1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án BỔ HUYẾT- DƯỠNG AN THAI VỚI TRÁI SIM

2 286 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác dụng bổ huyết, dưỡng an thai của trái sim
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rễ sim: Tác dụng “khu phong, hoạt lạc”, thu liễm và chỉ tả; được dùng để trị sưng bao tử cấp tính, ăn không tiêu, sưng gan, đau nhức do phong thấp.... - Lá: Tác dụng thu liễm, chỉ tả;

Trang 1

Tác dụng bổ huyết, dưỡng an thai của trái sim

27-12-2010 07:15:08

Rễ, lá và trái sim được dùng làm dược liệu trong y học cổ truyền Việt Nam và Trung Quốc, có tác dụng bổ huyết, an thai.

Cây sim có tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk., thuộc họ sim (Myrtaceae) Ngoài ra, còn

gọi là hồng sim, đào kim nang Sim mọc hoang tại các vùng đồi trọc khắp nước ta Cây thích hợp với đất khô cằn, gò đồi Ở miền Trung, sim thường ra hoa và trái từ tháng 3 đến tháng 8 hằng năm

Dược tính và cách sử dụng

Tại Trung Quốc: Sim được ghi chép trong Bản thảo cương mục thành 2 vị thuốc: trái là đào kim nang hay

sơn niệm tử, còn rễ là sơn niệm căn

Sim được xem là có vị ngọt/chát, tính bình

- Rễ sim: Tác dụng “khu phong, hoạt lạc”, thu liễm và chỉ tả; được dùng để trị sưng bao tử cấp tính, ăn

không tiêu, sưng gan, đau nhức do phong thấp

- Lá: Tác dụng thu liễm, chỉ tả; cũng dùng để trị viêm dạ dày, ăn không tiêu, dùng đắp ngoài để trị xuất

huyết

Trị tiêu chảy, lỵ trực trùng và nhiễm khuẩn khác ở đường ruột; lá sim: 1 nắm (30g), rửa sạch, giã nát, chế 1

lít nước sôi vào hãm hay nấu uống trong ngày Dùng trong 3 ngày Có thể thêm 1 muỗng canh mật ong cho mỗi ly cho dễ uống

- Trái: Tác dụng bổ huyết, dùng trị thiếu máu khi có thai, suy nhược sau cơn bệnh, an thai Trái chín tương

ăn rất ngon và bổ Người ta đã chứng minh chất màu tím của trái là antocyanin có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa

Vài phương thức sử dụng

Trang 2

Trị đau hay loét dạ dày, viêm ruột và kiết lỵ: dùng 60g trái khô, thêm nước, hấp đến chín nhừ và chắt lấy

nước Uống mỗi ngày 1 - 2 ly, buổi sáng khi thức dậy và khi đi ngủ Uống trong 20 ngày

Trị tiêu chảy nơi trẻ em: sao đến cháy đen 30g trái khô Đun nhỏ lửa trong nước đến chín Uống ngày 3 lần.

Xuất tinh sớm, ù tai, choáng váng và mất ngủ: dùng 60g trái khô, 1 quả trứng, 30g đường cát vàng, rượu

trắng (vừa đủ) Hầm nhỏ lửa đến chín Uống hết một phần trước khi đi ngủ

Để điều trị thiếu máu, mặt tái, môi lạnh, tay chân lạnh, hay choáng váng, chóng mặt: dùng 15g trái khô, 15g

long nhãn nhục, 30g đường phèn Nấu lửa nhỏ đến chín Ăn 1 hay 2 lần mỗi ngày

Giúp mau hồi phục sau cơn bệnh: dùng 30g trái khô, 30g thịt heo nạc và 2 - 3 trái táo tàu Thêm nước, nấu

đến chín Ăn mỗi ngày

Cách chế tạo rượu sim: Lấy 500g trái sim khô, nghiền nát, ngâm trong 1 lít rượu trắng (40 độ) trong 10

ngày, mỗi ngày lắc, trộn một lần có thể dùng làm rượu khai vị

Ngày đăng: 25/11/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w