Đường cao của hình tam giác là đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng. Độ dài của đoạn thẳng này[r]
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
UBND QUẬN CẨM LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN ĐẠI NGHĨA
GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ ÁI
LỚP 5
Trang 3Toán : HÌNH TAM GIÁC
1 Đặc điểm của hình tam giác
Thứ … ngày … tháng … năm ……
Trang 4đỉnh đỉnh
cạnh
Cạnh cạnh
góc
Trang 5dãy 1 và dãy 4
dãy 3
dãy 2
Trang 6Thảo luận NHÓM 4- KHĂN TRẢI BÀN
Trang 7Hình tam giác có đặc
điểm gì?
?
Trang 8Có mấy dạng hình tam
giác?
?
Trang 9C B
Tam giác có ba góc nh n ọ
Trang 10Tam giác có 1 góc tù và 2 góc nh n ọ
M
Trang 12Toán : HÌNH TAM GIÁC
1 Đặc điểm của hình tam giác
Thứ bảy ngày 15 tháng 12 năm 2018
Trang 13A
C
H
2 Đáy và đường cao
Đỉnh A nằm vị trí như thế nào so với cạnh BC?
Trang 14A
C
H
BC là đáy, AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
Trang 15C B
H
AH là đường cao ứng với BC.
Trang 16A
Trang 17AB là đường cao ứng với đáy BC
Nếu đáy là AC thì đường cao là CB
Trang 18Em có nhận xét gì về đường cao của hình tam giác?
Em có nhận xét gì về đường cao của hình tam giác?
Đường cao của hình tam giác là đoạn
thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy
tương ứng Độ dài của đoạn thẳng này
được gọi là chiều cao của hình tam giác
Đường cao của hình tam giác là đoạn
thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy
tương ứng Độ dài của đoạn thẳng này
được gọi là chiều cao của hình tam giác
Trang 19?
Trang 225 4
3Hết giờ2
Câu 3: Điền cạnh còn thiếu vào chỗ chấm?
Hình tam giác DEG có: cạnh DE, cạnh DG và
cạnh …
D
EG
Trang 231Hết giờ
Câu 4: Nối hình tam giác với đặc điểm tương ứng:
Trang 24Bài 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng
được vẽ trong mỗi hình tam giác dưới đây.
Trang 25AB là đ áy
CH là đường cao
ứng với đáy AB.
* PQ là đáy, MN là đường cao ứng với đáy PQ
* MQ là đáy, PM là đường cao
ứng với đáy MQ.
* PM là đáy, QM là đường cao ứng với đáy PM.
M
Trang 28Toán học với
thực tiễn:
Trang 30Nội dung: Vẽ ngôi nhà trong đó có hình tam giác.
(Làm việc nhóm 7 – 3 phút)
Yêu cầu: Ngôi nhà vẽ đẹp, nhanh và sáng tạo
Trang 31- Xem lại bài
tương ứng.
giác.