+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của HS. -Yêu cầu học sinh nhìn vào tóm tắt để nêu thành lời đề bài toán. -Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở -Gọi một học sinh lên bảng giải. -1 [r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngaỳ24 tháng 8năm 2009
Tiết1: Chào cờ
Tiết 2: Đạo đức : Kính yêu Bác Hồ ( tiết 1)
A/Yêu cầu: Chuẩn kiến thức trang 81
-Học sinh hiểu , ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy
- Có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
B/Tài liệu và phương tiện : - Các bài thơ , bài hát , truyện tranh về Bác Hồ
-Các em vừa hát một bài hát về Bác Hồ Chí Minh
Vậy Bác Hồ là ai ? Vì sao thiếu niên nhi đồng lại
yêu quý bác như vậy ? Bài học hôm nay chúng ta
-Yêu cầu các nhóm thảo luận
-Hết thời gian gọi đại diện từng nhóm lần lượt lên
giới thiệu Cả lớp trao đổi
-Em còn biết gì thêm về Bác Hồ ?
-Bác sinh ngày tháng nào ?
-Quê Bác ở đâu -Tình cảm giữa bác và các cháu
thiếu nhi như thế nào ? Bác đã có công lao to lớn ra
sao đổi với đất nước ta ?
Hoạt động 2 : -Kể chuyện “ Các cháu vào đây với
Bác “
-Qua câu chuyện em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và
thiếu nhi như thế nào ? Thiếu nhi phải làm gì để tỏ
lòng kính yêu Bác Hồ ?
Hoạt động 3 : -Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên nhi đồng :
-Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác
dạy thiếu niên nhi đồng
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn 5 điều Bác Hồ
dạy
*Củng cố nội dung 5 điều bác dạy
-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều
Bác dạy Sưu tầm các bài hát , bài thơ , chuyện kể
về Bác đối với thiếu nhi
* Rút ra ghi nhớ và ghi lên bảng sách giáo khoa
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Học sinh hát tập thể bài “ Ai yêu …nhi đồng “ nhạc
và lời Phong Nhã -Lớp lắng nghe giáo viên và trả lời câu hỏi Học sinh nhắc lại tựa bài
-Cả lớp chia thành các nhóm theo yêu cầu giáo viên
- Ảnh 1 : Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập Ảnh 2 chụp về các cháu thiếu nhi đến thăm phủ chủ tịch Ảnh 3 Bác Hồ vui múa với thiếu nhi Ảnh 4 Bác Hồ
ôm hôn em bé Ảnh 5 bác đang chia quà cho thiếu nhi
-Đại diện các nhóm lên báo cáo lớp trao đổi nhận xét
- Bác Hồ là người rất yêu thương và quý mến các cháu thiếu nhi
- Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy-lắng nghe,nêu ý kiến
-Lần lượt từng học sinh đứng lên đọc một điều trong
5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
thảo luận và đại diện từng nhóm đứng lên báo cáo -Các nhóm khác nhận xét đánh giá và bổ sung ý kiến
-Học sinh đọc các câu chuyện , bài thơ hoặc các bài hát có nội dung nói về Bác Hồ với thiếu nhi
Trang 2Tiết 3:Toán:
: Đọc-viết- so sánh các số có 3 chữ số
A/ Yêu cầu :Chuẩn kiến thức trang 51
-Giúp HS củng cố về cách đọc,cách viết , so sánh các số có 3 chữ số
-Học sinh yếu nắm chắc cách đọc,viết các số có ba chữ số
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Bài cũ:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Để củng cố lại các kiến thức đã học về số tự nhiên
.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Đọc viết so
sánh số có 3 chữ số “
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Giáo viên sẵn bài tập lên bảng như sách giáo
khoa
-Yêu cầu 1 em lên bảng điền và đọc kết quả
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3:- Ghi sẵn bài tập lên bảng như sách giáo khoa
-Yêu cầu 1 học sinh lên bảng điền dấu thích hợp và
giải thích cách làm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
-Yêu cầu học sinh nêu miệng chỉ ra số lớn nhất có
trong các số và giải thích vì sao lại biết số đó là lớn
-Cả lớp thực hiện làm vào vở đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong tập của mình -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -Hai học sinh lên bảng thực hiện a/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm sẽ được dãy sốthích hợp :
310, 311, 312, 313 ,314, 315, 316, 317,318 , 319 ( Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319)
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một học sinh đọc đề bài trong sách giáo khoa -Một em nêu miệng kết quả bài làm :375 , 421,
573, 241, 735 ,142 -Vậy số lớn nhất là số : 735 vì Chữ số hàng trăm
