Häc sinh ®äc chó ý trªn m¸y chiÕu.[r]
Trang 1Giáo án dạy hội giảng Thời gian dạy : Tiết 4 ngày 3 tháng 11 năm 2008
Lớp 7c trờng thcs hàn thuyên Giáo viên dạy : bùi thị thu hằng
Chơng II: Hàm số và đồ thị hàm số
Tiết 23: Đại lợng tỷ lệ thuận
I Mục tiêu
- HS bài này học sinh cần phải:
l-ợng tỷ lệ thuận Tìm giá trị của một đại ll-ợng khi biết hệ số tỷ lệ và giá trị
t-ơng ứng của đại lợng kia
II Phơng tiện dạy học : máy chiếu , máy tính xách tay , may prọect
III Tiến trình bài dạy
HĐ1: GV giới thiệu sơ lợc về chơng II và đặt vấn đề
ở chơng I chúng ta đã nghiên cứu về số hữu tỷ và số thực, sang chơng II chúng
ta sẽ nghiên cứu về hàm số và đồ thị của hàm số Cấu trúc của chơng II nh sau:
ở tiểu học chúng ta đã biết về hai đại lợng tỷ lệ thuận Em nào có thể nhắc lại cho cô khái niệm về hai đại lợng tỷ lệ thuận?
H: Hai đại lợng tỷ lệ thuận là hai đại lợng liên hệ với nhau sao cho đại lợng này tăng (hay giảm) bao nhiêu lần thì đại lợng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
G: Lấy ví dụ về hai đại lợng tỷ lệ thuận?
Lơng tháng của một công nhân và số ngày làm việc của công nhân đó
Chu vi và bán kính của một đờng tròn
H: Chu vi và cạnh của hình vuông
Quãng đờng đi đợc và thời gian của một vật chuyển động đều
Khối lợng và thể tích của thanh kim loại đồng chất
Hàm số và đồ thị
Một bài toán về đại l
ợng tỉ lệ thuận Một bài toán về đại l ợng tỉ lệ nghịch Mặt phẳng toạ độ Đồ thị hàm số y=ax(a≠0)
Trang 2G: Có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đại lợng tỷ lệ thuận không?
bài học
I Định nghĩa
Hãy viết công thức tính
a Quãng đờng đi đợc s
(km) theo thời gian t (h)
của một vật chuyển
động đều so với vận tốc
? a s = 15t
b m= 7800V
b Khối lợng m (kg) của
một thanh sắt đồng chất
có khối lợng riêng là
V (m3)
? Các công thức trên có
điểm nào giống nhau? Đại lợng này bằng đai l-ợng kia nhân với 1 số
khác 0
- Nếu gọi đại lợng thứ
nhất (nh s,m) là y, đại
l-ợng thứ 2 (nh t, V) là x
Các hằng số nh 15,
7800 gọi là k với k ≠ 0
thì ta có công thức y=kx
(k là hằng số khác 0)
Khi đó ta nói đại lợng y
tỷ lệ thuận với đại lợng
x theo hệ số tỷ lệ là k
2 Định nghĩa
y = kx (k là hằng số khác 0)
<=> y tỷ lệ thuận với x theo hệ số tỷ lệ là k
(?) Vậy thế nào là hai
đại lợng tỷ lệ thuận? Hai đại lợng tỷ lệ thuậnlà hai đại lợng liên hệ
với nhau theo công thức y=kx với k là hằng số khác 0
- Nếu đại lợng y tỷ lệ
thuận với đại lợng x
theo hệ số tỷ lệ là k
(k≠0) thì ta có điều gì?
(GV đánh dấu vào mũi
tên hai chiều)
y = kx
- GV quay lại phần
kiểm tra bài cũ (?) Chu
vi và cạnh hình vuông a
liên hệ với nhau theo
- Từ công thức này ta
rút ra điều gì? Đại lợng P tỷ lệ thuậnvới đại lợng a theo hệ số
tỷ lệ là 4
VD: P=4a: ta nói P tỷ lệ thuận với a theo hệ số tỷ
lệ là 4
Trang 3(?) Hãy cho ví dụ về hai
đại lợng tỷ lệ thuận và
mô tả bằng công thức?
- Khái niệm hai đại lợng
tỷ lệ thuận đã học ở tiểu
học chính là trờng hợp k
>0 là một trờng hợp
riêng của k≠0
- Để biết hai đại lợng có
tỷ lệ với nhau hay
không thì ta chỉ cần
xem chúng có liên hệ
với nhau theo công thức
y=kx không?
y=-3x y tỷ lệ thuận với
x theo hệ số tỷ lệ là -3
3 ?2
theo hệ số tỷ lệ là k=
− 3
5
y tỷ lệ thuận với x theo
5
=> y= − 3
- Ta suy ra đợc điều gì?
5 x
Hãy tính x theo y
=-5
3 y
3 y
ta suy ra điều gì?
x tỉ lệ thuận với y theo
hệ số tỉ lệ là - 5
3
=> x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là
k=-5 3
- Nh vậy trong bài tập
này ta đã sử dụng cả
chiều xuôi và chiều
ng-ợc của định nghĩa
(?) có nhận xét gì về hai
giá trị: - 3
5 và
-5 3
- Hai số này là nghịch
đảo của nhau
- Nh vậy nếu y tỉ lệ
thuận với x theo hệ số tỉ
lệ là k thì ta còn rút ra
nhận xét gì? x tỉ lệ thuận với y theohệ số tỉ lệ là l/k
- Khi đó ta nói hai đại
l-ợng x và y tỉ lệ thuận
với nhau Đó chính là
nội dung của phần chú
máy chiếu
Học sinh đọc đề bài ?3
4 Chú ý SGK 52
Trang 4trên máy chiếu!
(?) Nhìn vào hình vẽ, có
nhận xét gì về chiều cao
của cột và khối lợng của
con khủng long?
Chiều cao của cột và khối lợng của con khủng long là hai đại l-ợng tỉ lệ thuận ?
- Nếu gọi chiều cao của
cột là l , khối lợng của
khủng long là m, thì m
và l liên hệ với nhau
theo công thức nào
M=k.l (k≠0)
- ở cột a; chiều cao của
cột là 10, khối lợng là
10 thì ta sẽ tính đợc gì?
ở cột a: m=10; l=10
=> k= m
l =
10
10=1
- Nêu công thức liên hệ
giữa m và l
m = 1.l
- Tính khối lợng con
khủng long ở cột b Khối lợng con khủnglong ở cột b là
m=1.8=8(tấn) -Tơng tự tính khối lợng
con khủng long ở cột
c,d
Khối lợng con khủng long ở cột c là:
m=1.50=50(tấn) Khối lợng con khủng long ở cột d là:
m= 1.30=30(tấn)
- Ta có bảng sau(GV
chiếu lại bảng)
Qua bài tập trên ta thấy
- Nếu biết hai giá trị
t-ơng ứng của hai đại
l-ợng tỉ lệ thuận thì ta đợc
- Khi biết hệ số tỉ lệ
thuận k và một giá trị
của đại lợng này ta tìm
tuơng ứng của đại lợng kia
- Qua bài tập trên ta có
nhận xét (máy chiếu)
+ Nếu biết hai giá trị
t-ơng ứng của tỷ lệ thuận
ta tìm đợc hệ số tỷ lệ k
+ Khi biết hệ số tỷ lệ k
và giá trị của đại lợng
này ta tìm đợc giá trị
t-ơng ứng của đại lợng
kia
Hai đại lợng tỷ lệ thuận
Trang 5II HS đọc đề bài ?4 trên
máy chiếu
- GV gợi ý: Dựa vào các
nhận xét rút ra từ ?3 để
làm
- Lu ý: Xác định hệ số
tỷ lệ của y đối với x thì
phải tính y1
x1
HS hoạt động nhóm
a k = y1
x1
= 6
3=2
b y1= kx2=2.4 =8
y3= kx3 =2.5 =10
y4= kx4 =2.6 =12
- Giả sử y và x tỷ lệ
thuận với nhau: khi đó
với mỗi giá trị x1;
x2;x3… khác 0 của x ta
có một giá trị tơng ứng
y1=kx1;y2=kx2, y3=kx3…
của y
c x1
y1=2 ;
x2
y2=2 ;
x3
y3=2 ;
x4
y4=2 ;
Vậy
x1
y1=
x2
y2=
x3
y3=
x4
y4=2 ;
y1 ;
x2
y2 cho
ta biết điều gì?
- Qua bài tập trên ta
thấy: nếu y tỷ lệ thuận
với x theo hệ số tỷ lệ k
(k≠0) thì tất cả các tỷ số
này đều bằng nhau và
bằng hệ số tỷ lệ
- Đây chính là nội dung
của tính chất thứ nhất
của hai đại lợng tỷ lệ
thuận (GV bật máy
chiếu tính chất 1)
- GV lu ý: Tỷ số giữa 2
giá trị tơng ứng luôn
không đổi cha khẳng
định tỷ số đó bằng hệ
số tỷ lệ vì cần phải nói
y1 hay
y1
x1
- Từ tỉ lệ thức y1
x1
=
x1
tỉ của tỉ lệ thức ta suy ra
Là tỷ số giữa hai giá trị
x2
x1=
y2
y1
2 Tính chất
y tỷ lệ thuận với x theo
hệ số tỷ lệ k (k≠0)
Trang 6điều gì?
Tơng tự tỉ lệ thức
y2
x2=
y3
x3
-Tỉ số x2
x1
là tỉ số nào?
-Tỉ số y2
y1 là tỉ số nào?
- Ai có thể phát biểu
thành lời điều này?
- Đó chính là nội dung
của tính chất 2(GV bật
máy chiếu )
- Theo tính chất này tỉ
y5
bằng tỉ số nào?
- Nh vậy ta đã nghiên
cứu song về định nghĩa
và tính chất của hai đại
lợng tỉ lệ thuận Vận
dụng những kiến thức
đã học lên bài tập
x3
x2
=y3
y2
Tỉ số giữa hai giá trị bất
kỳ của một đại lợng
Tỉ số giữa hai giá trị
t-ơng ứng của đại lợng kia
Tỉ số giữa hai giá trị bất
kỳ của đại lợng này bằng tỉ số giữa hai giá
tri tơng ứng của đại l-ợng kia
y4
y5 =
x4
x5
x2
x1=
y2
y1
x3
x2=
y3
y2
y4
y5 =
x4
x5
III Bài tập áp dụng.
1 Điền nội dung thích hợp vào ô trống (học sinh làm vào phiếu học tập) Hai đại lợng x và y liên hệ với nhau theo công thức: y= -2x
x1
= ¿ ………
x1
x2 = … … ;
y3
x4=¿
2 Bài 3SGK54: HS làm việc trên lớp
a
m
Trang 7b m và V là hai đại lợng tỉ lệ thuận vì m
m tỉ lệ thuận với V theo hệ số tỉ lệ là 7,8
7,8=
10 78
Qua bài tập trên hãy trả lời câu hỏi:
(?) Khi các gia tri tơng ng của hai đại lợng đợc cho trong bảng Làm thế nào để biết chúng có tỉ lệ thuận với nhau hay không?
H: Ta xem xét tất cả các thơng các giá trị tơng ứng của hai đại lợng có bằng nhau không
→ NX: Để xét tơng quan tỉ lệ thuận giữa hai đại lợng khi biết bảng các giá trị tợng ứng của chúng ta xem xét tất cả các thơng các giá trị tơng ứng của hai đại lợng nó bằng nhau không
*H
ớng dẫn học ở nhà:
- Thuộc đoạn tính chất hai đại lợng tỉ lệ thuận
- Làm các bài ?2,?3 và vở
- Làm bài tập: 1,2,4 SGK53,54 SBT:
- Xem trớc bài: “ Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận”