1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hinh nen tin học 6 nguyễn hữu hải thư viện tư liệu giáo dục

41 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 96,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Caùc HS ñöùng vaøo vò trí cuûa mình vaø laøm theo yeâu caàu ñöa ra cuûa GV.. + Noäi dung: Baøi thô cho ta thaáy söï chuyeân caàn cuûa anh Ñom Ñoùm. Qua vieäc keå laïi moät ñeâm laøm v[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 17

Hai

Chào cờ

TĐ - KCToánTập viết

Mồ côi xử kiệnTính giá trị biểu thức (tt)Ôn chữ hoa N

Ba

ToánChính tả

TN - XHAâm nhạcThể dục

Luyện tậpNghe-viết: Vầng trăng quê em

An toàn khi đi xe đạp(GV chuyên phụ trách)(GV chuyên phụ trách)

Tập đọcToán

Lt và câuĐạo đức

Anh Đom ĐómLuyện tập chungÔn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy

Biết ơn thương binh liệt sĩ(t2)

Năm

Thể dục Tập đọcToánTH-XHThủ công

(GV chuyên phụ trách)Âm thanh thành phốHình chữ nhật Hình vuôngÔn tập HKI

Cắt, dán chữ VUI VẺ(t1)

Sáu

ToánChính tảTLVMỹ thuậtMỹ thuật SHTT

Rèn: Hình chữ nhật Hình vuông

Nghe-viết: Âm thanh thành phốViết về thành thị, nông thôn

(GV chuyên phụ trách)Nhận xét tuần 17 Kế hoạch tuần 18

Ngày soạn: Ngàydạy:Thưhai, ngày tháng năm 2005

Tiết

Tập đọc – kể chuyệnMồ Côi xử kiện (Trang 139)

I Mục tiêu :

Trang 2

A Tập đọc:

1 Kiến thức : Học sinh đọc và hiểu:

- Hiểu nghĩa từ: công đường, bồi thường………

- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thôngminh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc

- Phát âm đúng: giãy nảy, trả tiền, vịt rán, lạch cạch, lợn quay,…

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời của nhân vật

3 Thái độ : Giáo dục học sinh sống phải thật thà

A Kể chuyện :

- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện

- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Giáo án Tranh minh hoạ các đoạn truyện Bảng phụ ghi nội dung cầnluyện đọc

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học :

Tập đọc

1 Ổn định(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(4’) : Ba điều ước

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài(1’) (Dùng tranh giới

thiệu): Trong giờ học này, chúng ta

cùng đọc và tìm hiểu câu chuyện cổ

của dân tộc Nùng Mồ Côi xử kiện

Qua câu chuyện chúng ta sẽ được thấy

sự thông minh, tài trí của chàng Mồ

Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật

thà trước sự gian trá của tên chủ quán

ăn

Ghi tên bài lên bảng

b)Luyện đọ c:

 Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài

 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó(10’)

- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa

từ(9’)

+ Đọc đoạn trước lớp

- Hát đầu giờ

- 3 học sinh lên đọc bài và trả lời câuhỏi

- Quan sát tranh và nghe giới thiệu

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- Theo dõi cô giáo đọc mẫu

- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọcsai theo hướng dẫn của cô giáo

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của cô giáo Chú ý ngắt giọng đúng

ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời cáccâu khó

Trang 3

+ Giải nghĩa từ khó.

Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Hết tiết

1 -c) Tìm hiểu bài(8 ’):

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Chủ quán kiện bác nông dân về việc

gì?

- Theo em, nếu ngửi hương thơm trong

quán có phải trả tiền không? Vì sao?

- Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi

tên chủ quán đòi tiền?

- Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?

- Bác nông dân trả lời ra sao?

- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi

bác nông dân thừa nhận là mình đã hít

mùi thơm của thức ăn trong quán?

- Thái độ của bác nông dân như thế nào

khi nghe chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả

tiền?

- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông

dân trả tiền cho chủ quán bằng cách

+ Bác này vào quán của tôi/ hít hết

mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/ mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//

+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên “hít mùi thịt”,/ một bên “nghe tiếng bạc”.// Thế là công bằng.//

- Đọc chú giải Có thể phát hiện thêmtừ mới, nêu thắc mắc và nghe giáo viêngiải đáp

- 3 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõibài trong sách

- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc mộtđoạn(5’)

- Thi đua giữa các nhóm(4’).

- 3HS phát biểu theo ý mình HS khácnhận xét, bổ sung

- Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quánngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôikhông mua gì cả”

- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm củathức ăn trong quán không?

- Bác nông dân thừa nhận là mình có hítmùi thơm của thức ăn trong quán

- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20đồngcho chủ quán

- Bác nông dân giãy nảy lên khi ngheMồ Côi yêu cầu bác trả 20đồng cho chủ

Trang 4

- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông

dân xóc 2đồng bạc đủ 10lần?

- Vì sao tên chủ quán không được cầm

20đồng của bác nông dân mà vẫn phải

tâm phục, khẩu phục?

- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí

chàng Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông

dân thật thà Em hãy thử đặt cho câu

chuyện một cái tên khác?

d) Luyện đọc lại bài(5 ’):

Tuyên dương nhóm đọc hay nhất

- Vì Mồ Côi đưa ra lý lẽ một bên “hítmùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc”,thế là công bằng

- Vị quan toà thông minh, vì câu chuyện

ca ngợi sự thông minh, tài trí của MồCôi trong việc xử kiện

- Phiên toà đặc biệt, vì lý do kiện bácnông dân của tên chủ quán và cách trảnợ Mồ Côi bày ra cho bác nông dân thậtđặc biệt

- Luyện đọc bài theo nhóm, mỗi họcsinh đọc một đoạn trong bài

- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi đểchọn nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu(1’)

2 Kể mẫu(3’):

3 Kể chuyện theo nhóm( 5’):

Theo dõi giúp đỡ từng nhóm kể

chuyện

4 Kể trước lớp(7 ’):

Nhận xét, ghi điểm

2 học sinh đọc yêu cầu của bài

- 1HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân làng giao việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.

- Kể chuyện theo nhóm đôi

Thi kể chuyện trước lớp Theo dõi đểbình chọn nhóm kể hay nhất

Củng cố, dặn dò(4’).

Trang 5

- Theo dõi, bổ sung nhận xét của học

sinh

- Dặn dò về học bài và chuẩn bị bài

sau

- 1 học sinh nhận xét giờ học

- Học bài và chuẩn bị bài sau: AnhĐom Đóm

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu bài tập 2

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(4’):

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài (1’): Trong giờ học

này các con sẽ học tiếp về tính giá trị

biểu thức

Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc(10’):

- Ghi bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5

- Các con suy nghĩ và tính giá trị của

hai biểu thức trên cho cô

- Tìm điểm khác nhau giữa hai biểu

thức?

- Hát đầu giờ

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập Cả lớplàm vào vở nháp

a) 345 : 5 – 27 = 69 – 27 = 42

325 – 25 + 87 = 300 + 87 = 387b) 89 + 45  7 = 89 + 315 = 404

7  9 : 3 = 63 : 3 = 21

- Nghe giới thiệu

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- Đọc và trình bày ý kiến của mình

- Biểu thức thứ nhất không có dấungoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

Trang 6

- Chính điểm khác nhau này dẫn đến

cách tính giá trị của hai biểu thức

khác nhau

- Khi tính giá trị của biểu thức có chứa

dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện

các phép tính trong ngoặc

- So sánh giá trị của biểu thức:

30 + 5 : 5 = 31 và (30 + 5 ) : 5 = 7

- Vậy khi tính giá trị của biểu thức,

chúng ta cần xác định đúng dạng

của biểu thức đó, sau đó thực hiện

các phép tính đúng thứ tự

- Ghi bảng biểu thức 3  (20 – 10)

c) Luyện tập – thực hành:

- Thực hiện tính giá trị của biểu thức: (30 + 5 ) : 5 = 35 : 5

= 7

- Giá trị của hai biểu thức khác nhau

- Nêu cách tính giá trị của biểu thức nàyvà thực hành tính

3  (20 – 10) = 3  10 = 30

- Học thuộc lòng quy tắc: Khi tính giá

trị của biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

- 1HS đọc yêu cầu

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởbài tập

a) 25 – (20 – 10) = 25 – 10 = 15

80 – ( 30 + 25) = 80 – 55 = 25b) 125 + ( 13 + 7) = 125 + 20 = 145

416 – (25 – 11) = 416 – 14 = 402

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vàophiếu học tập

a) (65 + 15)  2 = 80  2 = 160

48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 = 24

Trang 7

Sửa bài, ghi điểm.

Bài 3(6’):

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu

quyển sách, chúng ta phải biết được

điều gì?

- Sửa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò(4’):

- Hệ thống lại bài

- Dặn dò………

b) (74 – 14 ) : 2 = 60 :2 = 30

81 : ( 3  3) = 81 : 9 = 9

- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1cách, cả lớp làm vào vở

+ Cách 1:

Bài giảiMỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120(quyển)Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển.+ Cách 2:

Bài giảiSố ngăn sách cả hai tủ có là:

4  2 = 8 (ngăn)Số sách mỗi ngăn có là:

240 : 8 = 30(quyển) Đáp số: 30quyển

- 1HS nhận xét giờ học

- Học bài và chuẩn bị bài “ Luyện tập”

Ôn chữ hoa: N (Trang 145)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách viết chữ hoa N

Trang 8

- Hiểu từ ứng dụng: Ngô Quyền là tên riêng của một vị anh hùng dân tộc nước ta;hiểu câu ứng dụng: Ca ngợi vẻ đẹp của vùng Nghệ An, Hà Tĩnh rất đẹp, đẹp nhưtranh vẽ.

2 Kỹ năng: - Viết đúng chữ viết hoa Đ, N, Q

- Viết đúng theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:

Đường vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Giáo án

- Mẫu chữ : N, Q Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

2.Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 1 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’)

- Thu vở chấm bài về nhà

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’): Tiết tập viết này

sẽ ôn lại cách viết hoa N, Q và một số

chữ viết hoa khác có trong từ và câu

ứng dụng

Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’):

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ

hoa N, Q:

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc

lại quy trình viết chữ viết hoa đã

học ở lớp 2

- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách

viết từng chữ

* Viết bảng:

- Cả lớp hát đầu giờ

- Nộp vở về nhà

- 1 học sinh đọc: Mạc Thị Bưởi

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vàobảng con: Mạc Thị Bưởi, Một, Ba

- Theo dõi bài

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- Có các chữ hoa N, Đ, Q

- Quan sát và nhắc lại quy trình viếtchữ viết hoa N, Đ, Q

- Theo dõi cô giáo viết mẫu

 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết từng chữ (N, Đ, Q) trên bảng con

Trang 9

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học

sinh

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’):

* Giới thiệu từ ứng dụng:

Ngô Quyền là một vị anh hùng

dân tộc nước ta Năm 938, ông đã

đánh bại đại quân xâm lược Nam

Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu

thời kỳ độc lập của nước ta

* Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có

chiều cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng

chừng nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học

sinh

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’):

* Giới thiệu câu ứng dụng:

Câu ca dao ca ngợi phong cảnh

vùng Nghệ An, Hà Tĩnh rất đẹp,

đẹp như tranh vẽ

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng

có các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập

viết(13’):

Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng

tư thế Viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ Đưa bút

đúng quy trình Trình bày câu tục ngữ

theo đúng mẫu

f) Chấm, chữa bài(4’):

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp

- 3 học sinh đọc: Ngô Quyền

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng

Đường vô xứ Nghệ quanh quanhNon xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

- Lắng nghe

- Các chữ Đ, N, g, h, b cao 2 li rưỡi,chữ đ cao 2li, chữ t cao 1 li rưỡi, cácchữ còn lại cao 1 li

 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết trên bảng con: Đường, Non

 Học sinh viết

- 1 dòng chữ N, cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Q, Đ, cỡ nhỏ

- 2 dòng Ngô Quyền, cỡ nhỏ

- 4 dòng câu ứng dụng

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bàiviết sau

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học

Trang 10

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò(2’):

- Bổ sung nhận xét của học sinh,

tuyên dương những em viết tốt Nhắc

nhở những học sinh viết chưa xong về

nhà viết tiếp Khuyến khích học sinh

học thuộc câu ứng dụng

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bịbài: Ôn tập cuối học kỳ I

Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng năm 200

Tiết Toán

Luyện tập (Trang 82)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố thực hiện tính giá trị biểu thức

- Củng cố xếp hình theo mẫu So sánh giá trị biểu thức với một số

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm tính, giải toán nhanh, đúng, trình bày bài khoa học

3 Giáo dục: Giáo dục học sinh tinh thần tự học tự rèn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu bài tập 2 8 hình tam giác như bài 4

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(4’):

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’) : Bài học hôm nay

các con sẽ luyện tập củng cố về tính

giá trị biểu thức, xếp hình theo mẫu, so

sánh giá trị biểu thức

Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện tập – thực hành:

Bài 1(7’):

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hát đầu giờ

- 2 học sinh đọc các quy tắc về tính giátrị biểu thức

- Nghe giới thiệu

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- Tính giá trị của biểu thức

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.a) 238 – ( 55 – 35) = 238 – 20

Trang 11

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 2(8’):

Sửa bài, ghi điểm

Bài 3(8’):

- Ghi bảng (12 + 11)  3 …….45

- Để điền được đúng dấu cần điền

vào chỗ trống, chúng ta cần làm gì?

- Hãy tính giá trị của biểu thức (12 +

11)  3

- Hãy so sánh 69 và 45

- Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn vào

= 42 (72 + 18 )  3 = 90  3 = 270

- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vàophiếu học tập

a) (421 – 200)  2 = 221 2

= 442

421 – 200  2 = 421 – 400 = 21

b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11c) 48  4 : 2 = 192 : 2 = 96

48  (4 : 2) = 48  2 = 96d) 67 – ( 27 + 10) = 67 – 37 = 30

67 – 27 + 10 = 40 + 10 = 50

- Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức(12 + 11)  3 trước, sau đó so sánh giá trịcủa biểu thức với 45

(12 + 11)  3 = 23  3 = 69

- 69 > 45

- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vởbài tập

11 + (52 – 22) = 41

Trang 12

Sửa bài, ghi điểm.

4 Củng cố, dặn dò(4’):

- Hệ thống lại bài

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

30 < (70 + 23): 3

120 < 484 : (2 2)

- 2 HS lên bảng thi gắn hình theo yêucầu Dưới lớp xếp hình theo nhóm đôi

- 1HS nhận xét tiết học

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Luyệntập chung

* Bài tập về nhà

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

34 + 56 – 29 3  (25 + 91)

45 – (45 : 9) 67 + (9  5)

Tiết Chính tả (Nghe - Viết:)

Vầng trăng quê em (Trang 142)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nghe – viết đoạn văn “ Vầng trăng quê em”

- Nội dung: Vẻ đẹp của ánh trăng khuya tại một làng quê

- Làm các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân biệt chính tả, viết đúng các chữ có trong bài viết, viếtchữ đều nét, đúng độ cao các con chữ

3 Thaí độ: Giáo dục tính kiên nhẫn khi viết bài

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Giáo án Bài tập 2a trên giấy A0.

2.Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III.Hoạt động dạy – học :

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’):

- Đọc cho học sinh viết: cho tròn chữ,

lưỡi, nửa chừng, đã già

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’) : Giờ chính tả này

các con sẽ viết đoạn văn Vầng trăng

Hát đầu giờ

- 3 học sinh lên bảng lớp viết, cả lớpviết vào bảng con

- Theo dõi giới thiệu bài

Trang 13

quê em và làm các bài tập chính tả

tìm tiếng có âm đầu r/d/gi

Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn viết chính tả:

- Nội dung đoạn viết(1’)

+ Đọc mẫu bài

+ Vầng trăng đang nhô lên được tả

đẹp như thế nào?

- Hướng dẫn cách trình bày(1’):

+ Bài viết có mấy câu?

+ Bài viết được chia thành mấy đoạn?

+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

+ Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa?

- Hướng dẫn viết từ khó(2’):

+ Hãy nêu từ khó mà các em dễ viết

sai

+ Đọc cho học sinh viết ( Ví dụ: luỹ

tre làng, Vầng trăng vàng, giấc ngủ……)

- Viết chính tả(11’) :

+ Đọc mẫu lần 2

+ Đọc cho HS viết bài

- Soát lỗi(2’) : Đọc soát lỗi

- Chấm bài(4’) : Thu 10 bài chấm, nhận

xét

- Giáo dục học sinh kiên nhẫn khi viết

bài

c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’):

Bài 2a: Dán phiếu lên bảng

Nhận xét bài làm của học sinh,

ghi điểm, tuyên dương em nào làm

bài đúng và nhanh

- 3 học sinh nhắc lại tên bài

- Theo dõi cô giáo đọc mẫu 2 học sinhđọc lại

- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gác trong đêm

- Bài viết có 7 câu

- Bài viết được chia thành 2 đoạn

- Viết lùi vào 1ô và viết hoa

- Những chữ đầu câu

- Nêu từ mà HS coi là khó, viết dễ sai

- Viết bảng con các từ vừa tìm được

- Đọc lại các từ vừa viết bảng

- Viết bài

- Đổi vở soát lỗi

- Theo dõi cô giáo nhận xét để rút kinhnghiệm ở bài viết sau

- Học sinh đọc yêu cầu của đề

- 2 học sinh lên bảng thi đua làm, dướilớp làm phiếu học tập

- Đọc lại lời giải và làm vào vở

+ Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên

Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền

Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người (Là cây mây)+ Cây gì hoa đỏ như son

Tên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba đàn sáo huyên thuyênRíu ran đến đậu đầy trên các cành (Là cây gạo)

Trang 14

4 Củng cố, dặn dò(3’) :

- Bổ sung nhận xét của học sinh

- Dặn dò các em chuẩn bị bài sau

- 1 học sinh nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Aâmthanh thành phố”

Tiết Tự nhiên và xã hội

An toàn khi đi xe đạp (Trang )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu một số quy định chung khi đi xe đạp: đi bên phải đường, đi đúng vào phầnđường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngược chiều

- Nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, báo cáo kết quả

3 Thái độ: Học sinh có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên :

- Giáo án

- Giấy A0

- 7 biển báo bằng giấy bìa (A4)

- Sân chơi bên ngoài lớp

2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’) :

- Để quê hương và nơi sinh sống

của em ngày càng đẹp, em cần

phải làm gì?

- Hoạt động chủ yếu của người dân

làng quê là gì?

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài(1’):

- Hằng ngày các con đến trường bằng

gì?

- Như vậy, hàng ngày lớp chúng mình

đến trường bằng nhiều phương tiện

khác nhau Để giúp các con được an

toàn, hôm nay cô cùng các con tìm

hiểu về luật giao thông nói chung

Hát đầu giờ

- Em cần phải bảo vệ môi trường Họctập tốt Trồng cây xanh gây bóng mátvà lọc sạch không khí…

- Làm ruộng, trồng trọt, chăn nuôi, …

- Con đến trường bằng xe máy(ba mẹchở đi)/Con đi bộ đến trường/ Con đi xeđạp đến trường/……

- Nghe giảng

Trang 15

và an toàn khi đi xe đạp nói riêng.

- Ghi tên bài lên bảng

* Hoạt động1(11): Đi đúng, sai luật

giao thông

- Trong hình ai đi đúng ai đi sai luật

giao thông? Vì sao?

- Nhận xét, tổng kết ý kiến của các

nhóm

- Đi xe đạp như thế nào là đi đúng

luật, như thế nào là đi sai luật?

 Để đảm bảo an toàn giao thông, khi

đi xe đạp em cần chú ý đi về phía

bên tay phải, đi đúng phần đường của

mình, không đi trên vỉa hè hay mang

vác cồng kềnh, không đi ngược

chiều, không đèo ba……

* Hoạt động2(8’): Đi xe đạp theo biển

báo

- 3 học sinh nhắc lại tên bài

- Quan sát tranh Thảo luận nhóm trảlời câu hỏi Đại diện trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Nhóm 1(H1): Trong hình vẽ, người đi

xe máy là đi đúng luật giao thông vì lúcđó là đèn xanh Còn người đi xe đạp và

em bé là đi sai luật giao thông, sangđường lúc không đúng đèn báo hiệu.+ Nhóm 2(H2): Người đi xe đạp đi sailuật giao thông vì họ đã đi vào đườngmột chiều

+ Nhóm 3(H3): Người đi xe đạp ở phíatrước là đi sai luật vì đi bên trái đường.+ Nhóm 4(H4): Các bạn HS đi sai luật

vì đi xe trên vỉa hè – đường dành chongười đi bộ

+ Nhóm 5(H5): Anh thanh niên đi xeđạp là đi sai luật vì chở hàng cồngkềnh, vướng vào người khác, dễ gây tainạn

+ Nhóm 6(H6): Các bạn HS đã đi đúngluật, đi hàng một và đi về phía tay phải.+ Nhóm 7(H7): Các bạn HS đi sai luật,chở 3 lại còn đùa vui giữa đường, bỏ haitay khi đi xe đạp

Đi xe đạpĐúng luậtSai luật

- Đi về bên phải đường

- Đi hàng một

- Đi đúng phần đường

- Đèo người

- Đi về bên phải

- Dàn hàng trên đường

- Đi vào đường ngược chiều

- Đèo 3 người……

- Nghe giảng

Trang 16

 Khi đi trên đường, các con luôn phải

chú ý cả đến các biển hiệu giao

thông để đi cho đúng luật, đảm bảo

an toàn giao thông cho mình và cho

người khác

* Hoạt động3(6’): Trò chơi “ Em tham

gia giao thông”

Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn do(4’)ø :

- Hệ thống lại bài

- Bổ sung nhận xét của học sinh

- Dặn dò các em về nhà học bài và

chuẩn bị bài sau

- Quan sát biển báo và nói rõ nội dungcủa biển báo đó HS khác nhận xét

1 Biển cấm đi ngược chiều

2 Biển báo hiệu đường gồ ghề

3 Biển báo đường cấm xe đạp

4 Biển báo đường có trẻ em đang chạy

qua

5 Biển báo đường có tàu sắt cắt ngang

6 Biển báo đường vòng

7 Biển báo đường có người đi bộ

- Nghe giảng bài

- Các HS đứng vào vị trí của mình vàlàm theo yêu cầu đưa ra của GV Các

HS ở vị trí khác nhau phải tự thay đổichỗ theo yêu cầu của GV

- Chơi thử một lần, sau đó chơi thi đuagiữa các tổ

- HS dưới lớp quan sát, theo dõi, nhậnxét, “bắt” các bạn làm sai

- 1 học sinh nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Ôntập và kiểm tra

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ tư, ngày tháng năm

200

Tiết Tập đọc

Anh Đom Đóm(Trang 143)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:

+ Hiểu nghĩa từ: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, ……

Trang 17

+ Nội dung: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lạimột đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộcsống các loài vật ở nông thôn

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:

+ Phát âm đúng các từ: chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, bừng nở, làn gió, long lanh, gácnúi, lên đèn,………

+ Đọc ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

+ Đọc trôi chảy và diễn cảm

3 Thái độ: Học sinh học tập tính chuyên cần của anh Đom Đóm

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

a) Giới thiệu bài(1’)(tranh): Cuộc sống

của các loài vật ở nông thôn có rất

nhiều điều thú vị, trong giờ tập đọc

hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm

hiểu bài thơ Anh Đom Đóm của nhà

thơ Võ Quảng

Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

* Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó(4’)

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm cho

học sinh nếu các em mắc lỗi

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ khó(4’)

Theo dõi, hướng dẫn ngắt giọng cho

đúng ở mỗi câu

c) Tìm hiểu bài(6’):

- Hát đầu giờ

- 3 học sinh lên bảng đọc và trả lời Cảlớp theo dõi, nhận xét

- Theo dõi giới thiệu

- 3 học sinh nhắc lại tên bài

- Theo dõi cô giáo đọc mẫu

- Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc 2 câu

Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc mộtđoạn

- Đọc phần chú giải trong Sgk

- Đọc đoạn trong nhóm(3’)

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cảlớp theo dõi để nhận xét

- Cả lớp đọc đồng thanh(3’)

1 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi đọcthầm và trả lời câu hỏi

Trang 18

- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?

- Công việc của anh Đom Đóm là gì?

- Anh Đom Đóm đã làm công việc của

mình với thái độ như thế nào?

Những câu thơ nào cho em biết điều

- Giáo dục tính chuyên cần, chăm chỉ…

d) Luyện đọc lại bài và học thuộc

lòng(5’):

Tuyên dương học sinh, nhóm đọc tốt

4 Củng cố, dặn dò(3’):

- Bổ sung nhận xét của học sinh

- Các con về nhà học bài, chuẩn bị

bài sau

- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm

- Công việc của anh Đom Đóm là lênđèn đi gác, lo cho người ngủ

- Anh Đom Đóm đã làm công việc củamình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn,chăm chỉ Những câu thơ cho thấy điềunày là: Anh Đom Đóm chuyên cần Lênđèn đi gác Đi suốt một đêm Lo chongười ngủ

- Trong đêm đi gác, anh Đom đóm thấychị Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thímVạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hômchiếu xuống nước long lanh

- 3 HS phat biểu ý kiến HS khác nhậnxét, bổ sung

- 2 HS giỏi đọc lại bài

- Luyện đọc lại theo nhóm

- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm

- 1 học sinh nhận xét tiết học

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Aâm thanhthành phố

Trang 19

2 Kỹ năng: Vận dụng bài học vào làm tính, giải bài toán Rèn kỹ năng tính giá trịcủa biểu thức.

3 Thái độ: Giáo dục tính tự học, tự rèn luyện

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu học tập bài 3, 4

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài : Trong giờ học này

các con sẽ luyện tập về tính giá trị

biểu thức

Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện tập – thực hành

- Phát phiếu học tập cho các nhóm

- Hát đầu giờ

- 2 học sinh lên bảng làm bài tập

34 + 56 – 29 = 90 – 29 = 61

45 – (45 : 9) = 45 – 5 = 40

3  (25 + 91) = 3  116 = 348

67 + (9  5) = 67 + 45 = 112

- 3 học sinh nhắc lại tên bài

- 4 HS lên bảnglàm bài, lớp làm vàonháp

a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365

188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150 b) 21  3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2  6 = 20  6 = 120

- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm trênphiếu học tập

a) 15 + 7  8 = 15 + 56 = 71

201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214b) 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104

564 – 10  4 = 564 – 40 = 524

Trang 20

- Sửa bài, ghi điểm.

Bài 4:

Tuyên dương tổ làm bài nhanh,

đúng

Bài 5:

- Có tất cả bao nhiêu cái bánh?

- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?

- Mỗi thùng có mấy hộp?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh

ta phải biết được điều gì trước đó?

- Chữa bài, ghi điểm

- Mỗi tổ cử đại diện lên làm bài

a) 123  (42 – 40) = 123  2 = 246 (100 + 11)  9 = 111  9 = 999b) 72 : (2  4) = 72 : 8 = 9

64 : (8 : 4) = 64 : 2 = 32

- Tính giá trị của từng biểu thức rồi đốichiếu với các số có trong ô vuông

- Đại diện các tổ lên gắn kết quả đúng

- Đọc yêu cầu của bài

- Có 800 cái bánh

- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh

- Mỗi thùng có 5 hộp

- Có bao nhiêu thùng bánh?

- Biết được có bao nhiêu hộp bánh/ Biếtđược mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh

- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàonháp

+ Cách 1:

Bài giảiSố hộp bánh xếp được là:

800 : 4 = 200(hộp)Số thùng bánh xếp được là:

200 : 5 = 40(thùng) Đáp số: 40thùng.+ Cách 2:

Bài giảiMỗi thùng có số bánh là:

4  5 = 20 (bánh)Số thùng xếp được là:

800 : 20 = 40(thùng)

56(17-12) = 280 (142 - 42): 2 = 50

86-(81-31) = 36

Ngày đăng: 01/04/2021, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w