của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm củacác số đã cho
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Trang 3Tiết 4+5
Tập đọc - Kể chuyện Cậu bé thông minh
A/Yêu cầu: - Chuẩn kiến thức trang 6
-HS phát âm chuẩn tiếng phổ thông
B/ Chuẩn bị đồ dùng: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc :” Vua hạlệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp chịu tội”
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2.Bài mới: Tập đọc :
a) Phần mở đầu :
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của sách
giáo khoa tiếng việt 3
b) Phần giới thiệu :
-Tranh minh họa “ Cậu bé thông minh “trang 4
*Giáo viên giới thiệu : Cậu bé thông minh là câu
chuyện về sự thông minh tài trí đáng khâm phục
của một bạn nhỏ
c) Luyện dọc:
- Giáo viên đọc toàn bài
(Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi
- Giọng cậu bé : lễ phép bình tĩnh , tự tin Nhà
vua : oai nghiêm )
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ trong sách GK
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc
đúng
d) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời nội dung
bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ lệnh
của mình là vô lí ?
*Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
-Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu cầu
điều gì ?
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
*Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời nội
dung câu chuyện nói lên điều gì?
d) Luyện đọc lại :
-Học sinh trình dụng cụ học tập
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp quan sát tranh ,qua hai bức tranh
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài thể hiện
đúng lời của từng nhân
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài ( một hoặc
* Hai học sinh mỗi em đọc một đoạn của bài tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trốngbiết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
*Học sinh đọc thầm đoạn 2 :
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho là vô lí ( bố đẻ em
bé ) từ đó làm cho vua phải thừa nhận : Lệnh của ngàicũng vô lí
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Các nhóm tự phân vai ( người dẫn chuyện , cậu bé , vua
Trang 4-Giáo viên chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài
*Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
-Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
-Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
-Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ quan
sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và tập kể lại
từng đoạn của câu chuyện
2 Hường dẫn kể từng đoạn theo tranh
-Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn
lúng túng
đ) Củng cố dặn dò :
-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì
sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai bàn tay
-Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
-Trong chuyện em thích nhân vật cậu bé -Vì tuy còn nhỏ nhưng cậu rất thông minh
-Học bài và xem trước bài mới -
Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2009
Thể dục : Giới thiệu chương trình – Trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
A/ Mục tiêu :Chuẩn kiến thức trang 116
-HS biết cách xin phép ra,vào lớp,biết cách chào báo cáo trong buổi học thể dục
_Giáo dục tính đoàn kết với các bạn
B/ Địa điểm phương tiện :- Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo an
toàn luyện tập Chuẩn bị còi kẻ sân cho trò chơi …
C/ Lên lớp :
1.Phần mở đầu:
-Nhận lớp tập trung lớp theo 4 hàng dọc Phổ biến nội
dung yêu cầu bài học
-Yêu cầu lớp thực hiện các động tác khởi động
2.Phần cơ bản:
-Phân công tổ nhóm luyện tập
-Chọn cán sự môn học
-Giáo viên nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung
yêu cầu môn học
-Hướng dẫn cách giậm chân tại chỗ
- Chỉnh đốn trang phục , vệ sinh tập luyện
-Hướng dẫn trò chơi : “ Nhanh lên bạn ơi “
-Yêu cầu học sinh ôn lại một số động tác đội hình đội ngữ
Trang 5-Giáo viên hệ thống lại bài học
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Kết thúc giờ học bằng cách hô “ Giải tán “
-Học sinh làm các động tác thả lỏng -Đi thường theo nhịp và hát bài “Như có BácHồ”
Toán : Cộng – Trừ các số có ba chữ số ( không nhớ )
A/ Yêu cầu: Chuẩn kiến thức trang 51.
-HS nắm chắc và thực hiện đúng dạng toán trên
- Củng cố về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Chuẩn bị : - Các tài liệu liên quan
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một cột
-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền vào chỗ chấm và
đọc kết quả
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng sửa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách giáo
khoa
-Yêu cầu học sinh nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học tập (về toán
ít hơn )
-Gọi một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Mở sách giáo khoa và vở bài tập để luyện tập-2 học sinh nêu miệng về cách điền số thích hợp vào chỗ chấm
-Chẳng hạn : 400 + 300 = 700 Hay : 100 +20 + 4 = 124 …-Cả lớp thực hiện làm vào vở -Học sinh khác nhận xét bài bạn-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -Hai học sinh lên bảng thực hiện Đặt tính rồi tính :
352 732 418 395+416 -511 +201 - 44
768 221 619 351-Hai học sinh nhận xét bài bạn -Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
-Một học sinh lên bảng sửa bài :
Trang 6+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Chính tả :(tập chép ) Cậu bé thông minh
A/ Yêu cầu: Chuẩn kiến thức trang 6.
-HS chép lại đúng chính tả bài Cậu bé thônh minh
_Giáo dục tính cẩn thận cho HS
B/ Chuẩn bị : - Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập 3
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có liên quan
đến tiết học của học sinh
a) Mở đầu :
-Giáo viên nhắc lại một số điều cần chú ý khi viết
chính tả , việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học …Củng
cố nền nếp học tập cho học sinh
b/.Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu bài ghi tựa bài
-Hướng dẫn học sinh tập chép
-Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên bảng
*Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị
-Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào ?
-Tên bài viết ở vị trí nào ?
-Đoạn chép này có mấùy câu ?
-Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu câu viết như
thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách viết vào
bảng con một vài tiếng khó ( nhỏ , bảo , cổ , xẻ )
miền Nam
-Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
*Học sinh chép bài vào vở
-Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên theo dõi uốn
nắn
*Chấm chữa bài :
-Giáo viên chấm từ 5 đến 7 bài của học sinh rồi nhận
xét
3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
+Bài 2 :- Nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh làm theo dãy
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
-Cả lớp chép bài vào vở +Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vàocuối bài chép
-Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
-Hai em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
Trang 7-Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 :Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
-Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ
-Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh thực hiện
vào vở
-Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên chữ
d) Củng cố - Dặn dò:
-Gọi vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn dò học sinh về cách ngồi viết tư thế khi viết
+ Học sinh quan sát bài tập trên bảng không cần kẻ bảng vào vở
-Một học sinh lên bảng làm mẫu a, ă –Cả lớp thực hiện vào vở
-Học sinh thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ
-Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở chính tả -Vài em nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học bài và xem trước bài :-Nghe viết : “Chơi chuyền “
Tự nhiên xã hội : Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
A/ Mục tiêu : Sau bài học học sinh có khả năng :
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ Chỉ sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
B/ Chuẩn bị Bức tranh trong sách giáo khoa ( trang 45 )
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Giáo viên treo tranh giới thiệu về tiết học “ Hoạt
động thở và hệ hô hấp ”
b) Khai thác: *Hoạt động 1 :
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- Cho cả lớp cùng bịt mũi nín thởû
- Hãy cho biết cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?
- Gọi lần lượt học sinh lên trước lớp thực hiện động
tác thở sâu(như hình1)
- Yêu cầu cả lớp đặt một tay lên ngực hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh
- Nhận xét về lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra
hết sức
- Hãy so sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình
thường và khi hít thở sâu ?
- Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên của tổ
- Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh tiến hành thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên
- Thở gấp hơn , sâu hơn lúc bình thường
- Học sinh thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- Trả lời câu hỏi thông qua việc làm vừa thực hiện : -Khi ta hít thở bình thường thì lồng ngực phồng lên
Trang 8-Hãy cho biết ích lợi của việc thở sâu
* Giáo viên kết luận như sách giáokhoa
*Hoạt động 2 : * Bước 1 :Làm việc theo cặp :
-Làm việc với sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa quan sát hình
2 trang 5
-Mời hai học sinh lên người hỏi người trả lời
- Bạn A hãy chỉ vào hình vẽ nói tên của các bộ phận
của cơ quan hô hấp ?
-Bạn B hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2
trang 5 ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nói :
-Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?
-Đố bạn khí quản và phổi có chức năng gì ?
-Bạn khác chỉ hình 3 trang 5 về đường đi của không
khí khi ta hít vào và thở ra ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp :
-Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp trước lớp
-Theo dõi và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
-Giúp học sinh hiểu cơ quan hô hấp là gì chức năng
của từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
* Kết luận:
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
-Tránh không để dị vật như thức ăn , nước uống , vật
nhỏ rơi vào đường thở …Biết cách phòng và chữa trị
khi bị vật làm tắc đường thở
-Xem trước bài mới
xẹp xuống đều đặn ngược lại khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí…
- Vậy thở sâu giúp cho hệ hô hấp hoạt động tốt hơn
- Lần lượt từng cặp đứng lên để hỏi đáp theo câu hỏigợi ý của giáo viên
- Chẳng hạn : Bạn A hỏi : -Hãy chỉ và nêu tên các
bộ phận của hệ hô hấp ?-Bạn B chỉ vào hình 2 trang 5 để trả lời và ngược lạibạn B hỏi và bạn A trả lời
-Mũi , phế quản , khí quản là đường dẫn khí , hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
- Từng cặp học sinh bước lên trước lớp hỏi và đáp chẳng hạn : -Bạn A hỏi bạn B
- Cơ quan hô hấp gồm có các bộ phận nào ?
- Bạn B trả lời : Gồm có mũi , phế quản , khí quản
và hai lá phổi
- Ngược lại Bạn B hỏi bạn A trả lời -Giáo viên và lớp theo dõi và nhận xét cặp nào có câu hỏi sáng tạo và trả lời hay chính xác …
- Học sinh về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày
-Học sinh về nhà học thuộc bài và xem trước bài :“ Nên thở như thế nào”
Tiết 4
Tập đọc : Hai bàn tay em
A yêu cầu:Chuẩnr thúc trang 6.
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :- Đọc trôi chảy cả bài Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hướng của phương ngữ như : Từ có âm đầu l/n : (nằm ngủ , cạnh lòng , ngủ ,chải tóc …) Các từ mới : siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa khổ thơ
Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
-Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ ( Hai bàn tay rất đẹp ,rất có ích và đáng yêu )
Học thuộc lòng bài thơ
B/ Chuẩn bị : - Tranh minh họa sách giáo khoa Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh
luyện đọc và học thuộc lòng
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì ?
-Gọi 3 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 3 đoạn
câu chuyện “ Cậu bé thông minh “
-Giáo viên nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ
Tập đọc hôm trước học bài “Cậu bé thông minh ”-Ba học sinh đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng đoạn trong câu chuyện “ cậu bé thông minh “
Trang 92.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài thơ “ Hai bàn
tay em “ các em sẽ thấy hai bàn tay đáng yêu và cần
thiết như thế nào
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu bài thơ ( giọng vui tươi , dịu dàng , tình
cảm )
2/Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
-Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong từng
khổ thơ
Siêng năng , giăng giăng , thủ thỉ ,
-Yêu cầu học sinh đặt câu với từ “ Thủ thỉ “
-Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu
hỏi :
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Giáo viên chốt ý chính Hình ảnh so sánh rất đúng và
đẹp
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
-Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
d) Học thuộc lòng bài thơ:
-Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi
cả bài tại lớp
-Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc , sau đó giáo
viên xóa dần và chỉ trừ chữ cái đầu lại …
-Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ bằng
-Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
-Hai học sinh đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ -Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cách nối tiếp nhauđọc 5 khổ thơ
-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên HS đọc chú giải sách giáo khoa
-Đặt câu : - Tối tối, Bé thủ thỉ kể cho mẹ nghe
chuyện ở trường ,ở lớp -Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từng cặp học sinh
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ -Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ
- …so sánh với những nụ hoa hồng ; những ngón tayxinh như những cánh hoa …hai bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé , hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng , tay giúp bé …chải tóc ,khi bé học hai bàn tay ….như nở trên giấy ,…với bạn
-Học sinh tự do nêu ý kiến của mình …nêu được ý thích về khổ thơ mình thích
-Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
-Đọc thầm , thi đọc theo tổ , theo hình thức trò chơi
…
- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ -lớp theo dõi , bình chọn bạn hoặc tổ đọc đúng , hay
-3 HS nhắc lại nội dung bài -Về nhà học thuộc bài, xem trước bài “Đơn xin vào đội ”
Trang 10- Biết cách mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
B/ Chuẩn bị : - Sưu tầm tranh thiếu nhi ( hoạ sĩ) về bảo vệ môi trường.
-Vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ
C/Lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Lớp theo dõi GV giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát tranh và đưa ra nhận xét
+Tranh vẽ các bạn thiếu nhi đang trồng cây/ Các bạn đang chăm sóc cây/ Quét dọn sân trường
+ HS qsát từng bức tranh từ đó đưa ra những nhận xét khác nhau
+ Đứng hơi nghiêng, tưới nước, xới đất/ Lưng hơi khom để quét rác
+ Màu xanh(cây cối,trời),màu nâu (màu của đất)
-Lớp nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm có những ý kiến hay
-Quan sát về những hình vẽ và màu sắc của một số đồ vật có trang trí đường diềm
Thứ tư ngày tháng 9 năm 2006 ( 28.8) Toán Luyện tập
A/ Mục tiêu :
-Củng cố kỉ năng về phép cộng , trừ các số có ba chữ số không nhớ
- Củng cố ôn tập tìm x , xếp ghép hình về giải toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn
B/ Chuẩn bị : - Hình tam giác ( 4 hình )
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta cùng nhau củng cố tiếp về các
phép tính về tìm x , giải toán có bài văn , xếp ghép
hình qua bài “Luyện tập “
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài-Vài HS nhắc lại tựa bài
-Mở SGK và vở bài tập để luyện tập-Cả lớp thực hiện làm vào vở
Trang 11-Bài 1: - Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
-Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính kết quả
-Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu tìm x
và ghi bảng
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên bảng làm
-Gọi hai học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 - Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách
giáo khoa
-Yêu cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
-Gọi 1HS bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Giáo viên gọi học sinh đọc đề
-Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi và tìm cách giải bài
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn
- 1HS nêu yêu cầu bài tìm x -Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở -2HS lên bảng thực hiện
Tìm x :
x – 125 = 344 x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 – 125
x = 469 x = 141 -2HS nhận xét bài bạn
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -1 em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vở bài tập -1HS lên bảng giải bài :
- Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập viết : Ôn chữ hoa A
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ của mình
Trang 12-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn viết chữ hoa A và một số từ
chỉ danh từ riêng ứng dụng có chữ hoa V, D
b)Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
-Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa A có trong tên
riêng Vừ A Dính ?
- Viết mẫu và kết hợp nhăùc lại cách viết từng chữ
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng
-Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
-Giới thiệu về Vừ A Dính là một thiêú niên người dân
tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong thời kì chống TDP
để bảo vệ cán bộ cách mạng
*Luyện viết câu ứng dụng :
-Yêu cầu một học sinh đọc câu
-Anh em …đỡ đần
-Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ nói về
anh em thân thiết gắn bó …đùm bọc nhau
-Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa
c) Hướng dẫn viết vào vở :
-Nêu yêu cầu viết chữ A , V , D một dòng cỡ nhỏ
-Viết tên riêng Vừ A Dính hai dòng cỡ nhỏ
-Viết câu tục ngữ hai lần
-Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách viết các
con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và xem trước bài mới
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Học sinh theo dõi giáo viên
-Học sinh tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng Vừ
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của
GV -Nộp vở lên GV từ 5- 7 em để chấm điểm
- Học sinh nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa và danh từ riêng
-Về nhà tập viết nhiều lần và xem trước bài mới : “
Ôn chữ hoa Ă, ”
Luyện từ và câu : Ôn về từ chỉ sự vật so sánh
A/ Mục tiêu :
- Ôn về các từ chỉ về sự vật Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ so sánh
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 , bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong bài tập 2 , tranh minh họa
nội dung bài
C/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: