1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dinh Dưỡng học xây dựng thực đơn hcmute

22 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 559,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo môn Dinh dưỡng hcmute các bạn có thể tham khảo tài liệu này do anh chị khóa trên làm tốt nghiệp đạt điểm rất cao nhá hcute with love nhớ nha các bạn. báo cáo môn Dinh dưỡng hcmute các bạn có thể tham khảo tài liệu này do anh chị khóa trên làm tốt nghiệp đạt điểm rất cao nhá hcute with love nhớ nha các bạn.

Trang 1

Họ và tên: Văn Thị Kim Dung

MSSV: 17116160

GVHD: ThS Nguyễn Đặng Mỹ Duyên

BÀI TẬP 3: Hãy xây dựng thực đơn dinh dưỡng trong 5 ngày cho chính bản thân mình

(sinh viên cũng có thể xây dựng cho 1 đối tượng khác với các thông tin về tuổi, nghề nghiệp, giới tính, thể trạng đã xác định) Hãy chứng minh thực đơn cân bằng dinh dưỡng

và hợp lý

BÀI LÀM:

Thông tin về đối tượng:

Họ và tên: Văn Thị Kim Dung

Thể trạng: Khỏe mạnh, không có bệnh tật bẩm sinh

Giả thuyết: Chỉ số khối của cơ thể được tính như sau:

BMI = 43

1.552 = 17.9 < 18.5 => Thiếu cân

Từ các thông tin trên, ta cần xây dựng thực đơn cho đối tượng là nữ, 21 tuổi, tình trạng sức khỏe là bình thường, tuy nhiên lại bị thiếu cân Vì còn là sinh viên, gia đình cũng không được khá giả cho lắm, phí sinh hoạt mỗi tháng khoảng 1 500 000đ, vì thế bình quân mỗi ngày tiền ăn khoảng 50 000đ Do đó, ta cần xây dựng một thực đơn vừa phù hợp với túi tiền lại vừa cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

Cơ sở xây dựng thực đơn:

Tốc độ chuyển hóa cơ bản: Theo công thức Mifflin-St Jeor:

BMR = [9.99 x weight (kg)] + [6.25 x height (cm)] – [4.92 x age] – 161

= [9.99 x 43 (kg)] + [6.25 x 155 (cm)] – [4.92 x 21] – 161

= 1134 Kcal

Trang 2

Vì chỉ là sinh viên, chỉ hoạt động nhẹ như đi đứng, ngồi, đi xe, ít vận động nên hệ

Cơ sở đánh giá:

Bữa sáng 30% = 459.27 Kcal

Bữa trưa 40% = 612.36 Kcal

Bữa tối 25% = 382.725 Kcal

Trang 3

Từ các cơ sở trên, ta tiến hành xây dựng thực đơn:

Thực đơn cho ngày thứ nhất:

Buổi sáng: (12K)

• Bánh mì trứng (10K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 4

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 5

Hạt nêm Knorr 0.5 0.0268 0.0029 0.00225 0.0002 0 - Tổng 83 67.1968 2.3189 2.50325 5.3043 0.805 69.928

• Canh bầu nấu tôm

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

= 715.394 KCal > 612.736 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Trang 6

Buổi tối:

• Bánh canh cá quả (20K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Tổng tiền ăn của một ngày = 52K ⁓ 50K

Tổng năng lượng cung cấp cho cả ngày = 443.06 + 715.394 + 398.97

= 1557.424 Kcal > 1530.9 Kcal

Tỷ lệ carbohydrate : protein : lipid trung bình trong khẩu phần ăn một ngày = 68.489 : 18.576 : 12.935%

Trang 7

Từ các số liệu trên, ta thấy có sự chênh lệch nhẹ giữa năng lượng cần cung cấp so với năng lượng đề ra, tuy nhiên chênh lệch không lớn lắm, vẫn chấp nhận được Tỷ lệ giữa các nhóm chất dinh dưỡng cũng có sự chệnh lệch hơi nhiều Tuy nhiên, điều đó lại giúp cung cấp lượng lớn calo cho cơ thể, cải thiện tình trạng thiếu cân đang có Ngoài ra, thì các món ăn trên cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể ngoài carbohydrate, protein, lipid còn cung cấp Ca, Mg, các vitamin thiết yếu như B1, B2, B5, biotin …

Thực đơn cho ngày thứ 2:

Buổi sáng:

• Bún hến (10K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Tổng năng lượng của buổi sáng = 224.49 + 162.8

= 387.29 Kcal ⁓ 382.725 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

%C = 40.424×100

40.424+14.863+18.501 = 54.78%

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu protein:

Trang 8

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 9

• Canh rau má nấu tôm

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

= 688.581 KCal > 612.736 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Trang 10

Buổi tối:

• Bún thịt heo (15K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

• Nước cam tươi (10K)

Khối lượng (g) Năng lượng

(Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Tổng năng lượng của buổi tối = 214.82 + 115

= 329.82 KCal < 382.82 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Tổng tiền ăn của một ngày = 62K > 50K

Tổng năng lượng cung cấp cho cả ngày = 387.29 + 688.581 + 329.82

Trang 11

= 1405.691 Kcal <1530.9 Kcal

Tỷ lệ carbohydrate : protein : lipid trung bình trong khẩu phần ăn một ngày = 61.82 : 15.99 : 22.19% ⁓ 60 : 15 : 25%

Từ các số liệu trên, ta thấy tỷ lệ các nhóm chất thiết yếu cung cấp cho cơ thể là hợp

lý so với yêu cầu đề ra Tuy nhiên, năng lượng cung cấp trong ngày lại thấp hơn lượng cần

sử dụng trong một ngày đó, thấp hơn khoảng 125Kcal, do đó, cần bổ sung thêm lượng calo thông qua bữa phụ: ta có thể bổ sung thêm một vài loại trái cây hay nước ép trái cây như nước ép cam, chanh… để bổ sung thêm các vitamin cần thiết cho cơ thể

Thực đơn cho ngày thứ 3:

Buổi sáng:

• Xôi thập cẩm (6K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Trang 12

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

• Cá rô phi chiên

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 13

• Canh mướp đắng nấu tôm

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

= 696.4522 KCal > 612.736 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 14

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Tổng tiền ăn của một ngày = 46K < 50K

Tổng năng lượng cung cấp cho cả ngày = 498.97 + 696.4522 + 416.81

Trang 15

Thực đơn cho ngày thứ 4:

Buổi sáng:

• Bánh canh chả cá (15K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Trang 16

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 17

Tổng năng lượng của buổi trưa = 344 + 130.95 + 76.5136

= 551.4636 Kcal < 612.725 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 18

Tổng năng lượng của buổi tối = 314.65 + 56

= 370.65 Kcal < 382.725 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Tổng tiền ăn trong một ngày = 55K > 50K

Tổng năng lượng cung cấp cho cả ngày = 421.65 + 551.4636 + 370.65

Thực đơn cho ngày thứ 5:

Buổi sáng:

• Bún thịt nướng (18K)

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 19

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Trang 20

• Canh chua cá quả

Tên thực phẩm

Khối lượng (g)

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

= 566.0702 Kcal < 612.725 KCal Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Trang 21

Năng lượng (Kcal)

Carbohydrate (g)

Protein (g)

Lipid (g)

Xơ (g)

Nước (g)

Tổng năng lượng của buổi tối = 353 < 382.725 KCal

Phần trăm năng lượng từ các thực phẩm cung cấp chủ yếu carbohydrate:

Tổng tiền ăn trong một ngày = 58K > 50K

Tổng năng lượng cung cấp cho cả ngày = 490.6 + 566.0702 + 353

Trang 22

hơn so với nhu cầu cần sử dụng, do đó, trong bữa phụ cần cung cấp các thực phẩm bổ sung lượng protein cao như chuối, trứng, các loại đậu như đậu nành, đậu hà lan… Như vậy, thực đơn trên có thể đáp ứng nhu cầu đề ra ban đầu

Kết luận:

Từ các khẩu phần ăn và nhận xét của các ngày, nhận thấy các thực đơn trên vừa cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể đến từ đầy đủ các loại thực phẩm như: rau, quả, thủy sản, thịt, … Ngoài các bữa chính, cần bổ sung các loại vitamin

từ các loại trái cây, nước ép… Và số tiền cho mỗi ngày ăn vẫn nằm trong khoảng cho phép,

có chênh lệch qua lại giữa các ngày tuy nhiên có thể bù trừ cho nhau Nhìn chung thì các bữa ăn trên đáp ứng được nhu cầu bản thân em đề ra, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, vừa đáo ứng tỷ lệ tăng protein, giảm hàm lượng béo mà vẫn dư năng lượng cho sự tăng cân, cải thiện được hiện tượng thiếu cân Ngoài lượng nước được cung cấp từ thực phẩm, ta cần cung cấp một lượng nước khoáng mỗi ngày khoảng từ 2-4l Như vậy, dựa theo thực đơn trên đây vừa có thể cung cấp chất dinh dưỡng hợp lý vừa hợp với túi tiền sinh viên hiện nay

Ngày đăng: 02/04/2021, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w