Giúp cây đứng vững, bảo Rễ: hướng trọng lực đảm sự phát triển của bộ rễ dương 3.Hướng Pư sinh trưởng của cây với hợp Hóa Rễ: Sinh trưởng về hướng Rễ tìm nguồn phân bón và chất hóa học ch[r]
Trang 1Tuần: 13, 14, 15 Tiết: 22, 23, 24 Ngày soạn: 14/11/2015 Ngày dạy: 17/11/15 Lớp dạy: 11B2
TÊN CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương II – Phần IV: Sinh học cơ thể - Sinh học 11 THPT
Bài 23: Hướng động
Bài 24: Ứng động
Bài 25: Thực hành hướng động
2 Mạch kiến thức của chuyên đề:
2.1 Khái niệm về cảm ứng
2.2 Các hình thức cảm ứng ở thực vật
2.2.1 Hướng động
a Khái niệm
b Cơ chế chung
c Phân loại hướng động
2.2.2 Ứng động
a Khái niệm
b Cơ chế chung
c Phân loại
2.3 Vai trò của cảm ứng ở thực vật
a Vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật
b Ý nghĩa thực tiễn
3 Thời gian thực hiện:
- 3 tiết trên lớp
- 2 tuần làm việc ngoài giờ
4 Nội dung kiến thức
Bài 23: HƯỚNG ĐỘNG
Cảm ứng: Là phản ứng của sinh vật trước kích thích của môi trường Cảm ứng ở TV khác cảm ứng ở ĐV
- Thực vật: Phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức kém da dạng
- Động vật: Nhanh dễ nhận thấy, hình thức đa dạng
- Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng)
Trang 2I Khái niệm:
1 Khái niệm:
- Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích theo một hướng xác định
2 Phân loại
Dựa vào hoạt động hướng vào hay hướng ra xa nguồn khích thích mà có 2 hình thức hướng động:
- Hướng động dương: hướng vào nguồn kích thích
- Hướng động âm: hướng ra xa nguồn kích thích
- Hướng động tỉ lệ thuận với cường độ kích thích
- Vận động hướng động được điều tiết nhờ hoạt động của hoocmon thực vật (auxin):
* Cơ chế hoạt động của Auxin:
- Là sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (thân, rể, lá, mầm…)
- Auxin vận chuyển chủ động từ phía bị kích thích đến phía không bị kích thích Lượng auxin nhiều kích thích sự kéo dài của tế bào Phía không bị kích thích nồng độ auxin cao hơn, kích thích tế bào sinh trưởng nhanh hơn
- Ở thân: auxin nhiều sẽ kích thích sinh trưởng tế bào.
- Ở rễ: auxin nhiều sẽ ức chế sinh trưởng tế bào Auxin thích hợp sẽ kích thích sinh trưởng
tế bào
II Các kiểu hướng động:
* Cơ sở phân loại:
Dựa vào tác nhân kích thích phân ra các loại hướng động:
1 Hướng sáng:
- Tác nhân: ánh sáng
- Hình thức hướng sáng:
+ Rễ: hướng sáng âm
+ Thân, cành: hướng sáng dương
- Sự phân bố auxin không đều:
+ Rễ: Lượng auxin tập trung về phía ít ánh sáng và ức chế sự kéo dài tế bào làm rễ cong hướng tránh xa ánh sáng
+ Thân:
* Auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng, nên lượng auxin nhiều và kích thích sự kéo dài tế bào
* Auxin xâm nhập vào vách tế bào làm đứt các vách ngang của xenlulozo làm cho tế bào dãn dài ra
→Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng
2 Hướng đất (hướng trọng lực):
- Tác nhân: trọng lực
- Hình thức hướng đất:
Trang 3+ Rễ: hướng đất dương
+ Thân, cành: hướng đất âm
- Sự phân bố auxin không đều:
+ Ở rễ:
* Mặt dưới có lượng auxin và axit abxixic nhiều nên ức chế sự sinh trưởng tế bào
* Mặt trên lượng auxin thích hợp kích thích sinh trưởng tế bào, tế bào phân chia, lớn lên và kéo dài làm rễ quay xuống
+ Ở thân: Mặt dưới có lượng auxin nhiều hơn mặt trên nên tế bào phân chia lớn lên và kéo dài, nên chồi ngọn quay lên trên
→ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất)
3 Hướng nước:
- Tác nhân: nước
- Hình thức hướng nước:
+ Rễ: hướng nước dương
4 Hướng hóa:
- Tác nhân: hóa chất
- Hoạt động hướng động:
