1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

KỶ THUẬT CHẠY NGẮN

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 62,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-BiÕt vËn dông vµo c¸ch tÝnh thuËn tiÖn, hîp lÝ..[r]

Trang 1

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc nhấn giọng với một số từngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông HònGiấm, chú bé Đất.)

- Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất cam đảm, muốn trở thành ngời khoẻ mạnh, làm

đợc nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (Trả lời đợc các câu hỏi trongSGK)

+Đọc đúng các tiếng, từ và câu,biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện đúng diễn biến của

sự việc, tính cách nhân vật

- Giáo dục cho hs cần học tập sự can đảm, dũng cảm ở chú đất Nung

II- Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các HĐ dạy - học chủ yếu:

Trang 2

* ý 2: Chú bé Đất và hai ngời bột làm

quen với nhau.

Đoạn 3:

- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?

- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành

Đại ý : Chú bé Đất cam đảm, muốn trở

thành ngời khoẻ mạnh , làm đợc nhiều

việc có ích đã dám nung mình trong lửa

đỏ

c) Đọc diễn cảm:

- Giọng ngời kể: hồn nhiên, khoan thai.

- Giọng chàng kị sĩ :kênh kiệu

- Giọng ông Hòn Dấm: vui, ôn tồn

- Giọng chú bé Đất: chuyển từ ngạc nhiên

sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu

Trang 3

Chia Mét tæng cho mét sè

I, Môc tiªu:

- BiÕt chia mét tæng cho mét sè

- Bíc ®Çu biÕt vËn dông tÝnh chÊt chia mét tæng cho mét sè trong thùc hµnh tÝnh

- RÌn kÜ n¨ng chia 1 tæng cho 1 sè, gi¶i to¸n cã lêi v¨n

2, D¹y - häc bµi míi:

a, so s¸nh gi¸ trÞ cña biÓu thøc:

+ Bµi 2: RÌn KN chia 1 hiÖu cho 1 sè

- yc hs tÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc theo 2

- 3 hs lªn b¶ng lµm

- hs kh¸c nhËn xÐt

- 2 hs lªn b¶ng lµm

- líp lµm vë

Trang 4

- Biết đun sôi nớc trớc khi uống.

- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nớc

- Rèn kĩ năng quan sát và thực hành

- Giáo dục cho hs có ý thức giữ sach nguồn nớc ở mỗi gia đình, địa phơng

II, Đồ dùng da y - học:

- Hình ( SGK ), chai , giấy, cát, than bột phiếu học tập

III, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

Trang 5

? Những cách làm nh vậy đem lại hiệu

máy sản xuất uống ngay cha đợc? Vì

sao ta phải đem đun trứơc khi uống?

* Ghi nhớ:

3, C- D:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: T29

- hs lần lợt trả lời đến câu trả lời đúng

- Làm đúng BT2 (a/b), BT3(a/b) hoặc BT do GV soạn

- Giáo dục cho hs biết yêu quý và giữ gìn đồ mình có

II, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

Trang 6

- yc hs đọc lại đoạn viết

? Bạn nhỏ đã lhâu cho búp bê một chiếc

- Gv đọc chậm, rõ ràng cho hs viết

- Đọc lại cho hs soát lỗi

Trang 7

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A- KTBC:

- Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ

- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu

nào? Cho ví dụ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp

đọc thầm lại, viết câu hỏi vào nháp

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và giáo

viên nhận xét

Bài 2:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại, viết câu hỏi vào

nháp

+ NX - Bổ sung

Bài tập 3:

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp

đọc thầm lại, viết câu hỏi vào nháp

Bài tập 4: VD:

* Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất

xấu không ?

* Xi- ôn - cốp - xki ngày nhỏ bị ngã gãy

chân vì muốn bay nh chim phải không?

d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?

c) Chú Đất trở thành chú Đất Nung à?

- hs tr l lợt trả lởi câu hỏi

- Hiểu và biết chia cho số có 1 chữ số, giải toán có liên quan

- Rèn kĩ năng chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số và giải toán

- Biết cách chia số băng nhau trong cuộc sống nh: đồ vật, bánh, cam

Trang 8

II, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

+ Bài 2,3: Rèn KN giải toán

- yc hs đọc bài và giải vào vở

Trang 9

- Hs Biết đợc công lao của thầy giáo, cô giáo.

