Noäi dung vaø ngheä thuaät cuûa ca dao * Noäi dung: - Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc, giá trị không ai biết đến… -Ca dao [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/ 10/ 2009
Tiết 31:
Làm văn
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
A Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Nắm các loại đoạn văn trong văn bản tự sự
- Biết cách viết một đoạn văn, nhất là ở đoạn thân bài, để góp phần hoàn thiện một bài văn tự sự
- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự
B Phương tiện thực hiệN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa các *ơng pháp nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
? Gọi HS đọc SGk
? Ba phần 1 - 2 - 3 trình bày
nội dung gì ?
- HS thảo luận và 4 ra
những nội dung cơ bản
? HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi:
? Đoạn văn trên có thể hiện
đúng * dự kiến của tác giả
không? Nội dung và giọng
điệu ở các đoạn văn mở đầu
và kết thúc có nét gì giống và
khác nhau ?
I Đoạn văn trong văn bản tự sự
Có ba đặc điểm:
1 Đoạn văn là một bộ phận của văn bản Trong văn bản
tự sự, mỗi đoạn văn *@# có câu nêu ý khái quát
*@# gọi là câu chủ đề Các câu khác diễn đạt ý cụ thể, nhằm giải thích, thuyết minh, mở rộng cho câu chủ đề
2 Mỗi văn bản tự sự *@# gồm nhiều đoạn văn với những nhiệm vụ khác nhau:
- Đoạn của phần mở bài có nhiệm vụ giới thiệu câu chuyện
- Các đoạn thân bài kể diễn biến của các sự việc, chi tiết
- Đoạn kết bài có nhiệm vụ kết thúc câu chuyện, tạo ấn
# mạnh mẽ tới suy nghĩ, cảm xúc của #@ đọc
3 Nội dung của mỗi đoạn văn tuy khác nhau, *# đều
có chung nhiệm vụ là thể hiện chủ đề và ý nghĩa của văn bản
II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
1 Đoạn trích Rừng xà nu (Nguyên Ngọc)
- Đã thể hiện đúng và rõ những dự kiến của tác giả
- Nội dung của đoạn mở đầu và kết thúc :
+ Giống nhau : Cả hai đoạn đều tả cảnh rừng xà nu và
đều tập trung làm nổi bật chủ đề của tác phẩm Có #@ nhận xét đây là cách kết cấu vòng tròn- mở, kết hô ứng-
Trang 2? Em học điều gì ở cách
viết đoạn văn của Nguyên
Ngọc ?
? Có thể coi đây là đoạn văn
trong văn bản tự sự
không, vì sao ? Theo em
đoạn văn đó thuộc phần nào
của “truyện ngắn” mà bạn
HS định viết ?
? Viết đoạn văn này, bạn HS
đã thành công ở nội dung
nào, nội dung nào bạn còn
phân vân và để trống? Em
hãy viết tiếp vào những chỗ
để trống đó để cùng bạn hoàn
chỉnh đoạn văn định viết
? Qua kinh nghiệm của nhà
văn Nguyên Ngọc và thu
hoạch từ hai bài tập trên, em
hãy nêu cách viết đoạn văn
trong bài văn tự sự ?
- HS thảo luận và trả lời
? Gọi HS đọc phần ghi nhớ
SGK
? Đoạn trích kể về sự việc gì,
ở phần nào, của văn bản tự sự
vừa có tác dụng bảo đảm tính chặt chẽ của bố cục vừa góp phần thể hiện chủ đề, gợi mở suy nghĩ, cảm xúc của
#@ đọc
+ Khác nhau : Các đoạn mở đầu tác phẩm miêu tả cảnh
rừng xà nu cụ thể, chi tiết và "hết sức tạo hình", nhằm tạo không khí để mở đầu câu chuyện và lôi cuốn #@
đọc Đoạn kết thúc tác phẩm miêu tả cảnh rừng xà nu xa
mờ dần và bất tận làm đọng lại trong lòng #@ đọc những suy ngẫm lắng sâu về sự bất diệt của rừng cây, của vùng đất, của sức sống con #@(((
- Có thể rút ra:
+ "J khi viết hoặc kể chuyện cần suy nghĩ, dự kiến
đoạn văn mở bài và đoạn văn kết bài để bài văn vừa chặt chẽ vừa có sức lôi cuốn, hấp dẫn #@ đọc
+ ở mỗi sự việc cần phác thảo những chi tiết Mỗi chi tiết cần miêu tả nét chính, đặc sắc, gây ấn #( Đặc biệt có sự việc, chi tiết phải thể hiện rõ chủ đề + Cố gắng thể hiện mở đầu, kết thúc có chung một giọng
điệu, cách kể sự việc
2 Đoạn văn hậu thân của chị Dậu
- Có thể coi là một đoạn văn trong văn bản tự sự Đoạn này thuộc phần thân bài - phần phát triển - của “truyện ngắn” mà bạn HS định viết #@ viết đã kể một sự việc
quan trọng là “chị Dậu về làng vào thời điểm Cách mạng tháng Tám nổ ra” Sự việc trên kể sau phần mở đầu
truyện để dẫn nhập các đoạn tiếp sau theo đúng cốt truyện mà bạn HS đã dự kiến và lập dàn ý
- Bạn đã thành công khi kể lại câu chuyện *# còn lúng túng ở những đoạn tả cảnh và thể hiện tam trạng của chị Dậu
HS viết tiếp theo cách nghĩ của bản thân
3 Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
- Để viết đoạn văn tự sự, cần hình dung sự việc xảy ra
* thế nào rồi lần kể lại diễn biến của nó; chú ý sử dụng các *E# tiện liên kết câu để đoạn văn mạch lạc, chặt chẽ
Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập
1 Bài tập 1
- Kể về sự việc phá bom nổ chậm của các cô gái thanh
Trang 3nào ?
? Đoạn trích chép ở đây có
một số sai sót về ngôi kể, hãy
chỉ rõ những chỗ sai đó rồi
chữa lại cho hoàn chỉnh?
? Từ sự phát hiện và chỉnh
sửa đoạn trích trên, em có
thêm kinh nghiệm gì khi viết
đoạn văn trong bài tự sự ?
niên xung phong thời chống Mĩ; ở phần thân của tác
phẩm “ Những ngôi sao xa xôi”
- Đáng lẽ phải dùng ngôi thứ nhất (nhân vật r*E#
Định ]# tôi, kể chuyện về bản thân mình và tổ thanh
niên xung phong) Sai năm chỗ:
+ Da thịt cô gái + Cô rùng mình + r*E# Định cẩn thận + Cô khoả đất
+ Tim r*E# Định cũng đập không rõ
Tất cả đều sửa bằng từ tôi
- Bài học rút ra: Trong văn bản tự sự, #@ viết cần nhất quán về ngôi kể Nếu văn bản dùng ngôi kể nào thì ở các
đoạn tiếp theo cần duy trì ngôi kể ấy Có * vậy văn bản tự sự mới chặt chẽ, lo gíc, hấp dẫn và thuyết phục
#@ đọc
2 Bài tập 2
Về nhà
Chú ý: Bài tập yêu cầu diễn tả cử chỉ và tâm trạng của cô gái (có hai ý cần viết)
e củng cố bài học
- Đặc điểm của đoạn văn trong văn bản tự sự?
- Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự?
g Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 2 SGK tr 99
- Soaùn: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam.
Trang 4Ngày soạn: 29/ 10/ 2009
Tiết 32
Đọc văn:
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
A Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Củng cố, hệ thống hoá cá kiến thức về văn học dân gian Việt Nam đã học: kiến thức
chung, kiến thức về thể loại và kiến thức về tác phẩm văn học (đoạn trích)
- Biết vận dụng đặc "# các thể loại của văn học dân gian để phân tích các tác phẩm cụ
thể
B Phương tiện thực hiệN
- SGK, SGV
- Thiết kế bài giảng
- Các tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa các *ơng pháp nêu vấn đề và trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình bài học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng những bài ca dao hài *J trong SGK? Nêu ý nghĩa của bài ca thứ
nhất?
- Đọc những bài ca dao phê phán những ông chồng vô tích sự, thầy cúng, thầy bói, thầy
địa lí ?
2 Bài mới:
? Giáo
viên nêu
câu hỏi
trong
SGK ,
yêu cầu
HS trả lời
nhanh
(Đây là
phần
kiểm tra
kiến thức
đã học)
thảo luận
theo bàn
và trả lời
I Nội dung ôn tập
1 Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)
- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
(tính tập thể) Gắn với các sinh hoạt cộng đồng
2 Thể loại
HS nêu 12 thể loại Nêu đặc "# một cách ngắn gọn của các thể loại: sử thi anh hùng, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện @, ca dao, truyện thơ
a Sử thi anh hùng: Tác phẩm tự sự Kể về cuộc đời và sự nghiệp của các tù ".# anh
hùng, tiêu biểu cho cộng đồng, dung # lớn ( Đăm Săn )
b Truyền thuyết: Tác phẩm tự sự kể về sự kiện và nhân vật có liên quan tới lịch sử theo
xu *J# lí .# hoá (An
c Truyện cổ tích: Tác phẩm tự sự *@# miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh của
#@ E# thiện, thể hiện J mơ đôỉ đời của họ *@# có yếu tố thần kì (Tấm Cám)
d Truyện cười: Tác phẩm tự sự *@# rất ngắn gọn dụa vào yếu tố bất ngờ tạo nên
tiếng @( Mang ý nghĩa khôi hài hoặc phê phán (Tam đại con gà,
hai mày)
e Ca dao: Tác phẩm trữ tình Thể hiện tình cảm của con #@( Có ca dao than thân,
Trang 5? HS
thảo luận
và trả
lời?
yêu *E#, tình nghĩa, ca dao hài *J(
g Truyện thơ: Lời thơ kết hợp với tự sự, dung # lớn Nội dung *@# phản ánh
mối tình oan nghiệt của đôi nam nữ thanh niên (Tiễn dặn
Lập bảng:
dân gian Thơ ca dân gian Sân khấudân gian
Thần thoại, Truyền thuyết, Sử thi, Cổ tích, Truyện @, Truyện ngụ ngôn,Truyện thơ Tục ngữCâu đố Ca dao Vè ChèoTuồng
3 Baỷng toồng hụùp so saựnh caực theồ loaùi DG ủaừ hoùc
Theồ loaùi
Muùc ủớch saựng taực
HT lửu truyeàn
NDphaỷn aựnh
Kieồu NVchớnh
ẹaởc ủieồm ngheọ thuaọt
Sửỷ thi ( anh huứng )
Ghi laùi cuoọc soỏng vaứ ửụực mụ phaựt trieồn coọng ủoàng cuỷa ngửụứi daõn TN xửa
Haựt -keồ
Xaừ hoọi Taõy Nguyeõn coồ ủaùi ủang ụỷ thụứi coõng xaừ thũ toọc
Ngửụứi anh huứng sửỷ thi cao ủeùp , kỡ vú
Sửỷ duùng bieọn phaựp
so saựnh, phoựng ủaùi,truứng ủieọp taùo neõn nhửừng hinh tửụùng hoaứnh traựng haứo huứng
Truyeàn thuyeỏt
Theồ hieọn thaựi ủoọ vaứ caựch ủaựnh giaự cuỷa nhaõn daõn ủoỏi vụựi caực sửù kieọn vaứ nhaõn vaọt lũch sửỷ
Keồ- dieón xửụựng ( leó hoọi)
Keồ veà caực sửù kieọn LS vaứ caực NV
LS coự thaọt nhửng ủaừ ủửụùc khuực xaù qua 1 coỏt truyeọn
hử caỏu
Nhaõn vaọt lũch sửỷ ủửụùc truyeàn thuyeỏt hoa ự ( ADV vaứ MC- TT)
Tửứ caựi “ coỏt loừi laứ sửù thaọt lũch sửỷ” ủaừ ủửụùc hử caỏu thaứnh caõu chuyeọn mang yeỏu toỏ hoang ủửụứng, kỡ aỷo
Tuyeọn coồ tớch
Theồ hieọn nguyeọn voùng ửụực
mụ cuỷa nhaõn daõn trong xaừ hoọi coự giai caỏp: chớnh nghúa thaộng gian taứ
Keồ
Xung ủoọt xaừ hoọi, cuoọc ủaỏutranh giửừa thieọn -aực, chớnh nghúa - gian taứ
Ngửụứi con rieõng (Taỏm), con uựt, lao ủoọng ngheứo khoồ baỏt haùnh
Hoaứn toaứn hử caỏu khoõng coự thaọt, keỏt caỏu theo ủửụứng thaỳng, NV chớnh traừi qua 3 chaởng ủửụứng trong cuoọc ủụứi
Trang 6? GV
kiĨm tra
viƯc so¹n
bµi ë nhµ
cđa HS
vỊ c©u
hái nµy?
Truyện cười
Mua vui giải trí, châm biếm xã hội ( giáo dục trong nội bộ ND và lên án tố cáo giai cấp thống trị)
Kể
Những điều trái tự nhiên, những thói
hư tật xấu đáng cười trong xã hội
Kiểu nhân vật có thói
hư tật xấu ( thầy đồ giấu dốt, thấy lí ham tiền)
Truyện ngắn gọn tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc đột ngột để gây cười
4 Nội dung và nghệ thuật của ca dao
* Nội dung:
- Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: thân phận bị phụ thuộc, giá trị không ai biết đến…
-Ca dao yêu thương tình nghĩa: đề cập đến tình cảm, phẩm chất của người lao động…
-Ca dao hài hước: nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan…
* Nghệ thuật: Ca dao thường sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết
II Bµi tËp vËn dơng
1.Bài tập 1
- Đoạn 1: “ Đăm Săn run khiên… cột râu”.
- Đoạn 2 : “ Thế là … không thủng”.
- Đoạn 3: “ Vì vậy … bụng mẹ”.
a Nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng sử thi: so sánh, phóng đại, trùng điệp, trí tưởng tượng phong phú
b Hiệu quả nghệ thuật: Tôn vẻ đẹp kì vĩ người anh hùng sử thi trong khung cảnh hoành tráng
2 Bài tập 2: Tấn bi kịch của MC- TT
Cốt lõi LS Bi kịch
được hư cấu
Những chi tiết, hành động kì ảo
Kết cục của bi kịch
Bài học rút ra
Cuộc xung đột của ADV – TĐ
Bi kịch tình yêu (lồng vào bi kịch
Thần Kim qui, lẫy nỏ thần, ngọc trai- giếng nước,
Mất tất cả:
- Gia đình
Cảnh giác giữ nước không chủ quan như
Trang 7- Các tổ
cùng
nhau làm
việc Mỗi
tổ cử 1
HS viết,
sau đó
đọc "J
lớp bài
5?
thụứi coồ gia ủỡnh,
quoỏc gia)
ruứa vaứng reừ nửụực daón ADV xuoỏng bieồn
- ẹaỏt nửụực
- Tỡnh yeõu
ADV, nheù daù nhử MC
3.Baứi taọp 3: Ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa truyeọn Taỏm Caựm theồ hieọn ụỷ sửù chuyeồn bieỏn cuỷa nhaõn vaọt Taỏm
- Giai ủoaùn ủaàu: Yeỏu ủuoỏi , thuù ủoọng, gaởp khoự khaờn chổ khoực nhụứ vaứo Buùt vỡ chửa
yự thửực roừ veà thaõn phaọn, maõu thuaón chửa caờng thaỳng
- Giai ủoaùn sau: Kieõn quyeỏt ủaỏu tranh giaứnh laùi cuoọc soỏng, haùnh phuực khoõng caàn sửù giuựp ủụừ cuỷa Buùt sửự soỏng troói daọy cuỷa con ngửụứi khi bũ vuứi daọp, sửực maùnh cuỷa
thieọn thaộng aực.
4 Baứi taọp 4
Teõn truyeọn
ẹoỏi tửụùng cửụứi
Noọi dung cửụứi Tỡn huoỏng gaõy
cửụứi
Cao traứo ủeồ tieỏng cửụứi “oaứ” ra Tam ủaùi
con gaứ
Thaày ủoà(doỏt hay noựi chửừ)
Sửù giaỏu doỏt Khoõng bieỏt
chửừ “ keõ”
Khi thaày ủoà noựi“duỷ
dú laứ con duứ dỡ”
Nhửng noự baống hai maày
Thaày lớ vaứ Caỷi
Taỏn bi kũch cuỷa vieọc hoỏi loọ vaứ aờn hoỏi loọ
ẹaừ ủuựt loựt tieàn hoỏi loọ maứ vaón
bũ ủaựnh
Khi thaày lớ noựi
“nhửng noự phaỷi baống hai mày”
5 Bài tập 5: Ca dao
a Điền: GV gợi ý một số câu
- Thân em Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
- Thân em
chân
- Thân em
Kẻ thanh tham mỏng, dày
- Thân em Hạt rơi xuống đất, hạt vào .
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau Ngóng về quê mẹ ruột đau chín chiều
- Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ
- Chiều chiều sách giỏ hái rau Nhìn lên mộ mẹ ruột đau
- Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta
cơm.
c.Tìm thêm một số câu ca dao nói về :
+ Chiếc khăn, chiếc áo
- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho
- Nhớ khi khăn gửi trầu trao Miệng chỉ . nụ biết bao nhiêu tình
- . về để áo lại đây
+ Cây đa, bến
- Cây đa cũ, bến đò ).&
Bộ hành có nghĩa, nắng & cũng chờ
- Trăm năm đành lỗi hẹn hò
Trang 8Để đêm em đắp để ngày em
- . về để áo lại đây
Phòng khi gió bắc, gió tây lạnh lùng
-
Đêm em nằm em đắp lấy hơi
Cây đa bến cũ, con đò khác .&
- Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
6 Bài tập 6: Mối quan hệ ca dao với các nhà thơ trung đại và hiện đại qua một số tác
giả tác phẩm:
* Truyện Kiều của Nguyễn Du:
- Thiếp * hoa đã lìa cành, ca dao: Ai làm cho bướm lìa hoa
Chàng * con $J vành mà chơi Con chim xanh nỡ bay qua vườn hồng.
- Sầu đong càng lắc càng đầy, ca dao: Ai đi muôn dặm non sông,
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê Để ai chứa chât sầu đong vơi đầy.
* Thơ Hồ Xuân E# mang đậm về cảm hứng “thân phận” Ví dụ bài thơ “Bánh trôi
Jf(
* Nguyễn Khoa Điềm: Đất J bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn,
Đất J lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
* Tố Hữu: Ôi sức trẻ! z4 trai Phù Đổng
<E vai, lớn bổng dậy nghìn cân
>~ # ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!
* Chế Lan Viên:
Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sông đều muốn hoá Bạch Đằng
e củng cố bài học
- Viết một bài thu hoạch sau khi học xong VHDG?
- Tìm thêm những câu ca dao có cùng chủ đề bài học
g Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị Trả bài làm văn số 2 – Ra đề sồ 3 về nhà.
Trang 9Ngày soạn: 30/10/ 2009
Tiết 32:
Làm văn
Trả bài làm văn số 2
Ra đề làm văn số 3 (về nhà)
A Mục tiêu bài học
Giúp HS :
* Đối với phần trả bài số 2:
- Nhận rõ những 8 điểm và * điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt
là khả năng chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi A~# thêm năng lực viết văn tự sự để chuẩn bị tốt cho bài viết sau
* Đối với bài viết số 3:
- Củng cố và năng cao kĩ năng viết bài văn tự sự
- Vận dụng kiến thức kĩ năng học và rút kinh nghiệm từ bài văn số 2 để viết một bài văn tự sự có một số yếu tố * cấu
B Phương tiện thực hiệN
- Những bài làm của HS
- Bảng hệ thống lỗi, những đoạn văn hay trong bài của HS
- Thiết kế bài học
C Cách thức tiến hành
GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề và trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: GV hướng
dẫn HS trả bài.
? Đề yêu cầu làm nổi bật
nội dung gì? r*E# thức
biểu đạt chính?
A Trả bài
I Đề bài
Sau khi tửù tửỷ ụỷ gieỏng Loa Thaứnh, xuoỏng thuyỷ cung Troùng Thuyỷ ủaừ tỡm laùi gaởp Mũ Chaõu Haừy tửụỷng tửụùng vaứ keồ laùi chuyeọn ủoự.
II Xác định yêu cầu bài viết
1 Theồ loaùi: Vaờn tửù sửù
Trang 10? HS thảo luận để lập một
dàn ý chung nhất ?
(4 nhóm cử đại diện trả lời)
? Hãy xem lại bài của
mình, tự nhận xét?
? GV sử dụng bảng hệ
thống lỗi chỉ cho HS thấy
lỗi các em đã mắc
- HS quan sát và nhận ra
lỗi
? Gọi HS sửa và nhận xét?
- HS sửa tại chỗ hoặc lên
2 Noọi dung + Tửụỷng tửụùng vaứ keồ laùi truyeọn ADV vaứ MC- TT
3 Phạm vi kiến thức :
- Truyền thuyết
- Hiểu biết về đời sống
III Dàn ý
- ẹaởt nhan ủeà: Gaởp laùi ngửụứi xửa, taựi hoài MC – TT, kieỏp sau cuỷa moọt ủoõi vụù choàng
a Mụỷ baứi: Keỏt thuực truyeọn ADV vaứ MC- TT, TT nhaỷy xuoỏng gieỏng
b Thaõn baứi:
- TT laùc xuoỏng thuyỷ cung
- TT gaởp laùi MC
- ẹoaứn tuù
c Keỏt baứi: Baứi hoùc ruựt ra
III Trả bài
1 HS tự nhận xét bài của mình
- Đối chiếu với các yêu cầu vừa nêu xem bài của mình đã
đúng yêu cầu, đúng *E# thức biểu đạt *4M
- Bài đã huy động kiến thức ra sao?
- Đã đáp ứng những yêu cầu nào? Còn thiếu những gì?
- Nếu viết lại thì sẽ bổ sung * thế nào? (Về kĩ năng viết bài, hệ thống ý, diễn đạt, bố cục, trình bày, chính tả, ngữ pháp )
2 GV nhận xét bài làm của HS
a ưu điểm
Hầu hết các em làm đúng yêu cầu
- Một số em viết có cảm xúc chân thành,diễn đạt E# đối xuôi
- Một số em đã có ý thức trong trình bày bài, chữ ró ràng
b Nhược điểm
- Một vài em còn xa đề, định *J# *4 rõ
- Một số ít còn *4 thật cố gắng đầu suy nghĩ khi làm bài
- Đặc biệt còn nhiều em cẩu thả trong việc trình bày, viét tắt tuỳ tiện, thiếu dấu, thiếu nét viết số không đúng nguyên tắc
- Diễn đạt còn lúng túng; còn dùng văn nói
- Một số em còn sai chính tả, chữ xấu
- Sửa lỗi về chính tả, diễn đạt
IV Chữa lỗi