1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề số thập phân

52 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc dạy học chương Số thập phân cần phải thực hiện đúng định hướng, ý đồ mà sách giáo khoa đã đưa ra, ngoài ra người giáo viên cần phải nắm chắc mục tiêu trọng [r]

Trang 2

A Đặt vấn đề

Kiến thức về số thập phân là một mảng kiến thức quan trọng trong chương trình số học của lớp 5 Nội dung và phương pháp giảng dạy số thập phân và các phép tính số thập phân còn không ít khó khăn cho giáo viên cũng như việc học tập của học sinh Giáo viên còn hạn chế việc hệ thống nội dung chương trình cũng như phương pháp giảng dạy theo phân hóa học sinh để đạt hiệu quả về chuẩn kiến thức – kĩ năng Để giúp cho giáo viên sử dụng phương pháp giảng dạy tốt hơn và học sinh học tốt hơn, có hiệu quả, tôi nghiên cứu cần thiết phải thay đổi phương pháp giảng dạy để thực hiện dạy – học có hiệu quả phần kiến thức về số thập phân và các phép tính với số thập phân.

Trang 3

B Thực trạng

- Qua thực tế tôi thấy việc dạy các bài trong chương

Số thập phân, học sinh hay còn mắc phải một số khó khăn

và sai sót sau:

1 Lỗi sai do chưa hiểu khái niệm ban đầu về số thập phân, chưa hiểu rõ mối liên hệ giữa số thập phân với số

tự nhiên, số thập phân với phân số

- Khi học về khái niệm số thập phân do chưa hiểu rõ bản chất khái niệm số thập phân nên nhiều học sinh còn nhầm lần giữa phần nguyên và phần thập phân; khi chuyển

từ phân số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và ngược lại, nhiều em còn chuyển sai, nhất là các trường hợp

số chữ số ở tử số ít hơn số chữ số ở mẫu số

Ví dụ 1: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân

= 0,2 (sai); = 0,37 (sai) ; = 195,4 (sai)

Ví dụ 2: Chuyển số thập phân thành phân số thập phân

Trang 4

- Các em còn hiểu máy móc các hàng của số thập phân và chưa nắm chắc cách đọc số thập phân nên khi viết còn lúng túng

Ví dụ: Năm đơn vị, mười chín phần trăm Học sinh viết là: 5,019 hoặc 5,190

- Khi học về số thập phân bằng nhau, một số học sinh bỏ tất cả các chữ số 0 ở phần thập phân và viết

Trang 5

- Khi học về so sánh hai số thập phân, nhiều học sinh hiểu là: Số thập phân nào có phần thập phân gồm nhiều chữ số hơn thì phân số đó lớn hơn.

- Học sinh thường xác định số dư ở Ví dụ 1 là 8 đơn vị và

ở Ví dụ 2 là 12 đơn vị mà không hiểu được ở phép chia 22,4: 8 = 1,2 dư 0,8 và phép chia 22,44 : 18 =1,24 dư

Trang 6

2 Lỗi sai do nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân, nhầm lẫn giữa các quy tắc cộng trừ, nhân chia số thập phân.

- Khi viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân học sinh thường nhầm lẫn giữa các đơn

vị đo độ dài và diện tích

Ví dụ: 3m7cm =3,7m hoặc 16,5 m2 = 16m2 5dm2 hay 16,5 m2 = 1m2 65 dm2

- Khi học về các phép tính cộng hai hay nhiều số thập phân, sai lầm cơ bản nhất của học sinh là cách đặt tính Đặc biệt trong các trường hợp số chữ số ở phần nguyên và phần phập phân không bằng nhau, các em đặt tính thẳng hàng thẳng cột như đặt tính với số tự nhiên rồi đánh dấu phẩy theo số hạng thứ hai

Trang 8

3 Lỗi sai do không nắm vững quy tắc nhân, chia số thập phân; Lỗi sai do quên đánh dấu phẩy ở tích

- Khi học về nhân số thập phân, nhiều học sinh thường mắc

phải một số sai lầm cơ bản như: đặt cả dấu phẩy ở tích riêng hoặc không đặt đúng dấu phẩy ở tích chung (theo quy tắc) mà đặt dấu phẩy như khi thực hiện phép tính cộng và trừ số thập phân hoặc quên không đánh dấu phẩy ở tích chung

Trang 9

- Khi học phép chia số thập phân, do chưa nắm vững quy tắc chia số thập phân trong các trường hợp cụ thể; chưa hiểu rõ bản chất của việc gạch bỏ dấu phẩy ở số bị chia, số chia hay viết thêm chữ số 0 vào bên phải số bị chia nên khi thực hiện phép tính, các em còn lúng túng dẫn đến mắc nhiều sai lầm.

- Khi học phép chia một số thập phân cho một số thập phân, học sinh thường lúng túng khi gặp trường hợp các chữ số ở phần thập phân của số bị chia ít hơn số chia, các em thực hiện kĩ thuật tính theo quy tắc nhưng sau khi chia hết các số ở số bị chia và còn số dư thì lại không đánh dấu phẩy vào thương rồi tiếp tục thêm 0 vào số dư

Trang 10

Ví dụ : 0,36 9 43 52 29,50 2,36

36 0,4 430 8,2 5 90 12

140 118

36

4 Lỗi do học sinh không nắm chắc kiến thức về mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng đã học

- Khi đổi các số đo khối lượng, độ dài, diện tích, thể tích các em hay bị nhầm lẫn vị trí các đơn vị đo, không xác định được là đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hay ngược lại

Ví dụ: 12m = 120 dam; 12m= 0,12 dam hoặc 1 tấn 25kg = 1,25kg

Trang 11

5 Lỗi do học sinh không nhận biết được các yếu tố trong một bài toán về tỉ số phần trăm.

- Khi làm bài tập về tìm tỉ số phần trăm của hai số các

em thường hay nghĩ rằng phải lấy số lớn chia cho số bé

Ví dụ : Tính tỉ số phần trăm của 45 và 61 các em hay lấy 61 : 45

- Học sinh hay bị nhầm lẫn giữa hai dạng bài toán: Tìm một số biết một số phần trăm của số đó và Tìm một số phần trăm của một số

Trang 12

6 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên

- Nội dung chương trình dạy học số thập phân, các phép tính với số thập phân ở sách giáo khoa Toán 5 thời lượng ít, các em chưa được luyện tập thực hành nhiều để nắm vững khái niệm số thập phân và rèn luyện kĩ năng tính toán với số thập phân

- Đối với học sinh:

+ Do ở lứa tuổi các em khả năng ghi nhớ còn hạn chế, nhất là đối với việc ghi nhớ nhiều quy tắc, chú ý trong phần toán về số thập phân là một khó khăn lớn với các em

Trang 13

+ Do học sinh tiếp thu bài một cách thụ động; một

số em chưa chú ý nghe giảng nên nhiều em không nắm vững kiến thức cơ bản về số thập phân

+ Kỹ năng thực hiện 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên một số học sinh vẫn thực hiện chưa thành thạo

Trang 14

C Khái quát nội dung, chương trình về số thập phân

I Mục tiêu dạy học số thập phân

- Cung cấp cho giáo viên:

+ Giúp giáo viên có thêm hiểu biết sâu rộng hơn, hệ thống nội dung kiến thức, đồng thời nắm được phương pháp dạy học cơ bản nhằm đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện trên lớp mảng kiến thức này

+ Tạo điều kiện cho giáo viên sử dụng phương pháp giảng dạy tốt hơn, tiếp cận những nội dung đổi mới ở chương trình

số thập phân và các phép tính với số thập phân

Trang 15

- Cung cấp cho học sinh:

+ Giúp học sinh học tốt có hiệu quả các kiến thức về

số thập phân và các phép tính với số thập phân

+ Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng về số thập phân để giải toán và áp dụng vào thực tiễn

Trang 16

II.Nội dung dạy học số thập phân

Số thập phân được coi là mảng kiến thức mới và quan trọng trong toán lớp 5, sau phần ôn tập và bổ xung phân

số Bao gồm các nội dung sau :

1 Khái niệm số thập phân

- Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân

Trang 17

- Phép nhân các số thập phân có tích là số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân, gồm :

+ Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

+ Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,

+ Nhân một số thập phân với một số thập phân

- Phép chia các số thập phân, thương là số tự nhiên hoặc

số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân, gồm :

+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

+ Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,

+ Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một số thập phân

+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

+ Chia một số thập phân cho một số thập phân

Trang 18

4 Ứng dụng số thập phân

- Viết và chuyển số đo đại lượng dưới dạng số thập phân bao gồm :

+ Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

+ Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

+ Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân

- Giải toán về số thập phân

Trang 19

III Chuẩn kiến thức và kĩ năng trong việc dạy học số

thập phân trong chương trình Toán 5

1 Khái niệm ban đầu về số thập phân:

- Nhận biết được số thập phân: biết đọc, viết các số thập phân

- Nhận biết được hỗn số và biết hỗn số có phần nguyên

và phần phân số: biết đọc, viết hỗn số, chuyển một hỗn

số thành một phân số

- Nhận biết được cấu tạo số thập phân: biết số thập phân

có phần nguyên và phần thập phân; biết so sánh số thập phân; biết sắp xếp một nhóm các số thập phân theo thứ

tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

Trang 20

2 Phép cộng và phép trừ các só thập phân.

- Biết cộng, trừ các số thập phân có ba đến bốn chữ số ở phần thập phân

Trang 21

3 Phép nhân các phân số:

- Biết thực hiện phép nhân có tích là số tự nhiên, số thập phân có không quá ba chữ số ở phần thập phân

- Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Nhân một số thập phân với một số thập phân

Trang 22

4 Phép chia các sô thập phân

- Biết thực hiện phép chia, thương là số tự nhiên hoặc số thập phân không có ba chữ số ở phần thập phân trong một số tường hợp:

+ Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

+ Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân

+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

+ Chia một số thập phân cho một số thập phân

Ví dụ: a) 235,5 : 25 ; b) 882 : 36; c) 9 : 4,5; d) 8,216 : 5,2

Trang 23

- Biết chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1000; hoặc 0,1; 0,01; 0,001

Ví dụ: Tính nhẩm: a) 43,2 : 10; 5,32 : 100; 779,8 : 1000

Trang 24

- Biết đọc, viết tỉ số phần trăm.

- Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết tỉ số thần trăm thành phân số

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm với một số tự nhiên; chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên khác không

Trang 25

6 Viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.

- Biết viết các số đo đại lượng (đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích) dưới dạng số thập phân dựa trên mối quan hệ giữa các đơn vị đo

Trang 26

IV Những kiến thức cần nắm trước khi học số thập phân.

Trang 27

4 Các đơn vị đo:

- Học sinh thuộc và hiểu được mối quan hệ giữa các đơn

vị đo trong bảng đơn vị đo khối lượng, độ dài, đo diện tích + Trong bảng đơn vị đo khối lượng và đo độ dài thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền; đơn vị bé bằng (hay 0,1) đơn vị lớn hơn tiếp liền

(Hay muốn đổi các đơn vị đo ta làm như sau: Nếu đổi đơn

vị lớn về đơn vị bé hơn liền kề thì ta nhân với 10, nếu đổi

từ đơn vị bé về đơn vị lớn hơn liền kề thì ta chia cho 10) + Trong bảng đo diện tích thì đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị

bé hơn tiếp liền; đơn vị bé bằng 1/100 (hay 0,01) đơn vị lớn hơn tiếp liền

Lưu ý: Đơn vị “ha“ (đọc là héc-ta) cũng là đơn vị đo diện tích

(Hay muốn đổi các đơn vị đo diện tích ta làm như sau: Nếu đổi từ đơn vị lớn về đơn vị bé liền kề thì ta nhân với

100, nếu đổi từ đơn vị bé về đơn vị lớn hơn liền kề nó thì ta

Trang 28

D Một số biện pháp

Sau đây là một số biện pháp nhằm khắc phục những lỗi

mà học sinh hay mắc phải trong khi học phần số thập phân:

1 Nắm vững khái niệm ban đầu về số thập phân.

a) Toán 5 giới thiệu khái niệm số thập phân trên cơ sở những kiến thức rất cơ bản đã trang bị cho học sinh về số

tự nhiên, phân số, số đo độ dài (tức là sử dụng phối hợp các kiến thức về số và đại lượng)

- Có thể nêu tình huống thực tế gần gũi với học sinh để từ

đó dẫn dắt tới nhu cầu làm xuất hiện số thập phân

Ví dụ: Khi đo độ dài một đoạn thẳng được số đo là 2m 15cm, GV có thể hướng dẫn HS suy nghĩ tìm cách chuyển 2m 15cm thành số đo độ dài chỉ có một đơn vị là mét Tìm hiểu và giải quyết vấn đề này sẽ giúp HS nhận ra rằng phải

có “loại số mới” viết 2m 15cm thành số đo độ dài chỉ có một đơn vị là mét

Trang 29

- Có thể huy động những kiến thức và kinh nghiệm của HS trong quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến sự xuất hiện của số thập phân.

Ví dụ: GV có thể hướng dẫn HS huy động kiến thức về số và đại lượng để chuyển 2m 15cm thành số đo có một đơn vị đo là mét như sau:

2m 15cm = 2m + 15cm = 2m + m = 2 m

Đây là cơ sở rất quan trọng để giới thiệu “loại số mới”, Chẳng hạn: Giới thiệu số 2,15 từ trường hợp 2m 15cm = 2,15m.

15 100

15 100

Trang 30

b) Toán 5 đã giới thiệu số thập phân lần lượt như sau:

- Dựa vào kết quả phép đo độ dài và các kiến thức đã học

về số tự nhiên, phân số để giới thiệu một số ví dụ về số thập phân, trong đó có:

+ Những số thập phân liên quan trực tiếp đến các “hàng”

ở phần thập phân của số thập phân như 0,1 ; 0,01 ; 0,001;

… Rồi 0,5 ; 0,07 ; 0,009; …

+ Một số dạng đơn giản của số thập phân với phần nguyên gồm các chữ số ở bên trái dấu phẩy, phần thập phân gồm các chữ số ở bên phải dấu phẩy VD: 5,2; 6,24 ; 15,9; 0,007

- Giới thiệu các “hàng” của số thập phân; cách đọc, cách viết số thập phân; cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Giới thiệu về số thập phân bằng nhau và cách so sánh hai số thập phân

Trang 31

c) Cách đọc, viết số thập phân.

Mỗi số thập phân thường có hai cách đọc như sau:

* Cách 1: Đọc theo cấu tạo thập phân của số

Ví dụ: Số 5,68 gồm 5 đơn vị, 6 phần mười, 8 phần trăm đơn vị (hoặc 5 đơn vị 68 phần trăm đơn vị)

Số 5,68 có thể đọc là: Năm đơn vị sáu mươi tám phần trăm

* Cách 2: Đọc theo thứ tự viết số

Ví dụ: Số 5,68 có thể đọc là: Năm phẩy sáu mươi tám Cách đọc này ngắn gọn, đơn giản hơn cách 1 và chính thức thực hiện trong chương trình Toán 5 hiện nay

Trang 32

- SGK Toán 5 chọn cách đọc số thập phân theo cách 2 Tuy nhiên, trong giai đoạn HS mới học số thập phân GV nên cho HS ”phân tích” cấu tạo thập phân của số thập phân rồi đọc số (theo cách 2) hoặc cho HS đọc số (theo cách 2) rồi nêu cấu tạo thập phân của số.

d) Mức độ dạy học nhận biết phần nguyên và phần thập phân (của số thập phân)

- Nhắc nhở các em cần ghi nhớ số thập phân gồm hai

phần: phần nguyên ở bên trái dấu phẩy, phần thập phân ở bên phải dấu phẩy Có thể cho HS học thuộc bài hát sau:

Em là số thập phân

Ở giữa là dấu phẩy Bên trái là phần nguyên Bên phải là phần thập phân

Trang 33

- Trong bài “Khái niệm số thập phân (tiếp theo)” (trang

36) có giới thiệu về phần nguyên, phân thập phân của số thập phân qua các ví dụ cụ thể Ở các ví dụ này, GV hướng dẫn HS vừa chỉ vào phần nguyên vừa nói: “Đây là phân nguyên”; rồi vừa chỉ vào phần thập phân vừa nói:

“đây là phần thập phân”

Ví dụ: Với số thập phân 90,638, HS chỉ vào 90 và nói:

“Đây là phần nguyên”, HS chỉ vào 638 và nói: “ Đây là phần

thập phân” (Không nói, chẳng hạn: “Sáu trăm ba mươi tám

là phần thập phân”)

Phần nguyên Phần thập phân

Trang 34

- Để giúp các em viết đúng số thập phân giáo viên cần hướng dẫn học sinh nắm vững cấu tạo của số thập phân bằng cách viết từng chữ số của phần nguyên và phần thập phân vào từng hàng của số thập phân theo cấu tạo các hàng như sau:

Học sinh thực hành viết số, xác định từng chữ số ở mỗi hàng rồi điền vào bảng như trên

Trang 35

- Sau khi HS học bài “Hàng của số thập phân Đọc, viết

số thập phân” và đã bước đầu nắm được “cấu tạo thập phân của số thập phân” thì GV có thể yêu cầu HS nêu phần nguyên, nêu phần thập phân của số thập phân

VD: Với số thập phân 192,54 HS có thể nêu như sau:

“ Số thập phân này có phần nguyên là một trăm chín mươi hai (192), phần thập phân là năm mươi bốn phần trăm ( )”.54

100

Ngày đăng: 01/04/2021, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w