- HS Nêu đợc những việc cần làm để biết ơn thầy giáo, cô giáo

- HS khá giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thày gioá và cô giáo đã và đang dạy mình

- HS biết lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo

- Các nhó thảo luận và ghi vào phiếu

* KL: Có nhiều cách thể hiện lòng biết

ơn đối với các thầy cô giáo nh việc

làm:a,b,c,d,e là thể hiện lòng biết ơn

Thảo luận và cho cách ứng xử

- đại diện các nhóm lên chữa bài

GV + HS: - Vải trắng hoặc vải màu

- Len,chỉ thêu khác màu vải

- Kim khâu len và kim thêu, khung thêu

- Phấn vạch, thớc kéo

III Các hoạt động dạy học:

HĐ 1: Ôn lại lí thuyết:

- Nhắc lại ghi nhớ và thực hiện các bớc thêu - HĐ cả lớp.- HS nhắc lại các bớc htêu móc xích

Trang 10

móc xích.

- GV nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc

xích theo các bớc:

+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu

+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch

dấu

- GV nhắc lại và hớng dẫn một số điểm cần

lu ý đã nêu ở tiết 1

HĐ2: Học sinh thực hành thêu móc xích:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản

phẩm

- GV quan sát, chỉ dẫn và uốn nắn cho

những HS còn lúng túng hoặc thực hiện thao

+ Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào

nhau nh chuỗi mắt xích và tơng đối bằng

- HS dựa vào các tiêu chuẩn trên, tự

đánh giá sản phẩm của mình và của bạn

HĐ 4: Củng cố dặn dò:

- Củng cố lại các bớc thêu móc xích

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS

- Hớng dẫn đọc trớc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ đẻ học bài : “ Căt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn”

Thứ t ngày 3 tháng 12 năm 2009

Kể chuyện Búp bê của ai ?

I Mục tiêu

- Dựa theo lời kể của GV, nói đợc lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bớc

đầu kể đợc câu chuyện bằng lời kể của búp bê.và kể đợc phần kết của câu chuyện với tình huống cho trớc (BT3)

- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : Phải biết giữ gìn đồ chơi

Trang 11

- HS biết phát triển thêm từng đoạn câu chuyện với tình huống mới, tạo ý nghĩa mới cho câu chuyện.

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- 6 băng giấy khổ 5x20cm cho mỗi nhóm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS lên bảng kể chuyện

-Đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần vợt khó

HS nhận xét cách kể,giọng kể

HS khác bổ sung

T chốt nội dung bài cũ

Từ bài cũ GV giới thiệu sang bài mới

Trang 12

1.Giới thiệu câu chuyện.

2.GV kể chuyện: Búp bê của ai?

-GV kể lần 1: chỉ tranh minh hoạ, giới

thiệu lật đật.

-GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

3.HD HS thực hiện các yêu cầu:

*Bài tập 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi

tranh

-GV cùng lớp nhận xét; tìm ra lời thuyết

minh đúng cho mỗi tranh

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ lời thuyết

minh cho 6 tranh của truyện

*Bài tập 2: Kể lại câu chuyện bằng lời

*Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện

với tình huống mới

-Lớp theo dõi

-HS nghe kể kết hợp quan sát tranh minh hoạ

-HS nêu yêu cầu

-Làm việc theo nhóm đôi, trao đổi thực hiện yêu cầu

-Đại diện HS phát biểu

+Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác

+Tranh 2: Mùa đông, không có váy áo bị lạnh cóng, búp bê tủi thân khóc

-GV cùng lớp nhận xét, đánh giá Tuyên

dơng HS kể sáng tạo

3) Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về chuẩn bị bài sau

-HS kể phần kết của câu chuyện

Trang 13

-HS khá giỏi trả lời đợc câu hỏi 3 SGK.

- HS thấy đợc chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành ngời có ích,chịu đợc nắng ma, cứu sống đợc hai ngời bột yếu đuối

II- Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Kể lại tai nạn của hai ngời bột

* ý 1: Tai nạn của hai ngời bột

Đoạn 2: Còn lại

- Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời bột

gặp nạn?

- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nớc,

cứu hai ngời bột?

- Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý

nghĩa gì?

* ý 2: Chú Đất Nung cứu sống đợc hai

ng-ời bột vì đã dám nung mình trong lửa

* Đại ý: Muốn làm một ngời có ích phải

biết rèn luyện, không sợ gian khổ, khó

- Câu nói ngẵn gọn, thẳng thắn ấykhuyên ta muốn trở nên cứng rắnphải rèn luyện

- 2 hs nhắc lại

- 3hs nêu lại đại ý

Trang 14

- Giọng ngời kể: chậm rãi ở câu đầu, căng

thẳng, hồi hộp ở đoạn tả nỗi nguy hiểm

mà nàng công chúa và chàng kị sĩ phải trải

- hs liên hệ thực tế

Toán

Luyện tập

I, Mục tiêu:

- Thực hiện đợc các phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Biết vận dụng chia một tổng (hiệu ) cho một số

- Rèn kĩ năng chia, đặt tính, thực hiện tính và giải toán

- GD học sinh lòng say mê học toán

II, Các HĐ dạy- học chủ yếu:

Trang 15

- Nêu công thức tính và cách giải bài

toán

- Chốt lại cách tính tổng và hiệu

* MR: đặt đề toán và nêu cách giải

+ Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

Địa điểm, phơng tiện

III, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

Trang 16

Nội dung

1, Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung , yêu cầu buổi học

- gv quan sát và sửa sai cho hs

* Trò chơi: " Đua ngựa "

- Gv nhắc lại cách chơi, cho hs chơi thử

- Hiểu đợc thế nào là văn miêu tả (Nd ghi nhớ)

- Nhận biết đợc câu văn miêu tả ỷtong truyện Chú Đất Nung ( BT1, mục III); bớc đầuviết đợc 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ “Ma”(Bt2)

- Luyện tập nhận biết các yếu tố miêu tả trong văn thơ

- GD học sinh lòng yêu thích môn học

II- Đồ dùng dạy học

- 4, 5 tờ phiếu phô tô phóng to nội dung bài tập 2 ( phần Nhận xét)

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ:

Các sự vật đợc miêu tả trong đoạn văn:

Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nớc.

- Để tả đợc hình dáng của cây sòi, màu

sắc của lá sòi và lá cây cơm nguội, tác giả

phải dùng giác quan nào để quan sát?

- Để tả đợc chuyển động của lá cây, lạch

nớc, tác giả phải dùng giác quan nào?

- Nhờ giác quan nào tác giả biết đợc nớc

Em thích hình ảnh nào trong chuyện?

Có thể miêu tả lại hình ảnh này ?

Cây sòi, cây cơm nguội, lạch nớc

- HS đọc yêu cầu của bài, đọc các cộttheo chiều ngang,

- Đại diện mỗi nhóm dán lên bảng,trình bày

- 1, 2 HS đọc lại kết quả trên bảng

- dùng mắtđể nhìn

- dùng mắt để nhìn

- nhờ tai để nghe

- quan stá kĩ đối tợng bằng nhiều giácquan

- hs đọc ghi nhớ Chú Đất Nung:

Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cỡingựa tía, dây cơng vàng và một nàngcông chúa mặt trắng, ngồi trong máilầu son

Sấm ghé xuống sân khanh khách cời.Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng

đùng, đoàng đoàng” làm mọi ngờigiật nảy mình, tởng nh sấm đang ởngoài sân, cất tiếng cời khanh khách

Luyện từ và câu

Trang 18

Dùng câu hỏi vào mục đích khác

I/Mục tiêu:

-Nắm đợc một số tác dụng phụ của câu hỏi (ND ghi nhớ)

- Nhận biết đợc tác dụng của câu hỏi (BT1); Bớc đầu biết dùng CH để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống

cụ thể (BT2, mục III)

*HS khá giỏi nêu đợc một vài tình huống có thể dùng CH vào mục đích khác (BT3 mục III)

- GD HS kĩ năng giao tiếp trong cuộc sống

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu.

III/Các hoạt động dạy học:

*Bài tập 1: GV treo bảng phụ.

-Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại giữa

ông Hòn Rấm và cu Đất

*Bài tập 2:

-Đoạn văn trên có những câu hỏi nào?

-GV giúp HS phân tích:

+Câu: Sao chú mày nhát thế? có dùng

để hỏi về điều cha biết không?

+Câu hỏi này dùng để làm gì?

-Tơng tự với câu “Chứ sao?”.

-GV theo dõi, giúp HS yếu

-Gọi HS trình bày ý kiến GV nhận xét,

chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2: GV nêu yêu cầu.

-HS đọc yêu cầu của bài

-Lớp đọc lại bài đọc, tìm câu hỏi trong

-HS nêu yêu cầu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi của bài

+Câu hỏi không dùng để hỏi mà để yêu cầu: các cháu hãy nói nhỏ hơn

+Câu hỏi b) thể hiện ý chê trách

+Câu hỏi c) chê em vẽ ngựa

+Câu hỏi d) dùng để nhờ cậy

-HS tự làm bài: Đặt câu phù hợp cho các tìn huống

a)Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt chúng mình cùng nói chuyện đợc

Trang 19

-Hệ thống nội dung bài.

-Dặn chuẩn bị bài sau

không?

-HS nêu yêu cầu; Lớp tự làm bài

-Một số báo cáo kết quả

Toán

Chia một số cho một tích I/Mục tiêu: Giúp HS:

-Nhận biết cách chia một số cho một tích

-Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí

- GD học sinh lòng yêu thich môn học

II/Các hoạt động dạy học:

*Kết luận: Khi chia một số cho một

tích hai thừa số ta có thể làm thế nào?

