1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Hình nền powerpoint đẹp

33 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của ngành nội thương nước ta có xu hướng:. Giảm khu vực nhà nước, tăng khu vực ngoài nhà nước và khu vự[r]

Trang 2

1 Thương mại.

a Nội thương :

Sau năm 1986, cả nước hình thành thị trường thống nhất, hàng

hóa phong phú, đa dạng

Trang 3

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

vụ phân theo thành phần kinh tế(%)

Nhận xét và giải thích cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế của nước ta

từ 1995 – 2005?

1 Thương mại.

a Nội thương :

Trang 4

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

vụ phân theo thành phần kinh tế(%)

Tỉ trọng khu vực nhà nước giảm mạnh, tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước tăng mạnh, tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng

khá nhanh

Phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng XHCN.

Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ phân theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch:

Trang 7

1 Thương mại.

a Nội thương

b Ngoại thương.

Trang 8

Nhóm 1 :

Quan sát hình 31.2 , atlat

Nhận xét sự thay đổi cơ

cấu xuất, nhập khẩu của

nước ta giai đoạn 1990-2005 ?

Nhóm 2 :

Quan sát hình 31.3, atlat Nhận xét và giải thích giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990-2005 ?

Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn

1990 - 2005

Hoạt động nhóm: 3 phút

Trang 9

Nhóm 3

Quan sát atlat/24,bảng số liệu:

Nhận xét và giải thích cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990 - 2005?

Cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu phân hóa theo nhóm hàng của nước ta (%)

Cơ cấu hàng nhập khẩu nước ta (%)

Trang 10

Nhóm 4

Quan sát atlat/24, bản đồ, bảng số liệu:

Nhận xét thị trường xuất, nhập khẩu của nước ta?

Trang 11

Nhóm 1

Quan sát hình 31.2 , atlat

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu

xuất, nhập khẩu của nước ta

giai đoạn 1990-2005 ?

Nhóm 3

Quan sát atlat/24, bảng số liệu:

Nhận xét và giải thích cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của

nước ta giai đoạn 1990 - 2005?

Hoạt động nhóm: 3phút

Trang 12

b Ngoại thương

Kim ngạch xuất nhập khẩu:

-Cán cân xuất - nhập khẩu: từ 1990-2005 nhập siêu , riêng 1992 xuất

siêu

- Cán cân xuất –nhập khẩu 1990-1999: không ổn định, từ 1999-2005

có xu hướng ổn định và đang hướng tới sự cân bằng.

Trang 13

b Ngoại thương

Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu tăng:

Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai

đoạn 1990 - 2005

Nguyên nhân:

- Thị trường ngày càng mở rộng theo hướng đa phương hóa ,

đa dạng hóa.

- Cơ chế quản lí có nhiều đổi mới.

- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO -xuất khẩu tăng 13,5 lần

-Nhập khẩu tăng 13,1 lần

Trang 14

Cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu:

-Cơ cấu hàng xuất khẩu :

Cơ cấu hàng xuất khẩu nước ta (%)

+ Mặt hàng xuất khẩu : hàng cn nặng và khoáng sản , hàng cn nhẹ và tiểu thủ cn, hàng nông, lâm, thủy sản,

+Cơ cấu hàng xuất khẩu có sự chuyển dịch :

tỉ trọng hàng nông –lâm – thủy sản giảm, tỉ trọng hàng cn nặng và khoáng sản tăng, tỉ trọng cn nhẹ và tiểu thủ cn tăng Sự chuyển dịch phù hợp với quá trình CNH-HDH.

+ Hạn chế: hàng xuất khẩu chủ yếu dựa vào thế mạnh tự nhiên, các sản phẩm

nông nghiệp đới, nguồn lao động đông và giá rẻ, những sản phẩm chứa hàm

lượng khoa học kĩ thuật cao hạn chế.

Trang 15

Cơ cấu hàng nhập khẩu nước ta (%)

Cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu:

-Cơ cấu hàng nhập khẩu :

+ Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu bao gồm: tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

+ Hạn chế: nhóm nguyên, nhiên vật liệu chiếm tỉ trọng cao và tăng mạnh.

Trang 16

b Ngoại thương:

kim ngạch xuất nhập khẩu

Cơ cấu giá trị hàng xuất nhập khẩu.

Thị trường xuất nhập khẩu:

-Thị trường xuất khẩu lớn nhất : Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc,

- Thị trường nhập khẩu chủ yếu: khu vực châu Á Thái Bình Dương, châu Âu,

Trang 17

2 Du lịch

a Tài nguyên du lịch

Khái niệm: Là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các giá trị nhân văn , công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch , là yếu tố cơ bản hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, nhằm tạo

ra sự hấp dẫn du lịch

Các loại tài nguyên du lịch:

2 loại : tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

Trang 18

TÀI NGUYÊN DU LỊCH

Địa hình Khí hậu Nước Sinh vật Di tích Lễ hội Tài nguyên khác

• 4 vạn di tích (hơn 2,6 nghìn được xếp hạng)

• 3 di sản Văn hóa vật thể và 2

di sản văn hóa phi vật thể thế giới

• Quanh năm

•Tập trung vào mùa xuân

•Làng nghề

• Văn nghệ dân gian

• Ẩm thực…

Trang 19

Hồ Hòa Bình

Suối nước khoáng Bình Châu

Sapa Cao Bằng

Trang 20

Rừng Tánh Linh( Bình Thuận)

Cúc Phương

Trang 22

Vịnh Hạ Long

Nha Trang

Trang 23

Đệ nhất động

Trang 24

Thánh địa Mỹ Sơn

Trang 25

Nhã nhạc cung đình Huế Không gian cồng chiên Tây Nguyên

Dân ca Quan Họ Hát then

Trang 26

Đền Hùng

Trang 27

b Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:

Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX, phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay.

Dựa vào hình 31.6 nhận xét tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?

Trang 28

Số lược khách doanh thu từ du lịch nước ta tăng:

-Từ năm 1991 đến 2005, số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta tăng nhanh.

-khách nội địa tăng :10,7 lần

-khách quốc tế tăng 11,7 lần nhưng biến động 1997-1998 giảm -Doanh thu tăng nhanh 37,9 lần.

b Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu:

Trang 29

Cả nước chia làm 3 vùng du lịch:

Trang 30

Câu 1: cơ cấu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ

phân theo thành phần kinh tế của ngành nội thương

Trang 31

Câu 2: Từ thập niên 90 đến nay, hoạt động nội thương

ở nước ta trở nên nhộn nhịp hơn là do:

A Sản xuất trong nước ngày càng phát triển.

B Đời sống nhân dân ngày càng nâng cao

C Sự hội nhập của nước ta vào thị trường khu vực và quốc tế.

D Sự thay đổi cơ chế quản lí.

Trang 32

Câu 3: Lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu nước ta

xuất siêu vào năm nào ?

Trang 33

BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Bài tập 1 – Trang 143 – Sách giáo khoa.

- Trả lời toàn bộ các câu hỏi cuối bài: 2, 3, 4

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w