+ Rễ: hướng hóa âm (chất độc), hướng hóa dương (chất có lợi, phân bón, chất dinh dưỡng)
→ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất
5 Hướng tiếp xúc:
- Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây như giá đỡ tiếp xúc với tua cuốn hay thân leo tiếp xúc với cọc leo
* Cơ chế chung của tính hướng động ở thực vật: là do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (rễ, thân, tua cuốn) Sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng như vậy chủ yếu là do sự phân bố nồng độ hoocmon sinh trưởng (auxin) không đồng đều tại hai phía của cơ quan
III Vai trò hướng động trong đời sống thực vật:
- Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
- Trong tồng trọt việc tưới nước và bón phân tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển theo mong muốn
Bài 24: ỨNG ĐỘNG
I KHÁI NIỆM
- Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước một tác nhân kích thích không định hướng
- Nguyên nhân chung là do sự thay đổi trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổi quá trình sinh lý, sinh hoá theo nhịp điệu đồng hồ sinh học
Trang 4II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG
1 Ứng động sinh trưởng
Ứng động sinh trưởng là các vận động có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào của cây Thường là vận động theo đồng hồ sinh học
a Vận động cuốn vòng:
- Do di chuyển đỉnh chóp của thân leo quấn quanh cọc dựa
- Vận động cuốn vòng thực hiện theo chu kỳ
- Thời gian quấn vòng tuỳ thuộc vào loại cây
Gibêrelin có tác dụng kích thích vận động vòng cả ngày và đêm
b Vận động nở hoa:
* Cảm ứng theo nhiệt độ:
* Cảm ứng theo ánh sáng
- Ánh sáng và nhiệt độ có liên quan với nhau
- Ánh sáng mang theo năng lượng làm thay đổi nhiệt độ ngày và đêm
- Sự vận động nở hoa có sự tham gia của hooc môn thực vật
c Vận động ngủ, thức:
Là sự vận động của cơ quan thực vật theo theo chu kỳ nhịp đồng hồ điệu sinh học, theo điều kiện môi trường
2 Ứng động không sinh trưởng
- Là các vận động không có sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây, chỉ liên quan đến sức trương nước, xãy ra sự lan truyền kích thích, có phản ứng nhanh ở các miền chuyên hoá của cơ quan
- Vận động theo sự trương nước là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động, va chạm
cơ học
a Vận động tự vệ của cây trinh nữ:
- Do cấu trúc của các thể gối luôn căng nước -> cành lá xoè Khi va chạm, nước bị mất di chuyển nhanh ion K+ rời khỏi không bào -> lá cụp xuống
- Phản ứng nhanh được truyền bằng tín hiệu điện
- Tế bào cảm giác nhận tín hiệu sinh học → tế bào vận động ở thể gối → làm thay đổi thể tích gối → lá chét cụp xuống
b Vận động bắt mồi:
- Con mồi chạm vào lá → sức trương giảm → các gai tua, lông cụp, các nắp đậy lại → giữ chặt con mồi
- Các tuyến trên lông của lá tiết enzim phân giải con mồi
III VAI TRÒ VÀ ỨNG DỤNG
1 Vai trò
Giúp thực vật thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho cây tồn tại
và phát triển với tốc độ nhanh
2 Ứng dụng
- Thúc đẩy hoặc kìm hãm chồi ngủ thêm hay thức sớm theo nhu cầu con người (dùng điều kiện môi trường thích hợp, chất kích thích hay kìm hãm )
Trang 5- Cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ và ánh sáng cho quá trình ra hoa ( hoa cúc, hoa hồng…)
BÀI 25: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG
I PHƯƠNG PHÁP
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị trước ở nhà, đến lớp trình bày cách tiến hành và đối chứng kết quả
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: - Làm thí nghiệm mẫu theo nội dung ở SGK.
HS: - Tiến hành thí nghiệm ở vườn nhà theo hướng dẫn của GV trước 1 tuần ( mỗi tổ là
1 nhóm)
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
A HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 Chuẩn bị:
- Hạt đậu nãy mầm, hạt ngô nãy mầm
- Hộp giấy có nhiều ngăn đục lỗ thủng
- Cốc trồng các cây đậu
- Hộp nhựa trong suốt, khay nhỏ bằng lưới thép lỗ nhỏ, dây buộc
- Phân đạm, đèn chiếu sáng
2 Cách tiến hành
a Hướng đất:
- Lấy một chậu có hạt đậu đã mọc thân, lá, treo ngược để thân quay xuống đất Sau một thời gian nhận thấy thân vẫn quay lên trên Hãy giải thích hiện tượng
- Cho hạt đậu đã nãy mầm nằm trong một ống trụ bằng nhựa dài 20cm treo nằm ngang Rễ
và thân mọc ra khỏi ống trụ Quan sát xem rễ và thân mọc theo chiều nào, giải thích?
b Hướng sáng:
- Đặt cốc có cây đậu mọc thành thân, lá vào đáy hộp Nhận xét chiều hướng của ngọn cây theo vị trí của lỗ thủng
- Đặt cốc có cây đậu vào sát một nền đen, sau một tuần thấy chồi ngọn vươn ra phía có ánh sáng Hãy giải thích hiện tượng trên
3 Hướng nước:
Hạt đậu nảy mầm đặt vào khay nhỏ bằng lưới thép đựng mạt cưa ẩm cho kín hạt Đem khay treo nghiêng 450 Quan sát thấy rễ mọc xuyên qua lỗ thủng, rễ uốn cong quay về phía mạt cưa ẩm trong khay Hãy giải thích
4 Hướng hoá:
Trong một hộp nhựa trong suốt để cây đậu mọc bình thường ở giữa hộp, chỉ bón phân đạm
ở 1 phía thành hộp Theo dõi thấy hệ rễ vươn về phía phân bón Hãy giải thích
B THU HOẠCH
Học sinh viết thu hoạch kết quả quan sát được và giải thích
Trang 6II Tổ chức dạy học chuyên đề
1 Mục tiêu chuyên đề
1.1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật, hướng động và ứng động
- Trình bày được cơ chế của hướng động và ứng động
- Trình bày được các kiểu hướng động và ứng động
- Trình bày vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật
- Nêu được ứng dụng của cảm ứng ở thực vật trong thực tiễn
- Phân biệt hướng động và ứng động
- Phân biệt được ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Vận dụng kiến thức để giải thích được
+ Các biện pháp điều khiển cây nở hoa và đánh thức chồi ngủ đúng thời điểm đang được áp dụng trong trồng trọt
+ Cần đảm bảo các điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng khoáng ) để các giống nhập nội ra hoa thuận lợi
1.2 Kĩ năng/ năng lực hướng tới của chủ đề.
- Kỹ năng tư duy đưa ra được các khái niệm cảm ứng, hướng động, ứng động, hiểu được cơ chế của hướng động và ứng động
- Kỹ năng khoa học: Quan sát các hình ảnh, hiện tượng hướng động và ứng động, phân loại được các hình thức hướng động và ứng động, phân biệt được ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Kỹ năng thực hành thí nghiệm: thực hiện các thí nghiệm về hướng động và ứng động
- Kỹ năng học tập: Năng lực tự học thông qua việc tìm hiểu các khái niệm, cơ chế, phân loại các hình thức cảm ứng ở thực vật
- Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Điều khiển nở hoa và đánh thức chồi
+ Đảm bảo các điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng khoáng ) để các giống nhập nội ra hoa thuận lợi
+ Đề xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển sự ra hoa ở thực vật
- Năng lực tư duy sáng tạo: Qua quan sát các hiện tượng cảm ứng ở thực và từ đó phân loại được các hình thức cảm ứng ở thực vật/
- Năng lực quản lí: quản lí nhóm, bản thân, quản lí các phương tiện trong quá trình học
- Năng lực hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm, tìm các cở sở trồng hoa và các thông tin liên quan
- Năng lực sử dụng CNTT: khai thác trang thông tin trên mạng
1.3 Thái độ:
- Biết cách vận dụng các biện pháp lỹ thuật trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế một số cây trồng tại gia đình
Trang 72 Định hướng các năng lực hướng tới
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự học
+ Học sinh xác định được mục tiêu: Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật, hướng động
và ứng động Trình bày được cơ chế của hướng động và ứng động Trình bày được các kiểu hướng động và ứng động Nêu vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật, ứng dụng của cảm ứng của thực vật trong thực tiễn
+ Lập được bảng kế hoạch học tập
Stt Người
thực hiện Nội dung công việc Thời gian thực
hiện
Nơi thực hiện Sản phẩm đạt được
1 Nhóm 1 Thu thập thông tin về:
Tìm hiểu kiến thức khái niệm hướng động, cơ chế hướng động, phân loại các kiểu hướng động, Tìm hiểu vai trò của hướng động hướng động đối với đời sống thực vật; Ứng dụng của hướng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất; Làm các thí nghiệm
về hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc) Sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế có liên quan hướng động.
internet, sách giáo khoa;
hình ảnh thực tế
Báo cáo tóm tắt về + Khái niệm hướng động + Cơ chế hướng động, + Phân loại các kiểu hướng động
Báo cáo tóm tắt về + Vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật
+ Ứng dụng của cảm ứng vào thực tiễn trồng trọt sản xuất + Làm các thí nghiệm về hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc) Sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực
tế có liên quan hướng động.
2 Nhóm 2 Thu thập thông tin về:
Tìm hiểu kiến thức khái niệm ứng động, phân loại các kiểu ứng động, Cơ chế ứng động, Tìm hiểu vai trò của ứng động; Ứng dụng của ứng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất;
Làm các thí nghiệm về ứng động và sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực
tế có liên quan ứng động.
internet, sách giáo khoa;
hình ảnh thực tế
Báo cáo tóm tắt về + khái niệm ứng động, + phân loại các kiểu ứng động
+ Cơ chế ứng động Báo cáo tóm tắt về + Vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật
+ Ứng dụng của cảm ứng vào thực tiễn trồng trọt sản xuất + Làm các thí nghiệm về ứng động và sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế
có liên quan ứng động.
3 Các nhóm
1,2
Xử lý thông tin, thống nhất ý kiến, viết nội dung
Tuần 2 Phòng sinh
hoạt, phòng máy vi tính
Bảng nội dung hoàn chỉnh
về các yêu cầu của nhiệm
vụ ở mỗi nhóm
Trang 8Stt Năng lực Các kỹ năng
1 Năng lực giải quyết vấn đề Vận dụng các kiến thức về hướng động và ứng động vào việc:
+ Điều khiển nở hoa và đánh thức chồi + Đảm bảo các điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng khoáng ) để các giống nhập nội ra hoa thuận lợi + Đề xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển sự ra hoa ở thực vật.
2 Năng lực sử dung ngôn ngữ - Phát triển ngôn ngữ nói thông qua
+ Thuyết trình giải thích cơ chế của hướng động và ứng động + Thuyết trình giới thiệu các loại hướng động, ứng động.
+ Thuyết trình vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật cũng như ứng dụng của cảm ứng vào thực tiễn trồng trọt sản xuất
- Phát triển ngôn ngữ viết thông qua + Hoàn thành phiếu học tập
+ Viết kế hoạch thực hiện nhiệm vụ nhóm
3 Năng lực hợp tác Hợp tác phân công nhiệm vụ trong nhóm
4 Năng lực sử dụng công nghệ
thông tin
- Khai thác thông tin từ internet
- Khai thác thông tin, tư liệu từ sách báo
- Sử dụng powerpoint để báo cáo.
5 Năng lực tính toán Tính toán thời điểm nở hoa, thời gian mọc chồi; lập kế hoạch để
điều khiển nở hoa, đánh thức chồi bán vào dịp tết
2.2 Năng lực chuyên biệt
1 Năng lực quan sát Quan sát hình ảnh về các loại hướng động và ứng động; Quan
sát các đoạn phim về cơ chế hướng động và ứng động.
2 Năng lực xác định mối liên hệ - Hình thành mối quan hệ giữa cơ sở khoa học từ lý thuyết với
ứng dụng thực tiễn
3 Năng lực xử lý thông tin Thông qua thông tin, tư liệu thu được từ internet, sách báo học
sinh hệ thống hóa kiến thức viết báo cáo trình bày theo từng nhóm; lập bảng so sánh các loại hướng động.
4 Năng lực định nghĩa Phát biểu khái niệm về hướng động, ứng động, ứng động sinh
trưởng, ứng động không sinh trưởng.