2.Thực hành:

*Bài 1: Cho HS thực hiện các cách tính

giá trị của mỗi biểu thức

-GV cùng lớp nhận xét, chốt cách làm,

kết quả đúng

*Bài 2: Bài yêu cầu gì?

-GV HD cho HS làm theo mẫu

-Gọi HS trình bày bài làm

chia số đó cho một thừa số rồi lấy kết quả tìm đợc chia tiếp cho thừa số kia.-Vài HS đọc kết luận SGK- Tr 78

-Lớp làm vào vở; 3 HS chữa bài

a)50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5 50: (2 x 5) = 50 : 2 : 5 = 25 : 5 = 5

50 : (2 x 5) = 50 : 5 : 2 = 10 : 2 = 5-Chuyển mỗi phép chia sau thành phép chia một số cho một tích rồi tính

80 : 40 = 80: (10 x 4) = 80 : 10 : 4 = 8 : 4 = 2 hoặc 80 : 40 = 80 : (8 x 5) = 80 : 8 : 5 = 10 : 5 = 2

Trang 20

*Bài 3: Dành cho HS khá giỏi ( GV

HD học sinh làm ngay tại lớp)

-Nêu các bớc giải

-Gọi 1 HS chữa bài

-GV chốt lời giải đúng

C.Củng cố, dặn dò:

-Hệ thống nội dung bài học

-Dặn ôn bài, chuẩn bị bài sau

- Nêu đợc hoàn cảnh ra đời của nhà Trần, bộ máy hành chính nhà nớc, pháp luật

- Biết rằng sau nhà Lí là nhà TRần, kinh đô vẫn là Thăng Long tên nớc vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lí càng suy yếu, đầu năm 1226, Lí Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần đợc thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nớc vẫn là Đại Việt

*HS khá giỏi biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố ,xây dựng đát nớc: chú

ý XD lực lợng quân đội, chăm lo bảo vệ đê diều, khuyến khích nông dân sản xuất

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát tranh để tìm ra kiến thức

- HS thấy đợc mối quan hệ gần gũi giữa dân với nhà Trần

II, Đồ dùng dạy - học:

- Hình minh hoạ ( SGK ), phiếu học tập

III, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

1, KTBC:

? Quân Tống kéo sang xâm lợc nớc ta vào

thời gian nào?

- 1 hs đọc phần ghi nhớ

+ Nx - CĐ

2, Dạy - học bài mới:

* HĐ1:Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

Trang 21

Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nớc khó

? Hãy tìm những việc cho thấy dới thời

Trần, quan hệ giữa vua và quan, giữ vua và

dân cha quá cách xa?

- vua cho đặt chuông lớn ở thềm cung

điện để nhân dân đến thỉnh khi có việc cầu hoặc oan ức

- hs đọc phần ghi nhớ

Thể dục

Ôn tập bài thể dục phát triển chung.Trò chơi: Đua ngựa

I, Mục tiêu:

- Ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng

động tác Chơi thạo trò chơi " Chim về tổ "

- Rèn kĩ năng tập đúng, đẹp nhanh, chính xác

- Rèn cho hs có thói quen chăm luyện tập thể dục

II, Chuẩn bị:

Địa điểm, phơng tiện

III, Các HĐ dạy - học chủ yếu:

1, Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung , yêu cầu buổi học

Trang 22

a, Bµi thÓ dôc ph¸t triÓn chung

Trang 23

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý của bài tập 2 ( phần luyện tập)

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Tìm các phần mở bài và kết bài Mỗi

phần ấy nói điều gì?

+ Phần mở bài:

- giới thiệu cái cối - đồ vật đợc miêu tả

+ Phần kết bài: Nêu kết thúc của bài –

tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong

nhà với bạn nhỏ)

- Các phần mở bài và kết bài đó giống với

những cách mở bài, kết bài nào mà các em

- Khi tả 1 đồ vật, chúng ta cần tả bao quát

toàn bộ đồ vật, sau đó đi vào tả những bộ

phận có đặc điểm nổi bật, kết hợp thể hiện

a) Câu văn tả bao quát cái trống: Anh

chàng trống này tròn nh cái chum, lúc nào

cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở

- cái cối xay gạo bằng tre

- hs trả lời câu hỏi

Cái cối xinh xinh xuất hiện nh mộtgiấc mộng, ngồi trễm trệ giữa giannhà trống

- Cái cối xay cũng nh các đồ dùng đãsống cùng tôi….theo dõi từng b-ớcanhđi

Phần mở bài theo kiểu trực tiếp, kếtbài theo lối mở rộng )

- Tả hình dáng theo trình tự từ bộphận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoàIvào rong, từ chính đến phụ Sau đó,

đi vào tả công dụng của cái cối

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:51

w