cảm, cô đọng, hàm súc

* Bài thơ về tiểu đội xe không kính:

1-Giới thiệu ngắn gọn về nhà thơ Phạm Tiến Duật và hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”?

*Tác giả: Phạm Tiến Duật 1941, Phú Thọ Năm 1964 tốt nghiệp ĐHSP, nhập ngũ,hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở thành gương mặt tiêu biểu cho thế hệtrẻ các nhà thơ trưởng thành trong chống Mỹ

-Thơ ông chứa đựng những chất liệu hiện thực của đời sống chiến trường với giọngđiệu sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, hóm hỉnh, tinh nghịch mà sâu sắc Đặc biệt thơ ôngtập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ qua các hình tượng người lính và những cô gáiTNXP trên tuyến đường Trường Sơn

*Tác phẩm

-Bài thơ viết vào năm 1969 khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra vô cùng ácliệt Máy bay Mĩ trút hàng ngàn, hàng vạn tấn bom xuống con đường chiến lược HồChí Minh

-Bài thơ khắc họa hình ảnh những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xevới tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và

ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam

-Nghệ thuật: Bài thơ kết hợp thể thơ bảy chữ và tám chữ, có chất liệu hiện thực sinhđộng của cuộc sống ở chiến trường, sáng tạo được những hình ảnh độc đáo, ngôn ngữ

và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn

c-Phân tích.

*Nhan đề bài thơ:

-Bài thơ có một nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa, nhưng chính nhan đề ấy lạithu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó Nhan đề làm bộc lộ toàn bộ nội dungbài thơ: hình ảnh những chiếc xe không kính Hình ảnh này là một phát hiện thú vịcủa tác giảm, thể hiện sự am hiểu và gắn bó với hiện thực đời sống chiến tranh trêntuyến đường Trường Sơn

-Cái độc đáo bộc lộ ngay từ nhan đề bài thơ.Hai chữ “Bài thơ”nói lên cách khai tháchiện thực:không phải chỉ viết về những chiếc xe không kính,chỉ viết về hiện thựckhốc liệt của chiến tranh, mà chủ yếu là khai thác chất thơ vút lên từ hiện thực ấy,chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam vượt lên những khắc nghiệt của chiến tranh

3-Hãy chép chính xác hai câu thơ cuối trong bài “Bài thơ….không kính” của

Phạm Tiến Duật Hai câu thơ ấy cho em biết phẩm chất gì của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn? Chỉ ra phép tu từ ở hai câu đó? Nêu tác dụng?

-Hai câu thơ cuối: Xe vẫn chạy……trái tim

Trang 22

-Hai câu thơ thể hiện lòng yêu nước, tình cảm vì miền Nam ruột thịt của người línhlái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.

-Phép tu từ hoán dụ: “một trái tim”

-Tác dụng: sau cái thùng xe có xước, người chiến sĩ lái xe tự hào khẳng định “có mộttrái tim”.Hình ảnh hoán dụ thể hiện sức mạnh chiến đấu, ý chí kiên cường của ngườichiến sĩ vì sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Phải chăng đó là tráitim cầm lái, trái tim yêu thương Tổ quốc, trái tim sôi sục căm thù giặc Mĩ mà PhạmTiến Duật đã khơi nguồn cảm hứng từ câu nói của Bác “MIền Nam luôn ở trong tráitim tôi”

4-Cho những câu thơ sau: Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Như sa như ùa vào buồng lái

Viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 5-7 câu, phân tích làm nổi bật cảm giác, ấntượng của người chiến sĩ lái xe qua khổ thơ trên, có sử dụng phép thế

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

1 Tác giả :

- Huy Cận bút danh là Cù Huy Cận, sinh năm 1919, quê ở hà Tĩnh Ông mất năm

2005 tại Hà Nội

- Huy Cận là một cây bút nổi tiếng của phong trào thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng”

- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945 Sau cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau năm 1945

