1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Phong trào nuôi heo đất "Vì nụ cười của bạn"

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 29,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống.. - GV giúp HS nắm được đâu là số hạng, đâu là tổng trong từng phép tính. GV cho HS nêu tóm tắt sau đó tự làm bài. HS làm vào vở. - Nêu được lợi ích [r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày dạy: 20/9/2010

Tập đọc

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2, 3, 4, 5)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS đọc bài: “Trên chiếc bè” trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt hướng dẫn qua cách đọc.

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng câu:

- HS nói tiếp nhau đọc từng câu

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

+ GV cho HS đặt câu với các từ trên

c) Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:

+ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?

+ Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

Trang 2

+ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút? Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

+ Khi biết mình cũng được viết bút mực Mai nghĩ và nói thế nào?

+ Vì sao cô giáo khen Mai?

* GV: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết bút mực mà mình đã cho bạn mượn bút mất rồi Nhưng em luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp

đỡ bạn

* GV nêu câu hỏi: Câu chuyện này khuyên em điều gì? (Bạn bè phải biết thương yêu giúp đỡ lẫn nhau)

4 Luyện đọc lại:

- Một vài nhóm thi đọc lại bài

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ, giáo dục HS

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện

TOÁN

38 + 25

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25

- Biết giải bài giải bài toán bằng một phép cộng với các số đo có đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

II Đồ dùng dạy học:

- 5 bó 1 chục que tính và 13 que tính rời

III Các hoạt động dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng đặt tính và tính: 28+6; 48+8

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 38+25

2 Giới thiệu phép cộng: 38+25

* GV nêu bài toán:Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao

nhiêu que tính?

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để rút ra được: 38+25=63

- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc

3.Thực hành:

Bài 1: Tính:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cả lớp làm vào vở 5HS lên bảng chữa bài

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống

Trang 3

- GV giúp HS nắm được đâu là số hạng, đâu là tổng trong từng phép tính.

- HS làm bài vào vở

- 6 em lên bảng làm Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3: 1 HS đọc bài toán GV cho HS nêu tóm tắt sau đó tự làm bài.

- 1 HS lên bảng chữa bài Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

Đoạn đường con kiến đi từ A đến C là: 28+34=62 (dm)

- GV hướng dẫn HS cách làm HS làm vào vở 2HS lên bảng chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

- GV chốt lại nội dung bài.

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4(VBT)

- Nhận xét giờ học

Đạo đức

GỌN GÀNG, NGĂN NẮP(Tiết1) I.Mục tiêu:

- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào

- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh thảo luận nhóm hoạt động 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi: Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gọn gàng, ngăn nắp

2 Hoạt động 1: Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu?

* Cách tiến hành: Kịch bản(SGV- Trang 28)

- GV chia nhóm, Giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị

- Một nhóm lên trình bày hoạt cảnh

- HS thảo luận sau khi xem hoạt cảnh:

+Vì sao Dương không tìm thấy cặp và sách vở?

+ Qua trên em rút ra được điều gì?

* GV kết luận: Tính bừa bãi của Dương khiến nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất

nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần đến Do đó các em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

3 Hoạt động 2: Thảo luận,nhận xét về nọi dung tranh

* Mục tiêu: Giúp HS biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn

gàng, ngăn nắp

* Cách tiến hành: Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh dẫ gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao?

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

* GV kết luận: + Gọn gàng: Tranh 1,3; + Chưa gọn gàng: Tranh 2,4

Trang 4

4 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

* Mục tiêu: Giúp HS biết đề nghị, biết bày tỏ ý kiến của mình với người

khác

* Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học của Nga

+ Theo em Nga nên làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?

- HS thảo luận

- Một số HS lên trình bày ý kiến các HS khác bổ sung ý kiến

* GV kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi người trong gia đình để

đồ dùng đúng nơi quy định

5 Củng cố - dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài.

- Yêu cầu HS về nhà làm theo bài học - Nhận xét giờ học

Ngày dạy: 21/9/2010

Toán

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập ( Bài 3)

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2HS lên bảng đặt tính và tính: 48+25; 58+17

- Cả lớp nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

3 Luyện tập:

Bài 1: Tính nhẩm:

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS cách làm

- Cả lớp làm miệng GV nhận xét, chốt kết quả đúng, ghi bảng

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

- HS nêu yêu cầu bài

- GV nhắc HS đặt tính thẳng hàng, thẳng cột

- HS làm vào vở 5 em lên bảng chữa bài

Bài 3: HS tự đặt đề toán theo tóm tắt.

- HS nêu cách giải rồi trình bày bài giải vào phiếu học tập

- GV thu bài chấm, nhận xét, chốt kết quả đúng:

Số cái kẹo cả hai gói có: 28+26=54( cái)

4 Củng cố - dặn dò:

Trang 5

- GV hướng dẫn HS tính tổng của: 28+4, sau đó chọn đáp án thích hợp:C

(32)

- GV chốt lại nội dung bài.

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3(VBT)

- Nhận xét giờ học

Kể chuyyện

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục đích – yêu cầu:

Dựa theo tranh,kể lại được từng đọan câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: " Bím tóc đuôi sam"

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học.

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:

- GV nêu yêu cầu bài

- HS quan sát từng tranh trong SGK, phân biệt các nhân vật:Mai, Lan, cô giáo

- HS nói tóm tắt nội dung mỗi tranh

- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm

- GV chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và Gv nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện, giọng kể

b Kể toàn bộ câu chuyện:

- 2HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố- dặn dò:

- GV nhắc nhở HS noi gương Mai.

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe

- GV nhận xét tiết học

Mỹ thuật

NẶN HOẶC VẼ, XÉ DÁN CON VẬT

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình dáng, đặc điểm và vẽ đẹp của một số con vật

- Biết cách nặn, xé hoặc vẽ các con vật

- Nặn hoặc vẽ, xé dán được con vật theo ý thích

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh ảnh về một số con vật quen thuộc.

Trang 6

- Học sinh: Vở tập vẽ, tranh ảnh một số con vật.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một số bài nặn, tranh vẽ, xé dán một số con vật và gợi ý để

HS nhận biết:

+ Tên con vật;

+ Hình dáng, đặc điểm con vật;

+ Các phần chính của con vật;

+ Màu sắc của con vật

- GV yêu cầu HS kể một số con vật quen thuộc

3 Hoạt động 2: Cách vẽ

- GV cho HS chọn con vật mà em định vẽ

- HS nhớ lại hình dáng, đặc điểm của con vật

* GV hướng dẫn HS cách vẽ:

- Vẽ hình dáng con vật sao cho vừa với phần giấy quy định

- Chú ý tạo dáng con vật sao cho sinh động Có thể vẽ thêm cây cỏ

- Vẽ màu theo ý thích

4 Hoạt động 3: Thực hành

- GV quan sát, giúp đỡ HS

- HS vẽ bài vào vở

5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

- HS tự giới thiệu bài vẽ của mình

- HS nhận xét, đánh giá, tìm ra bài vẽ đẹp

6 Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS sưu tầm tranh ảnh các con vật Tìm và xem tranh dân gian

CHÍNH TẢ

(Tập chép)CHIẾC BÚT MỰC

I Mục đích, yêu cầu:

- chép chính xác,trình bày đúng bài chính tả (SGK)

- Làm được BT2; BT3a

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp chép bài chính tả

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã

B Bài mới:

Trang 7

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc bài trên bảng

- 3HS nhìn bảng đọc lại bài chép

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:

+ Tìm những chỗ có dấu phẩy trong đoạn văn?

- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: Mai, Lan, bút mực,quên, mượn

b HS chép bài vào vở:

- GV lưu ý HS cách chép và cách trình bày bài

c Chấm, chữa bài:

- GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi

- GV thu bài chấm, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài tập 1:

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- 3HS lên bảng làm vào bảng phụ, cả lớp làm vào giấy nháp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:tia nắng, đêm khuya, cây mía

Bài tập 2

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm vào vở bài tập Nhiều HS đọc kết quả trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:xẻng, đèn, khen, thẹn.

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả.

- Dặn HS về nhà luyện viết

Thể dục:

CHUYỂN ĐỔI ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC.

ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC

I Mục tiêu:

- Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn Yêu cầu thực hiện từng động tác tương đối chính xác

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác và nhanh, trật tự

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: trên sân trường Vệ sinh an toàn sân tập

- Phương tiện: 1 cái còi và kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động: Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

2 Phần cơ bản:

* Chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại

Trang 8

- GV hướng dẫn HS cách chuyển.

- HS chuyển

* Tập bài thể dục phát triển chung:

- Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn: 2 lần( 2x8 nhịp)

* Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ

- GV tổ chức cho HS chơi, thi đua giữa các tổ

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn bài thể dục

THỨ TƯ: Ngày soạn: 20/9/2010

Ngày dạy: 22/9/2010

Tập đọc

MỤC LỤC SÁCH

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bước đầu biết sử dụng muc sách để tra cứu (Trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)

II Đồ dùng dạy học:

- Một tập truyện thiếu nhi có mục lục

- Bảng phụ viết sẵn 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS cách đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 3HS đọc ba đoạn của bài: "Chiếc bút mực", trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt hướng dẫn qua cách đọc.

2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

a) Đọc từng mục:

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng trong mục lục Đọc theo thứ tự từ trái sang phải

VD: Một.// Quang Dũng.//Mùa quả cọ.// Trang 7

- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: quả cọ, Quang Dũng, Phùng Quán, vương quốc, cổ tích

b) Đọc từng mục trong nhóm:

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng

- GV giúp HS nắm được nghĩa các từ được chú giải cuối bài: mục lục, tuyển tập, tác phẩm, tác giả, hương đồng cỏ nội, vương quốc

c) Thi đọc giữa các nhóm:

- Các nhóm thi đọc từng mục, cả bài

- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá

Trang 9

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng mục, trả lời các câu hỏi: + Tuyển tập này có những truyện nào?

+ Truyện " Người học trò cũ" ở trang nào?

+ Truyện " Mùa quả cọ" ở trang nào?

+ Mục lục sách dùng để làm gì?

* GV hướng dẫn HS tập tra mục lục sách: Tiếng Việt 2, tập một- tuần 5:

- 1 HS đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang:

( Tuần- Chủ điểm- Phân môn- Nội dung- Trang)

- Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về từng nội dung trong mục lục

4 Luyện đọc lại:

- Một vài nhóm thi đọc lại bài

- GV nhắc HS đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt

5 Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ, giáo dục HS

- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài

- Yêu cầu HS về nhà thực hành tra mục lục để hiểu qua nội dung sách trước khi đọc sách

Toán

HÌNH CHỮ NHẬT- HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

II Đồ dùng dạy học:

- Một miếng bìa có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác

- Vẽ hình (SGK) lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu hình chữ nhật:

- GV đưa một số hình có dạng hình chữ nhật rồi giới thiệu: Đây là hình chữ nhật

- GV vẽ hình chữ nhật lên bảng, ghi tên hình và chọn tên hình

- HS tự ghi tên vào hình thứ ba rồi đọc

3 Giới thiệu hình tứ giác:

- GV giới thiệu như giới thiệu hình chữ nhật

* Sau khi giới thiệu xong, GV cho HS liên hệ trên mặt bàn, bảng đen, bìa sách, khung ảnh, có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác

3 Thực hành:

Bài 1: Dùng thước và bút nối các điểm:

Trang 10

- HS nêu yêu cầu của bài.

- GV hướng dẫn HS cách nối

- Cả lớp làm vào vở 2HS lên bảng chữa bài, đọc tên các hình

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:

a Hình chữ nhật ABDE b.Hình tứ giác MNPQ

Bài 2: GV yêu cầu HS nhận dạng hình, tô màu vào hình tứ giác có trong mỗi

hình Sau đó rút ra nhận xét:

a Có 1 hình tứ giác

b Có 2 hình tứ giác

c Có 1 hình tứ giác

Bài 3: GV yêu cầu HS tự kẻ thêm 1 đoạn thẳng để có số hình theo đề bài

SGK

- GV hướng dẫn HS ghi chữ vào hình

4 Củng cố - dặn dò:

- GV chốt lại nội dung bài.

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3(VBT)

- Nhận xét giờ học

Luyện từ và câu

TÊN RIÊNG VÀ CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG CÂU KIỂU: AI LÀ GÌ?

I Mục đích, yêu cầu:

- phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng với từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1); bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- 1HS đặt và trả lời câu hỏi về ngày, tháng, năm

- 1 HS đặt và trả lời câu hỏi về: tuần, ngày trong tuần, thứ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1: (Miệng)

- 1HS đọc yêu cầu bài

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: So sánh các từ

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viết hoa: sông, núi, thành phố, học sinh + Các từ ở cột 2 là tên riêng của một dòng sông, ngọn núi, một thành phố hay một người nên phải viết hoa: Cửu Long, Ba Đình, Huế, Phú Bình

- 5 HS đọc thuộc lòng nội dung cần ghi nhớ:

" Tên riêng của người, sông, núi phải viết hoa"

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w