5 Năng lực tiên đoán - Dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến thời điểm nở hoa, thời gian
mọc chồi; lập kế hoạch để điều khiển nở hoa, đánh thức chồi bán vào dịp tết
6 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích so sánh, tìm cơ chế hướng động và
ứng động
Trang 93 Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên:
- Tranh ảnh về hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa và hướng tiếp xúc
- Tranh ảnh về ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng (hình ảnh sự đóng mở khí khổng, vận động bắt mồi của cây giọng vó)
- Video về hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa và hướng tiếp xúc; sự đóng mở khí khổng, vận động bắt mồi của cây giọng vó
- Phiếu học tập: Phân biệt hướng động và ứng động; Phân biệt được các hình thức hướng động; phân biệt được ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
3.2 Học sinh
- Nghiên cứu tài liệu
- Thực hiện theo sự phân công giáo viên và tổ nhóm
- Chuẩn bị các hình ảnh, tranh ảnh sưu tập được, thí nghiệm có liên quan
- Đi tới các cơ sở trồng hoa ở địa phương, khai thác thông tin trên mạng, quay phim chụp ảnh thu thập tại cơ sở sản xuất
- Viết báo cáo
+ Nhóm 1: Tìm hiểu kiến thức khái niệm hướng động, cơ chế hướng động, phân loại các
kiểu hướng động, Tìm hiểu vai trò của hướng động hướng động đối với đời sống thực vật; Ứng dụng của hướng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất; Làm các thí nghiệm về hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc) Sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế có liên quan hướng động
+ Nhóm 2: Tìm hiểu kiến thức khái niệm ứng động, phân loại các kiểu ứng động, Cơ chế
ứng động, Tìm hiểu vai trò của ứng động; Ứng dụng của ứng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất; Làm các thí nghiệm về ứng động và sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế có liên quan ứng động
4 Phương pháp dạy học:
Dạy học hợp tác : Tìm hiểu kiến thức có liên quan hướng động và ứng động
Dạy học dự án: làm thí nghiệm liên quan và ứng dụng trồng một số loại cây cho năng suất cao trong gia đình
5 Thiết kế dạy học:
- Tiết 1: Đặt vấn đề, giới thiệu bài học, phân công nhiệm vụ cho các nhóm
- Tiết 2: Cho các nhóm báo cáo sản phẩm thu hoạch, đánh giá sản phẩm và hoàn thiện kiến thức; Trình diễn thí nghiệm
-Tiết 3: Tiếp tục báo cáo, đưa ra đề xuất ứng dụng trong thực tiễn trong gia đình, đánh giá sản phẩm, củng cố kiểm tra đánh gia
Trang 106 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập chuyên đề
Tiết 1
5 phút
5 phút
10 phút
25 phút
Hoạt động 1:
GV tạo tình huống có vấn đề:
- Ở động vật nhờ sự di chuyển vận động tìm, lấy thức ăn, chất dinh dưỡng có thể sử dụng Thực vật sống cố định, có sự vận động nào thích hợp để duy trì hoạt động sống?
- Thực vật không có hệ thần kinh, vậy cơ chế hoạt động của những cảm ứng xảy ra như thế nào? Chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Cảm ứng có vai trò gì đối với đời sống thực vật? Con người ứng dụng vấn đề cảm ứng ở thực vật vào thực tiễn mang lại lợi ích gì?
Tổ chức cho học sinh phát biểu ý tưởng, hình thành các chủ đề, phù hợp nhất.
- Thống nhất ý tưởng và lựa chọn các chủ đề.
- Hoạt động nhóm, chia sẻ các ý tưởng
- Cùng GV thông nhất các chủ đề nhỏ.
Phân công nhiệm vụ cần thực hiện cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu kiến thức khái niệm hướng động, cơ chế hướng động, phân loại các kiểu hướng động, Tìm hiểu vai trò của hướng động hướng động đối với đời sống thực vật; Ứng dụng của hướng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất; Làm các thí nghiệm về hướng động (hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng tiếp xúc) Sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế có liên quan hướng động.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu kiến thức khái niệm ứng động, phân loại các kiểu ứng động, Cơ chế ứng động, Tìm hiểu vai trò của ứng động; Ứng dụng của ứng động vào thực tiễn trồng trọt sản xuất; Làm các thí nghiệm về ứng động và sưu tầm các tranh ảnh, ảnh chụp thực tế có liên quan ứng động.
Đi tới các cơ sở trồng hoa ở địa phương, khai thác thông tin trên mạng, quay phim chụp ảnh thu thập tại cơ sở sản xuất.
Thảo luận, xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm
vụ của nhóm
- Đưa ra khái niệm về cảm ứng ở thực vật, đồng thời giáo viên nắm
sơ bộ được khả năng tự học ở nhà của học sinh đối với chuyên đề này.
- Gây hứng thú, tò mò và học sinh
có tâm thế tốt chuẩn bị vào phần báo cáo sản phẩm của các nhóm Tên chuyên đề:
CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Hình thành được 3 chủ đề nhỏ cho
3 nhóm
Phân chia nhiệm vụ cho từng nhóm + Nhóm 1: nhiệm vụ 1
+ Nhóm 2: nhiệm vụ 2
Lập được bảng kế hoạch học tập, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhóm