- Caùc HS ñöùng vaøo vò trí cuûa mình vaø laøm theo yeâu caàu ñöa ra cuûa GV.. + Noäi dung: Baøi thô cho ta thaáy söï chuyeân caàn cuûa anh Ñom Ñoùm. Qua vieäc keå laïi moät ñeâm laøm v[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 17
Hai
Chào cờ
TĐ - KCToánTập viết
Mồ côi xử kiệnTính giá trị biểu thức (tt)Ôn chữ hoa N
Ba
ToánChính tả
TN - XHAâm nhạcThể dục
Luyện tậpNghe-viết: Vầng trăng quê em
An toàn khi đi xe đạp(GV chuyên phụ trách)(GV chuyên phụ trách)
Tư
Tập đọcToán
Lt và câuĐạo đức
Anh Đom ĐómLuyện tập chungÔn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy
Biết ơn thương binh liệt sĩ(t2)
Năm
Thể dục Tập đọcToánTH-XHThủ công
(GV chuyên phụ trách)Âm thanh thành phốHình chữ nhật Hình vuôngÔn tập HKI
Cắt, dán chữ VUI VẺ(t1)
Sáu
ToánChính tảTLVMỹ thuậtMỹ thuật SHTT
Rèn: Hình chữ nhật Hình vuông
Nghe-viết: Âm thanh thành phốViết về thành thị, nông thôn
(GV chuyên phụ trách)Nhận xét tuần 17 Kế hoạch tuần 18
Ngày soạn: Ngàydạy:Thưhai, ngày tháng năm 2005
Tiết
Tập đọc – kể chuyệnMồ Côi xử kiện (Trang 139)
I Mục tiêu :
Trang 2A Tập đọc:
1 Kiến thức : Học sinh đọc và hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: công đường, bồi thường………
- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thôngminh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc
- Phát âm đúng: giãy nảy, trả tiền, vịt rán, lạch cạch, lợn quay,…
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời của nhân vật
3 Thái độ : Giáo dục học sinh sống phải thật thà
A Kể chuyện :
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Giáo án Tranh minh hoạ các đoạn truyện Bảng phụ ghi nội dung cầnluyện đọc
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học :
Tập đọc
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’) : Ba điều ước
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài(1’) (Dùng tranh giới
thiệu): Trong giờ học này, chúng ta
cùng đọc và tìm hiểu câu chuyện cổ
của dân tộc Nùng Mồ Côi xử kiện
Qua câu chuyện chúng ta sẽ được thấy
sự thông minh, tài trí của chàng Mồ
Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật
thà trước sự gian trá của tên chủ quán
ăn
Ghi tên bài lên bảng
b)Luyện đọ c:
Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài
Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó(10’)
- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa
từ(9’)
+ Đọc đoạn trước lớp
- Hát đầu giờ
- 3 học sinh lên đọc bài và trả lời câuhỏi
- Quan sát tranh và nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu
- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọcsai theo hướng dẫn của cô giáo
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của cô giáo Chú ý ngắt giọng đúng
ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời cáccâu khó
Trang 3+ Giải nghĩa từ khó.
Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Hết tiết
1 -c) Tìm hiểu bài(8 ’):
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc
gì?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm trong
quán có phải trả tiền không? Vì sao?
- Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi
tên chủ quán đòi tiền?
- Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
- Bác nông dân trả lời ra sao?
- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi
bác nông dân thừa nhận là mình đã hít
mùi thơm của thức ăn trong quán?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào
khi nghe chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả
tiền?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông
dân trả tiền cho chủ quán bằng cách
+ Bác này vào quán của tôi/ hít hết
mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên “hít mùi thịt”,/ một bên “nghe tiếng bạc”.// Thế là công bằng.//
- Đọc chú giải Có thể phát hiện thêmtừ mới, nêu thắc mắc và nghe giáo viêngiải đáp
- 3 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõibài trong sách
- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc mộtđoạn(5’)
- Thi đua giữa các nhóm(4’).
- 3HS phát biểu theo ý mình HS khácnhận xét, bổ sung
- Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quánngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôikhông mua gì cả”
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm củathức ăn trong quán không?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hítmùi thơm của thức ăn trong quán
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20đồngcho chủ quán
- Bác nông dân giãy nảy lên khi ngheMồ Côi yêu cầu bác trả 20đồng cho chủ
Trang 4- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông
dân xóc 2đồng bạc đủ 10lần?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm
20đồng của bác nông dân mà vẫn phải
tâm phục, khẩu phục?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí
chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông
dân thật thà Em hãy thử đặt cho câu
chuyện một cái tên khác?
d) Luyện đọc lại bài(5 ’):
Tuyên dương nhóm đọc hay nhất
- Vì Mồ Côi đưa ra lý lẽ một bên “hítmùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc”,thế là công bằng
- Vị quan toà thông minh, vì câu chuyện
ca ngợi sự thông minh, tài trí của MồCôi trong việc xử kiện
- Phiên toà đặc biệt, vì lý do kiện bácnông dân của tên chủ quán và cách trảnợ Mồ Côi bày ra cho bác nông dân thậtđặc biệt
- Luyện đọc bài theo nhóm, mỗi họcsinh đọc một đoạn trong bài
- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi đểchọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu(1’)
2 Kể mẫu(3’):
3 Kể chuyện theo nhóm( 5’):
Theo dõi giúp đỡ từng nhóm kể
chuyện
4 Kể trước lớp(7 ’):
Nhận xét, ghi điểm
2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân làng giao việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
- Kể chuyện theo nhóm đôi
Thi kể chuyện trước lớp Theo dõi đểbình chọn nhóm kể hay nhất
Củng cố, dặn dò(4’).
Trang 5- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học
sinh
- Dặn dò về học bài và chuẩn bị bài
sau
- 1 học sinh nhận xét giờ học
- Học bài và chuẩn bị bài sau: AnhĐom Đóm
1 Giáo viên: Giáo án Phiếu bài tập 2
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’):
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’): Trong giờ học
này các con sẽ học tiếp về tính giá trị
biểu thức
Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc(10’):
- Ghi bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5
- Các con suy nghĩ và tính giá trị của
hai biểu thức trên cho cô
- Tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức?
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớplàm vào vở nháp
a) 345 : 5 – 27 = 69 – 27 = 42
325 – 25 + 87 = 300 + 87 = 387b) 89 + 45 7 = 89 + 315 = 404
7 9 : 3 = 63 : 3 = 21
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Đọc và trình bày ý kiến của mình
- Biểu thức thứ nhất không có dấungoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
Trang 6- Chính điểm khác nhau này dẫn đến
cách tính giá trị của hai biểu thức
khác nhau
- Khi tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện
các phép tính trong ngoặc
- So sánh giá trị của biểu thức:
30 + 5 : 5 = 31 và (30 + 5 ) : 5 = 7
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng
của biểu thức đó, sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự
- Ghi bảng biểu thức 3 (20 – 10)
c) Luyện tập – thực hành:
- Thực hiện tính giá trị của biểu thức: (30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức nàyvà thực hành tính
3 (20 – 10) = 3 10 = 30
- Học thuộc lòng quy tắc: Khi tính giá
trị của biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.
- 1HS đọc yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởbài tập
a) 25 – (20 – 10) = 25 – 10 = 15
80 – ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25b) 125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145
416 – (25 – 11) = 416 – 14 = 402
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vàophiếu học tập
a) (65 + 15) 2 = 80 2 = 160
48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 = 24
Trang 7Sửa bài, ghi điểm.
Bài 3(6’):
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết được
điều gì?
- Sửa bài, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò(4’):
- Hệ thống lại bài
- Dặn dò………
b) (74 – 14 ) : 2 = 60 :2 = 30
81 : ( 3 3) = 81 : 9 = 9
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1cách, cả lớp làm vào vở
+ Cách 1:
Bài giảiMỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120(quyển)Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển.+ Cách 2:
Bài giảiSố ngăn sách cả hai tủ có là:
4 2 = 8 (ngăn)Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30(quyển) Đáp số: 30quyển
- 1HS nhận xét giờ học
- Học bài và chuẩn bị bài “ Luyện tập”
Ôn chữ hoa: N (Trang 145)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa N
Trang 8- Hiểu từ ứng dụng: Ngô Quyền là tên riêng của một vị anh hùng dân tộc nước ta;hiểu câu ứng dụng: Ca ngợi vẻ đẹp của vùng Nghệ An, Hà Tĩnh rất đẹp, đẹp nhưtranh vẽ.
2 Kỹ năng: - Viết đúng chữ viết hoa Đ, N, Q
- Viết đúng theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Giáo án
- Mẫu chữ : N, Q Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2.Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 1 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’)
- Thu vở chấm bài về nhà
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’): Tiết tập viết này
sẽ ôn lại cách viết hoa N, Q và một số
chữ viết hoa khác có trong từ và câu
ứng dụng
Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’):
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa N, Q:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc
lại quy trình viết chữ viết hoa đã
học ở lớp 2
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ
* Viết bảng:
- Cả lớp hát đầu giờ
- Nộp vở về nhà
- 1 học sinh đọc: Mạc Thị Bưởi
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao
- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vàobảng con: Mạc Thị Bưởi, Một, Ba
- Theo dõi bài
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Có các chữ hoa N, Đ, Q
- Quan sát và nhắc lại quy trình viếtchữ viết hoa N, Đ, Q
- Theo dõi cô giáo viết mẫu
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết từng chữ (N, Đ, Q) trên bảng con
Trang 9Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học
sinh
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’):
* Giới thiệu từ ứng dụng:
Ngô Quyền là một vị anh hùng
dân tộc nước ta Năm 938, ông đã
đánh bại đại quân xâm lược Nam
Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu
thời kỳ độc lập của nước ta
* Quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học
sinh
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’):
* Giới thiệu câu ứng dụng:
Câu ca dao ca ngợi phong cảnh
vùng Nghệ An, Hà Tĩnh rất đẹp,
đẹp như tranh vẽ
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng
có các chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập
viết(13’):
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng
tư thế Viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ Đưa bút
đúng quy trình Trình bày câu tục ngữ
theo đúng mẫu
f) Chấm, chữa bài(4’):
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp
- 3 học sinh đọc: Ngô Quyền
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng
Đường vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Lắng nghe
- Các chữ Đ, N, g, h, b cao 2 li rưỡi,chữ đ cao 2li, chữ t cao 1 li rưỡi, cácchữ còn lại cao 1 li
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết trên bảng con: Đường, Non
Học sinh viết
- 1 dòng chữ N, cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Q, Đ, cỡ nhỏ
- 2 dòng Ngô Quyền, cỡ nhỏ
- 4 dòng câu ứng dụng
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bàiviết sau
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học
Trang 10- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò(2’):
- Bổ sung nhận xét của học sinh,
tuyên dương những em viết tốt Nhắc
nhở những học sinh viết chưa xong về
nhà viết tiếp Khuyến khích học sinh
học thuộc câu ứng dụng
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bịbài: Ôn tập cuối học kỳ I
Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng năm 200
Tiết Toán
Luyện tập (Trang 82)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cố thực hiện tính giá trị biểu thức
- Củng cố xếp hình theo mẫu So sánh giá trị biểu thức với một số
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm tính, giải toán nhanh, đúng, trình bày bài khoa học
3 Giáo dục: Giáo dục học sinh tinh thần tự học tự rèn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Phiếu bài tập 2 8 hình tam giác như bài 4
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’):
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’) : Bài học hôm nay
các con sẽ luyện tập củng cố về tính
giá trị biểu thức, xếp hình theo mẫu, so
sánh giá trị biểu thức
Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện tập – thực hành:
Bài 1(7’):
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh đọc các quy tắc về tính giátrị biểu thức
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Tính giá trị của biểu thức
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) 238 – ( 55 – 35) = 238 – 20
Trang 11- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2(8’):
Sửa bài, ghi điểm
Bài 3(8’):
- Ghi bảng (12 + 11) 3 …….45
- Để điền được đúng dấu cần điền
vào chỗ trống, chúng ta cần làm gì?
- Hãy tính giá trị của biểu thức (12 +
11) 3
- Hãy so sánh 69 và 45
- Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn vào
= 42 (72 + 18 ) 3 = 90 3 = 270
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàophiếu học tập
a) (421 – 200) 2 = 221 2
= 442
421 – 200 2 = 421 – 400 = 21
b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11c) 48 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 (4 : 2) = 48 2 = 96d) 67 – ( 27 + 10) = 67 – 37 = 30
67 – 27 + 10 = 40 + 10 = 50
- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức(12 + 11) 3 trước, sau đó so sánh giá trịcủa biểu thức với 45
(12 + 11) 3 = 23 3 = 69
- 69 > 45
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởbài tập
11 + (52 – 22) = 41
Trang 12Sửa bài, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò(4’):
- Hệ thống lại bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
30 < (70 + 23): 3
120 < 484 : (2 2)
- 2 HS lên bảng thi gắn hình theo yêucầu Dưới lớp xếp hình theo nhóm đôi
- 1HS nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Luyệntập chung
* Bài tập về nhà
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
34 + 56 – 29 3 (25 + 91)
45 – (45 : 9) 67 + (9 5)
Tiết Chính tả (Nghe - Viết:)
Vầng trăng quê em (Trang 142)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nghe – viết đoạn văn “ Vầng trăng quê em”
- Nội dung: Vẻ đẹp của ánh trăng khuya tại một làng quê
- Làm các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân biệt chính tả, viết đúng các chữ có trong bài viết, viếtchữ đều nét, đúng độ cao các con chữ
3 Thaí độ: Giáo dục tính kiên nhẫn khi viết bài
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Giáo án Bài tập 2a trên giấy A0.
2.Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III.Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’):
- Đọc cho học sinh viết: cho tròn chữ,
lưỡi, nửa chừng, đã già
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’) : Giờ chính tả này
các con sẽ viết đoạn văn Vầng trăng
Hát đầu giờ
- 3 học sinh lên bảng lớp viết, cả lớpviết vào bảng con
- Theo dõi giới thiệu bài
Trang 13quê em và làm các bài tập chính tả
tìm tiếng có âm đầu r/d/gi
Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả:
- Nội dung đoạn viết(1’)
+ Đọc mẫu bài
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào?
- Hướng dẫn cách trình bày(1’):
+ Bài viết có mấy câu?
+ Bài viết được chia thành mấy đoạn?
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
+ Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
- Hướng dẫn viết từ khó(2’):
+ Hãy nêu từ khó mà các em dễ viết
sai
+ Đọc cho học sinh viết ( Ví dụ: luỹ
tre làng, Vầng trăng vàng, giấc ngủ……)
- Viết chính tả(11’) :
+ Đọc mẫu lần 2
+ Đọc cho HS viết bài
- Soát lỗi(2’) : Đọc soát lỗi
- Chấm bài(4’) : Thu 10 bài chấm, nhận
xét
- Giáo dục học sinh kiên nhẫn khi viết
bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’):
Bài 2a: Dán phiếu lên bảng
Nhận xét bài làm của học sinh,
ghi điểm, tuyên dương em nào làm
bài đúng và nhanh
- 3 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu 2 học sinhđọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 7 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1ô và viết hoa
- Những chữ đầu câu
- Nêu từ mà HS coi là khó, viết dễ sai
- Viết bảng con các từ vừa tìm được
- Đọc lại các từ vừa viết bảng
- Viết bài
- Đổi vở soát lỗi
- Theo dõi cô giáo nhận xét để rút kinhnghiệm ở bài viết sau
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- 2 học sinh lên bảng thi đua làm, dướilớp làm phiếu học tập
- Đọc lại lời giải và làm vào vở
+ Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người (Là cây mây)+ Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba đàn sáo huyên thuyênRíu ran đến đậu đầy trên các cành (Là cây gạo)
Trang 144 Củng cố, dặn dò(3’) :
- Bổ sung nhận xét của học sinh
- Dặn dò các em chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Aâmthanh thành phố”
Tiết Tự nhiên và xã hội
An toàn khi đi xe đạp (Trang )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu một số quy định chung khi đi xe đạp: đi bên phải đường, đi đúng vào phầnđường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngược chiều
- Nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, báo cáo kết quả
3 Thái độ: Học sinh có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên :
- Giáo án
- Giấy A0
- 7 biển báo bằng giấy bìa (A4)
- Sân chơi bên ngoài lớp
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’) :
- Để quê hương và nơi sinh sống
của em ngày càng đẹp, em cần
phải làm gì?
- Hoạt động chủ yếu của người dân
làng quê là gì?
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài(1’):
- Hằng ngày các con đến trường bằng
gì?
- Như vậy, hàng ngày lớp chúng mình
đến trường bằng nhiều phương tiện
khác nhau Để giúp các con được an
toàn, hôm nay cô cùng các con tìm
hiểu về luật giao thông nói chung
Hát đầu giờ
- Em cần phải bảo vệ môi trường Họctập tốt Trồng cây xanh gây bóng mátvà lọc sạch không khí…
- Làm ruộng, trồng trọt, chăn nuôi, …
- Con đến trường bằng xe máy(ba mẹchở đi)/Con đi bộ đến trường/ Con đi xeđạp đến trường/……
- Nghe giảng
Trang 15và an toàn khi đi xe đạp nói riêng.
- Ghi tên bài lên bảng
* Hoạt động1(11): Đi đúng, sai luật
giao thông
- Trong hình ai đi đúng ai đi sai luật
giao thông? Vì sao?
- Nhận xét, tổng kết ý kiến của các
nhóm
- Đi xe đạp như thế nào là đi đúng
luật, như thế nào là đi sai luật?
Để đảm bảo an toàn giao thông, khi
đi xe đạp em cần chú ý đi về phía
bên tay phải, đi đúng phần đường của
mình, không đi trên vỉa hè hay mang
vác cồng kềnh, không đi ngược
chiều, không đèo ba……
* Hoạt động2(8’): Đi xe đạp theo biển
báo
- 3 học sinh nhắc lại tên bài
- Quan sát tranh Thảo luận nhóm trảlời câu hỏi Đại diện trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nhóm 1(H1): Trong hình vẽ, người đi
xe máy là đi đúng luật giao thông vì lúcđó là đèn xanh Còn người đi xe đạp và
em bé là đi sai luật giao thông, sangđường lúc không đúng đèn báo hiệu.+ Nhóm 2(H2): Người đi xe đạp đi sailuật giao thông vì họ đã đi vào đườngmột chiều
+ Nhóm 3(H3): Người đi xe đạp ở phíatrước là đi sai luật vì đi bên trái đường.+ Nhóm 4(H4): Các bạn HS đi sai luật
vì đi xe trên vỉa hè – đường dành chongười đi bộ
+ Nhóm 5(H5): Anh thanh niên đi xeđạp là đi sai luật vì chở hàng cồngkềnh, vướng vào người khác, dễ gây tainạn
+ Nhóm 6(H6): Các bạn HS đã đi đúngluật, đi hàng một và đi về phía tay phải.+ Nhóm 7(H7): Các bạn HS đi sai luật,chở 3 lại còn đùa vui giữa đường, bỏ haitay khi đi xe đạp
Đi xe đạpĐúng luậtSai luật
- Đi về bên phải đường
- Đi hàng một
- Đi đúng phần đường
- Đèo người
- Đi về bên phải
- Dàn hàng trên đường
- Đi vào đường ngược chiều
- Đèo 3 người……
- Nghe giảng
Trang 16 Khi đi trên đường, các con luôn phải
chú ý cả đến các biển hiệu giao
thông để đi cho đúng luật, đảm bảo
an toàn giao thông cho mình và cho
người khác
* Hoạt động3(6’): Trò chơi “ Em tham
gia giao thông”
Tổng kết, nhận xét
4 Củng cố, dặn do(4’)ø :
- Hệ thống lại bài
- Bổ sung nhận xét của học sinh
- Dặn dò các em về nhà học bài và
chuẩn bị bài sau
- Quan sát biển báo và nói rõ nội dungcủa biển báo đó HS khác nhận xét
1 Biển cấm đi ngược chiều
2 Biển báo hiệu đường gồ ghề
3 Biển báo đường cấm xe đạp
4 Biển báo đường có trẻ em đang chạy
qua
5 Biển báo đường có tàu sắt cắt ngang
6 Biển báo đường vòng
7 Biển báo đường có người đi bộ
- Nghe giảng bài
- Các HS đứng vào vị trí của mình vàlàm theo yêu cầu đưa ra của GV Các
HS ở vị trí khác nhau phải tự thay đổichỗ theo yêu cầu của GV
- Chơi thử một lần, sau đó chơi thi đuagiữa các tổ
- HS dưới lớp quan sát, theo dõi, nhậnxét, “bắt” các bạn làm sai
- 1 học sinh nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Ôntập và kiểm tra
Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ tư, ngày tháng năm
200
Tiết Tập đọc
Anh Đom Đóm(Trang 143)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:
+ Hiểu nghĩa từ: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, ……
Trang 17+ Nội dung: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lạimột đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộcsống các loài vật ở nông thôn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:
+ Phát âm đúng các từ: chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, bừng nở, làn gió, long lanh, gácnúi, lên đèn,………
+ Đọc ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc trôi chảy và diễn cảm
3 Thái độ: Học sinh học tập tính chuyên cần của anh Đom Đóm
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
a) Giới thiệu bài(1’)(tranh): Cuộc sống
của các loài vật ở nông thôn có rất
nhiều điều thú vị, trong giờ tập đọc
hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm
hiểu bài thơ Anh Đom Đóm của nhà
thơ Võ Quảng
Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó(4’)
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm cho
học sinh nếu các em mắc lỗi
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó(4’)
Theo dõi, hướng dẫn ngắt giọng cho
đúng ở mỗi câu
c) Tìm hiểu bài(6’):
- Hát đầu giờ
- 3 học sinh lên bảng đọc và trả lời Cảlớp theo dõi, nhận xét
- Theo dõi giới thiệu
- 3 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu
- Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc 2 câu
Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc mộtđoạn
- Đọc phần chú giải trong Sgk
- Đọc đoạn trong nhóm(3’)
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cảlớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh(3’)
1 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm và trả lời câu hỏi
Trang 18- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của
mình với thái độ như thế nào?
Những câu thơ nào cho em biết điều
- Giáo dục tính chuyên cần, chăm chỉ…
d) Luyện đọc lại bài và học thuộc
lòng(5’):
Tuyên dương học sinh, nhóm đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò(3’):
- Bổ sung nhận xét của học sinh
- Các con về nhà học bài, chuẩn bị
bài sau
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
- Công việc của anh Đom Đóm là lênđèn đi gác, lo cho người ngủ
- Anh Đom Đóm đã làm công việc củamình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn,chăm chỉ Những câu thơ cho thấy điềunày là: Anh Đom Đóm chuyên cần Lênđèn đi gác Đi suốt một đêm Lo chongười ngủ
- Trong đêm đi gác, anh Đom đóm thấychị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thímVạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hômchiếu xuống nước long lanh
- 3 HS phat biểu ý kiến HS khác nhậnxét, bổ sung
- 2 HS giỏi đọc lại bài
- Luyện đọc lại theo nhóm
- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm
- 1 học sinh nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Aâm thanhthành phố
Trang 192 Kỹ năng: Vận dụng bài học vào làm tính, giải bài toán Rèn kỹ năng tính giá trịcủa biểu thức.
3 Thái độ: Giáo dục tính tự học, tự rèn luyện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Phiếu học tập bài 3, 4
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Trong giờ học này
các con sẽ luyện tập về tính giá trị
biểu thức
Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện tập – thực hành
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Hát đầu giờ
- 2 học sinh lên bảng làm bài tập
34 + 56 – 29 = 90 – 29 = 61
45 – (45 : 9) = 45 – 5 = 40
3 (25 + 91) = 3 116 = 348
67 + (9 5) = 67 + 45 = 112
- 3 học sinh nhắc lại tên bài
- 4 HS lên bảnglàm bài, lớp làm vàonháp
a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365
188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150 b) 21 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 6 = 20 6 = 120
- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm trênphiếu học tập
a) 15 + 7 8 = 15 + 56 = 71
201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214b) 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104
564 – 10 4 = 564 – 40 = 524
Trang 20- Sửa bài, ghi điểm.
Bài 4:
Tuyên dương tổ làm bài nhanh,
đúng
Bài 5:
- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
- Mỗi thùng có mấy hộp?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh
ta phải biết được điều gì trước đó?
- Chữa bài, ghi điểm
- Mỗi tổ cử đại diện lên làm bài
a) 123 (42 – 40) = 123 2 = 246 (100 + 11) 9 = 111 9 = 999b) 72 : (2 4) = 72 : 8 = 9
64 : (8 : 4) = 64 : 2 = 32
- Tính giá trị của từng biểu thức rồi đốichiếu với các số có trong ô vuông
- Đại diện các tổ lên gắn kết quả đúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Có 800 cái bánh
- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh
- Mỗi thùng có 5 hộp
- Có bao nhiêu thùng bánh?
- Biết được có bao nhiêu hộp bánh/ Biếtđược mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàonháp
+ Cách 1:
Bài giảiSố hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200(hộp)Số thùng bánh xếp được là:
200 : 5 = 40(thùng) Đáp số: 40thùng.+ Cách 2:
Bài giảiMỗi thùng có số bánh là:
4 5 = 20 (bánh)Số thùng xếp được là:
800 : 20 = 40(thùng)
56(17-12) = 280 (142 - 42): 2 = 50
86-(81-31) = 36