- Thơ Huy cận sau cách mạng tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới Thiên nhiên, vũ trụ là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ Huy Cận và nó mang những nét đẹp riêng

2 Tác phẩm.

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được viết vào năm 1958, khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới Không khí hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống

xã hội và ở khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng đất nước

Chuyến thâm nhập thực tế ở vùng mở Quảng Ninh vào nửa cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra một chặng đường mới trong thơ Huy Cận

b Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi lúc hoàng hôn và tâm trạng náo nức của người đi biển.+ Đoạn2 : 4 khổ tiếp: Cảnh lao động của đoàn thuyền đánhbắt cá giữa không gian biển trời ban đêm + Đoạn 3: khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong cảnh bình minh lên

- Trong bài thơ có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc bước vào

xây dựng chủ nghĩa xã hội và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ, vốn là một nét nổi bật của hồn thơ Huy Cận Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy đã tạo ra những

hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài của bài thơ này

c Nội dung:

Trang 23

- Bài thơ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui,niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

d Nghệ thuật - Nhiều hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ.

- Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo

- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan

3 Phân tích bài thơ

- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được sáng tác ngày 4-10-1958 ở Quảng Ninh, in trong

tập “Trời mỗi ngày lại sáng”

Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của

Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.

1 Cảnh ra khơi

- Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ vừa hùng vĩ đầy sức sống

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Nghệ thuật so sánh nhân hoá: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi

- Có sự đối lập giữa vũ trụ và con người: Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người lao động.Sóng cài then đêm sập cửa… lại ra khơi (vần trắc thanh trắc>< vần bằng thanh bằng)

- Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động

Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của nhữngcon người làm chủ quê hương giàu đẹp

- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thế trận

- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay… chùm cá nặng

Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng say.Tinh thần sảngkhoái ung dung, lạc qua, yêu biển, yêu lao động

- Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển,yêu quê hương, yêu lao động

- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tưởng tượng phóng phú, bút pháp lãng mạn

3 Cảnh trở về (khổ cuối)

- Câu hát căng buồm

- Đoàn thuyền chạy đua

- Mặt trời đội biển

- Mắt cá huy hoàng…

Cảnh kỳ vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh và thành quả lao động củangười dân miền biển

Trang 24

- Ra đi hoàng hụn, vũ trụ vào trạng thỏi nghỉ ngơi.

- Sau một đờm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bỡnh minh, mặt trời bừng sỏngnhụ màu mới, hỡnh ảnh mặt trời cuối bài thơ là hỡnh ảnh mặt trời rực rỡ với muụntriệu mặt trời nhỏ lấp lỏnh trờn thuyền: Một cảnh tượng huy hoàng của thiờn nhiờn vàlao động

III Tổng kết.

1 Về nghệ thuật

Nghệ thuật: bài thơ được viết trong khụng khớ phơi phới, phấn khởi củanhững con người lao động với bỳt phỏp lóng mạn, khớ thế tưng bừng của cuộc sốngmới tạo cho bài thơ một vẻ đẹp hoành trỏng mơ mộng

2 Về nội dung

Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tõm hồn của những người laođộng mới, phơi phới tin yờu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cốnghiến, để xõy dựng, họ là những con người đỏng yờu

ÁNH TRĂNG A.ễN TẬP Lí THUYẾT:

1-Tỏc giả:

-Nguyễn Duy, 1948, Thanh Húa ễng gia nhập quõn đội, vào binh chủng Thụng tin,tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trường Sau 1975, làm bỏo văn nghệ Giải phúng Từ

1977, ụng là đại diện thường trỳ bỏo văn nghệ tại Thành phố HCM

-ễng là một trong nhà thơ trẻ thời chống Mỹ cứu nước

-Sỏng tỏc: tập Ánh trăng đạt giải A năm 1984

2-Tỏc giả.

a-Hoàn cảnh sỏng tỏc :

Bài thơ ra đời 1978, sau ngày miền Nam giải phúng 3 năm

b Nội dung :

- Hỡnh ảnh vầng trăng là hỡnh ảnh của thiờn nhiờn là người bạn tri kỷ.

- Vầng trăng cú ý nghĩa biểu tượng cho quỏ khứ tỡnh nghĩa, vẻ đẹp bỡnh dị và vĩnhhằng của đời sống

- Vầng trăng mang chiều sõu tư tưởng , là lời nhắc nhở thỏi độ sống " uống nước nhớ nguồn", õn nghĩa thủy chung cựng quỏ khứ.

- Ngụn ngữ thơ giàu sức gợi cảm

d Chủ đề: Suy ngẫm về cuộc đời

3-Phõn tớch.

*Luận điểm 1 :

-Ba khổ thơ đầu khắc họa mối quan hệ giữa tỏc giả với ảnh vầng trăng trong quỏ khứ

-Hồi nhỏ:sống với đồng, với sụng, với bể

-Vần lưng “đồng –sụng”, điệp từ “với” diễn tả tuổi thơ đi nhiều, biết nhiềuđiều=>vầng trăng gắn bú thõn thiết

-Hồi chiến tranh: Ở rừng, trăng thành tri kỉ, trần trụi,hồn nhiờn như cõy cỏ,vầng trăngnghĩa tỡnh

Trang 25

+Nhân hoá vầng trăng, ngôn ngữ thơ mộc mạc giản dị diễn tả vầng trăng như ngườibạn tri kỉ ân tình có lẽ không bao giờ quên được.

-Hồi về thành phố: quen ánh điện cửa gương, vầng trăng qua ngõ như người dưngqua đường Nhân hoá ánh trăng,so sánh diễn tả hình ảnh vầng trăng tình nghĩa thuởxưa đã trở thành người xa lạ

=> hoàn cảnh sống đã làm lòng người quên quá khứ trụi trần, nhất là quá khứ giankhổ

*Luận điểm 2:

Tình huống bất ngờ khơi gợi sự suy ngẫm của nhà thơ về con người và cuộc đời.

+Tình huống: đèn điện tắt, phòng tối om, vội bật tung cửa sổ,đột ngột vầng trăngtròn

+Động từ mạnh, nhịp thơ trôi chảy diễn tả tâm trạng ngột ngạt khó chịu, hành độngkhẩn trương tìm ra nguồn ánh sáng

+Từ láy:đột ngột diễn tả sự bất ngờ

+Hình ảnh vầng trăng tròn tình cờ mà tự nhiên, đột ngột hiện ra vằng vặc giữa trời,chiếu vào căn phòng tối om kia, chiếu lên khuôn mặt đang ngửa lên nhìn trời, nhìntrăng kia Khổ thơ như một cứu cánh, như một cái nút để khơi gợi tâm trạng và suyngẫm của tác giả

*Luận điểm 3: Hai khổ thơ cuối: gợi sự suy ngẫm của nhà thơ về cuộc đời, con người.

+Hình ảnh:ngửa mặt nhìn mặt,có cái gì rưng rưng, như là rừng là bể, là sông,là đồng,+Điệp từ:mặt, so sánh, liệt kê,từ láy diễn tả tư thế tập trung chú ý, đối mặt, nhìn mặttrực tiếp và cảm xúc trào dâng khi quá khứ dội về.Vầng trăng gợi lên bao kỉ niệm đờingười

+Trăng cứ tròn vành vạnh:vẻ đẹp của nghĩa tình đầy đặn thuỷ chung nhân hậu baodung của thiên nhiên, của cuộc đời

+Vầng trăng im phăng phắc diễn đạt sự trách móc trong im lặng, là sự tự vấn lươngtâm

+Cái giật mình:phản xạ của người biết suy nghĩ chợt nhận ra sự vô tình bạc bẽo Sự nông nổi trong cách sống của mình Cái “giật mình” ở đây thật chân thành có sức cảm hóa lòng người Hai tiếng “giật mình” cuối cùng bài thơ như một tiếng chuông rất khẽ nhưng ngân vang rất xa và đọng lại rất lâu Bài thơ gợi nhắc con người sống phải có nghĩa tình với quá khứ,uống nước phải nhớ nguồn

d-Kết luận:

-Khẳng định giá trị bài thơ: Với giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểucảm, Ánh trăng của Nguyễn Duy như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gianlao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớnguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

Trang 26

-Trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ, ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong nhữngcây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.

B.Tác phẩm

1-Hoàn cảnh sáng tác.

-Ra đời 1976, sau khi miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất, lăng Bác được khánh thành, tác giả cùng đồng bào miền Nam ra Hà Nội thăm và viếng lăng Bác và in trong tập “Như mây mùa xuân”

2- Cảm hứng bài thơ.

-Cảm hứng bao trùm toàn bộ bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác

3- Mạch cảm xúc và bố cục bài thơ.

*Mạch vận động cảm xúc đi theo trình tự cuộc vào lăng viếng Bác:

-Khổ đầu: Cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng

-Khổ hai: Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác

-Khổ ba: Cảm xúc khi vào trong lăng, đứng trước di hài Bác

-Khổ cuối: Cảm xúc trước khi sắp trở về miền Nam

=>mạch cảm xúc này tạo nên một bố cục khá đơn giản, tự nhiên và hợp lí của bài thơ

4-Khái quát nội dung và nghệ thuật.

-ND: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc củ nhà thơ và củamọi người đối với Bác Hồ khi và lăng viếng Bác

-NT: Bài thơ có giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngônngữ bình dị mà hàm súc

5-Phân tích

a-Khổ thơ đầu: Cảm xúc của tác giả trước cảnh vật bên ngoài lăng.

-Câu thơ đầu “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác” chứa đậm chất tự sự như một lờithông báo giản dị mà chứa đựng bao tình cảm thân thương

-Tác giả xưng hô “con” gọi “Bác” thể hiện tình cảm của đồng bào với lãnh tụ gầngũi, mật thiết như tình cảm của con với cha Đây là cách xưng hô thường thấy đốivới Bác, nhưng với Viễn Phương nó vẫn mang sắc thái tình cảm riêng bởi ông làngười con của miền Nam bao năm chiến đấu anh dũng, miến Nam luôn ở trong tráitim tôi

-Tác giả dùng từ “thăm” như con về thăm cha, lối nói tránh làm giảm đi nỗi đauthương mất mát lớn của dân tộc trước sự ra đi của Người

-Hình ảnh đầu tiên và cũng là ấn tượng đậm nét với tác giả về cảnh quan bên lăngBác là hình ảnh tả thực“đã thấy trong sương hàng tre bát ngát”, một hình ảnh rất đỗiquen thuộc thân thương của làng quê Việt Nam: cây tre

-Hình ảnh ẩn dụ “Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam-Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”.Cây tre từ lâu đã trở thành biểu tượng cho sức sống bền bỉ, kiên cường và phẩm chấttốt đẹp của dân tộc Việt Nam Hàng tre ấy cũng là hình ảnh, cây cối mang màu xanhđất nước về đây hội tụ giữ giấc ngủ bình yên cho Người

=>Có thể nói, hình ảnh hàng tre như khúc dạo đầu đã nói lên bao xúc động, bồi hồingợi ca, tự hào của nhà thơ về lãnh tụ, về dân tộc

b-Khổ thơ thứ hai: Cảm xúc của tác giả trước hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác.

-Khổ thơ thứ hai được xây dựng bởi hai cặp câu, mỗi cặp đều có sự sóng đôi của mộthình ảnh thực và một hình ảnh ẩn dụ:

Trang 27

+Hình ảnh “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng”, mặt trời thiên nhiên được nhân hóavới hai hành động: ngày ngày vận hành trong vũ trụ, đi qua bên lăng và thấy một mặttrời trong lăng rất đỏ

+ Hình ảnh “Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” là ẩn dụ chỉ Bác Hồ Bác là bạn củamặt trời- thiên thể kì vĩ bậc nhất trong vũ trụ Nếu mặt trời thiên nhiên soi sáng chovạn vật sinh sôi phát triển thì mặt trời Bác mang ánh sáng soi đường đi cho cáchmạng, và đưa con thuyền cách mạng của Việt Nam đi đến bến bờ thắng lợi

+Chi tiết đặc tả“rất đỏ” gợi trái tim đầy nhiệt huyết vì Tổ quốc, vì nhân dân, trái timyêu thương vô hạn của Bác

->Cách nói như vậy là để ngợi ca sự vĩ đại, trường tồn bất diệt hình ảnh của Ngườitrong lòng dân tộc Đồng thời thể hiện lòng tôn kính, ngưỡng mộ, tự hào, biết ơn đốivới Bác

-Hòa vào dòng người xếp hàng vào lăng viếng Bác, Viễn Phương vô cùng xúc động

mà viết nên những câu thơ sáng giá: “Ngày ngày…mùa xuân”:

+Điệp ngữ “ngày ngày” vừa gợi ấn tượng về cõi trường sinh vĩnh viễn, cõi Bác, vừagợi tấm lòng nhân dân không nguôi nhớ Bác Hai câu thơ có sự sóng đôi của mộthình ảnh thực “Dòng người đi trong thương nhớ” gợi lên không gian tràn ngập nhớthương, nỗi nhớ bao trùm khắp không gian và thời gian vô tận

+Nỗi nhớ thương của mỗi người như kết lại thành tràng hoa dâng bảy mươi chin mùaxuân”- cuộc đời Bác Hình ảnh tràng hoa là ẩn dụ độc đáo Nó được gắn với nhữngvinh quang, thành quả tốt đẹp, được kết dệt từ lòng thành kính, ngưỡng mộ dâng lênBác kính yêu

=>Đây là những vần thơ đẹp kết hợp với nhịp thơ chậm, trải dài diễn tả không khíthiêng liêng thành kính, thiết tha nơi lăng Bác và niềm xúc động lớn lao của trái tim

c-Khổ thơ thứ ba: Cảm xúc của tác giả khi ở trong lăng viếng Bác.

-Tình cảm trào dâng mãnh liệt khi nhà thơ vào trong lăng, đứng trước di hài Bác+Hình ảnh Bác nằm trong lăng được diễn tả xúc động bởi khung cảnh và không khíthanh tĩnh như ngưng kết cả thời gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã đượcnhà thơ gợi tả rất đạt bằng hai câu thơ:

=>Với giọng thơ thành kính, thiêng liêng, tác giả thể hiện nỗi xót thương vô hạn củangười con miền Nam, cũng như của cả dân tộc trước sự ra đi của vị lãnh tụ

d-Khổ thơ cuối: Cảm xúc lưu luyến của nhà thơ trước khi trở về miền Nam.

Trang 28

-Nỗi đau lắng lại nhường chỗ cho những cảm xúc lúc ra về Lòng nhớ thương kìmnén đến lúc này đã vỡ òa thành nước mắt: “Mai về……trào nước mắt”

-Tâm trạng lưu luyến chẳng muốn chia xa Tình cảm đã chấp cánh cho ước mơ, thi sĩmuốn được hóa thân, hòa nhập vào cảnh vật bên lăng Bác, để được ở mãi bên Người: Muốn làm…

….trung hiếu trốn này

+Điệp ngữ “Muốn làm” kết hợp các hình ảnh thơ đứng sau nó tạo một nhạc thơ dồndập đã diễn tả tình cảm thiết tha, khát vọng trào dâng mãnh liệt và tô đậm ướcnguyện chân thành: muốn làm con chim dâng tiếng hót, đóa hoa dâng sắc hương vànhất là muốn làm cây tre trung hiếu để mãi mãi bên Bác Hình ảnh cây tre lặp lại tạonên kết cấu đầu cuối tương ứng, tạo ấn tượng đẹp, làm cho dòng cảm xúc được trọnvẹn.Bài thơ tưởng khép lại trong sự xa cách của không gian nhưng lại tạo được sựgần gũi trong tình cảm, ý chí

=>Với giọng thơ thiết tha, ngọt ngào, giàu nhạc điệu, tác giả bộc lộ tình cảm lưuluyến, tấm lòng thủy chung của đồng bào miền Nam cũng như của dân tộc Việt Namvới lãnh tụ

đ-Đặc điểm nghệ thuật bài thơ.

-Giọng điệu rất phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc Đó là giọng vừa trangnghiêm, sâu lắng, vừa thiết tha, đau xót, tự hào, thể hiện đúng tâm trạng xúc động khivào lăng viếng Bác Giọng điệu ấy được tạo nên bởi nhiều yếu tố: thể thơ, nhịp điệucủa các câu thơ, từ ngữ và hình ảnh

-Thể thơ và nhịp điệu: thể thơ 8 chữ (nhưng có dòng 7 chữ, hoặc 9 chữ) Cách gieovần trong từng khổ cũng không cố định, có khi liền, có khi cách Nhịp thơ chậm diễn

tả sự trang nghiêm, thành kính lắng đọng trong tâm trạng nhà thơ Riêng khổ thơcuois nhịp thơ nhanh hơn, với điệp từ “Muốn làm” được lặp lại ba lần thể hiện mongước tha thiết và nỗi lưu luyến của tác giả

-Hình ảnh thơ trong bài có nhiều sáng tạo, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ,biểu tượng Đặc sắc nhất là hình ảnh ẩn dụ- biểu tượng (mặt trời trong lăng, trànghoa, trời xanh, vầng trăng)vừa quen thuộc, gần gũi với hình ảnh thực, lại vừa sâu sắc,

có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm

III Bài Mùa xuân nho nhỏ- Thanh Hải :

A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Tác giả:

Thanh Hải (1930 – 1980) quê ở huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp Là câybút có công xây dựng nền văn học giải phóng miền Nam từ những ngày đầu Ôngtừng là một người lính trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với tưcách là một nhà văn

- Thơ Thanh Hải chân chất và bình dị, đôn hậu và chân thành

- Sau ngày giải phóng, Thanh Hải vẫn gắn bó với quê hương xứ Huế, sống và sángtác ở đó cho đến lúc qua đời

2 Tác phẩm:

- Bài thơ ra đời năm 1980 trong một hoàn cảnh đặc biệt khi nhà thơ đang nằm trêngiường bệnh, ít lâu sau ông qua đời

a Nội dung: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó

với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống

Trang 29

hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dântộc.

b Nghệ thuật:

+ Bài thơ theo thể 5 chữ, nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca + Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị đi từ thiên nhiên với những hìnhảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát

+ Cấu tứ của bài chặt chẽ, dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân

+ Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả

c Chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước và khát vọng dâng hiến cho cuộc đời.

B CÁC DẠNG ĐỀ:

1 Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:

* Đề 1:Trong phần đầu, tác giả dùng đại từ “Tôi”, sang phần sau, tác giả lại dùng đại từ “Ta” Em hiểu như thế nào về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy của chủ thể trữ tình?

* Gợi ý:

- Sự chuyển đổi đại từ nhân xưng đó không phải là sự ngẫu nhiên vô tình mà là dụng

ý nghệ thuật tạo nên hiệu quả sâu sắc

- Đó là sự chuyển từ cái “tôi” cá nhân nhỏ bé hoà vào cái “ta” chung của cộng đồng,nhân dân, đất nước Trong cái “Ta” chung vẫn có cái “tôi” riêng, hạnh phúc là sự hoàhợp và cống hiến Thể hiện niềm tự hào, niêm vui chung của dân tộc trong thời đạimới

- Sự chuyển đổi diễn ra rất tự nhiên, hợp lí theo mạch cảm xúc

2 Dạng đề 5 hoặc 7điểm:

* Đề 1: Suy nghĩ của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của Thanh Hải

*Gợi ý:

a Mở bài: - Giới thiệu tác giả.

- Hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ

- Những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và khát vọngđẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời

b Thân bài

*Mùa xuân của thiên nhiên

- Bức tranh mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, gợi cảm, tràn đầy sức sống, tươi vui rộn

rã qua các hình ảnh thơ đẹp: Bông hoa tím biếc, dòng sông xanh, âm thanh của tiếngchim chiền chiện

- Nghệ thuật: + Từ ngữ gợi cảm, gợi tả

+ Đảo cấu trúc câu

+ Sử dụng màu sắc, âm thanh…

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong câu thơ: “Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôihứng”.-> Cảm xúc : say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước cảnh đất trời vào xuân

* Mùa xuân của đất nước

- Đây là mùa xuân của con người đang lao động và chiến đấu

- Hình ảnh biểu tượng: người cầm súng, người ra đồng

-> hai nhiệm vụ chiến đấu và xây dựng đất nước

- Hình ảnh ẩn dụ: lộc non ( chồi non, lá non, sức sống của mùa xuân, thành quả hạnh

phúc) trong câu thơ: “ Lộc giắt đầy trên lưng Lộc trải dài nương mạ”

- Nghệ thuật.+ Nhịp điệu hối hả, những âm thanh xôn xao

Trang 30

+ Hình ảnh so sánh, nhân hoá đẹp: “Đất nước như vì sao - Cứ đi lên phía trước”

-> ngợi ca vẻ đẹp đất nước tráng lệ, trường tồn, thể hiện niềm tin sáng ngời của nhàthơ về đất nước

* Tâm niệm của nhà thơ

- Là khát vọng được hoà nhập, cống hiến vào cuộc sống của đất nước

- Ước nguyện đó được đẩy lên cao thành một lẽ sống cao đẹp, mỗi người phải biếtsống, cống hiến cho cuộc đời Thế nhưng dâng hiến, hoà nhập mà vẫn giữ được nétriêng của mỗi người…

c Kết luận:- Bài thơ mang tựa đề thật khiêm tốn nhưng ý nghĩa lại sâu sắc, lớn lao.

- Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về một lẽ sống cao đẹp của một tâm hồntrong sáng

NÓI VỚI CON

A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Tác giả: -Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm 1948,

quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Y Phương nhập ngũ 1968

- Thơ Y Phương thể hiện tâm hồn chân chất, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duyhình ảnh của con người miền núi

2.Tác phẩm:

a Nội dung:

- Bài thơ “Nói với con” rất tiêu biểu cho hồn thơ Y Phương: - Dân tộc Tày yêu quê

hương, làng bản, tự hào và gắn bó với dân tộc mình

- Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, gợi

về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình

+ Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống laođộng nên thơ của quê hương

+ Lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quêhương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy

=> Bài thơ đi từ tình cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê hương, từ những

kỉ niệm gần gũi mà nâng lên thành lẽ sống Bài thơ đã vượt ra khỏi phạm vi gia đình

để mang một ý nghĩa khái quát: Nói với con nhưng cũng là để nói với mọi người vềmột tư thế, một cách sống

b Nghệ thuật- Giọng điệu tha thiết.

- Hình ảnh cụ thể, sinh động có sức khái quát, mộc mạc, giàu chất thơ

- Bố cục mạch lạc, mạch cảm xúc hợp lý, tự nhiên

*Đề 1 : Viết một đoạn văn ( 10-> 15 dòng) nêu cảm nhận về những câu thơ mở đầu bài “Nói với con”của Y Phương:

"Chân phải bước tới cha

Chân trái bước tới mẹ.

Một bước chạm tiếng nói

Trang 31

Hai bước chạm tiếng cười".

- Bằng các hình ảnh thật cụ thể, Y Phương đã tạo nên hình ảnh một mái ấm gia đìnhrất hạnh phúc, đầm ấm và quấn quýt

+ Người con được nuôi dưỡng chở che trong vòng tay ấm áp của cha mẹ

+ Con được lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờcủa cha mẹ

+ Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, vuimừng, đón nhận

- Lời thơ rất đặc biệt: nói bằng hình ảnh, cách hình dung cụ thể để diễn tả ý trừutượng của người miền núi khiến câu thơ mộc mạc mà gợi cảm khiến cho tình cha conthêm chân thành, thấm thía

*Đề 2 : Cha muốn nói với con điều gì trong những dòng thơ sau:

"Đan lờ cài nan hoa.

Vách nhà ken câu hát

Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng

Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời".

( “Nói với con”- Y Phương)

từ “cài, ken” được dùng rất gợi cảm vừa miêu tả cụ thể công việc lao động của người

miền núi, vừa nói lên sự gắn bó, quấn quýt

+ Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình “Rừng cho hoa” là cho cái đẹp, một chữ “hoa” đủ nói lên vẻ thơ mộng của rừng núi quê hương “Con đường cho những tấm lòng” là cho nghĩa tình, tâm hồn và lối sống Rừng núi đâu chỉ là

thiên nhiên, cây, đá mà còn là tình người, là những tấm lòng yêu thương gắn bó bênnhau

Đề 3

Viết đoạn văn (Từ 15-20 dòng) cảm nhận về tình phụ - tử trong bài thơ " Nói với

con" của Y Phương.

Đề 4 : Cảm nhận về bài thơ " Nói với con"của Y Phương.

a Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Nêu cảm nhận chung về tác phẩm

b Thân bài: - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương

Trang 32

- > cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm,

tâm hồn.Phải chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình -> Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộcsống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con đượcbồi đắp thêm lên

- Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha:

+ Đức tính cao đẹp của người đồng mình:

+ Mong ước của người cha qua lời tâm tình

-> Hai ý này liên kết chặt chẽ với nhau, từ việc ca ngợi những đức tính cao đẹpcủa người đồng mình người cha dặn dò con cần kế tục, phát huy một cách xứng đángtruyền thống của quê hương

c Kết bài: - Khẳng định tình cảm của Y Phương với con, với quê hương, đất nước.

- Suy nghĩ, liên hệ

Đề 5 : Phân tích tình cảm cha con trong bài thơ “Nói với con”của Y Phương

a Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhận xét sơ bộ về tác phẩm.

b Thân bài: Phân tích làm nổi bật những ý cơ bản sau: - Cội nguồn sinh dưỡng

của mỗi con người là gia đình và quê hương

+ Cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm,

tâm hồn Phải chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình + Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộcsống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con đượcbồi đắp thêm lên

=>Bằng cách nhân hoá “rừng” và “con đường” qua điệp từ “cho”, người đọc có thể nhận ra lối sống tình nghĩa của “người đồng mình” Quê hương ấy chính là cái nôi để

đưa con vào cuộc sống êm đềm

- Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha.

+ Người đồng mình không chỉ “yêu lắm” với những hình ảnh đẹp đẽ, giản dị gợi

nhắc cội nguồn sinh dưỡng tâm hồn, tình cảm, lối sống cho con người mà còn vớinhững đức tính cao đẹp, đáng tự hào Trong cái ngọt ngào kỉ niệm gia đình và quêhương, người cha đã tha thiết nói với con về những phẩm chất cao đẹp của con ngườiquê hương

+ Gửi trong những lời tự hào không giấu giếm đó, người cha ước mong, hy vọngngười con phải tiếp nối, phát huy truyền thống để tiếp tục sống có tình có nghĩa, thuỷchung với quê hương đồng thời muốn con biết yêu quý, tự hào với truyền thống củaquê hương

c Kết luận: Suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ.

SANG THU

A TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Tác giả:- Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 - quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w