Nghiên cứu chế phẩm polyme sinh học.
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 41, số ĐB, Tr 71 - 77, 2003
Nghiên cứu chế phẩm Polyme sinh học PDP
dùng làm thực phẩm-thuốc
Đến Tòa soạn 15-12-2002
Nguyễn Thị Ngọc Tú1, Vũ Mạnh Hùng2
1 Viện Hóa học, Trung tâm KHTN&CNQG
2 Học viện Quân Y
Summary
PDP extracted and modified from natural material was administrated by oral feeding on chickens, white mice, white rats and rabbits The effect of PDP on biological behavior, body weight, some organ weights such as liver, spleen, kidney and heart; rate between above organ weight and their body weight; histology on the organs of the trial animals was investigated It was found that the biological behavior, the central nerve activation or inhibition of the experimental animals has not been affected by PDP The body weight, the weight of liver, spleen, kidney and the rate between them were not changed Using PDP for long time with planned doses did not cause any toxic to the animals, even it also improved the anti-disease efficacy when they were fed by PDP
PDP has been verified to enforce the body's immune system by improving both cellular immune and humour immune Statistical analysis of blood cell quantity of rabbit before, during and after taking PDP showed that erythrocyte, leukocyte and platelete were proliferated significantly, especially leucocyte and platelete -globulin in the serum of white mice tested by the dose of 5mg/10g and 10mg/10g of body weight has been found to increase significantly, which means that the rate of albumin/globulin reduced The same result also has been observed in the white rat and rabbit The effect of PDP on the grease was investigated on Tamhoang chicken It was found that there was a reduction of the rate of the grease over body weight reduced when the chicken was taken with PDP Electrocardiogram of rabbit serum, which was recorded at 2 mV and 50 cs/min proved that PDP did not cause any harmful effect on heart Besides, no physical disease occurred on heart action
I - Đặt vấn đề
Các polysacarit nguồn gốc thiên nhiên có
hoạt tính sinh học ng y c ng đ ợc khai thác
nghiên cứu để sử dụng v o cuộc sống trong
nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó phải kể đến
chitin Cấu trúc hóa học của chitin t ơng tự nh
cấu trúc của xenluloza, gồm các phân tử
2-axetamido-2-deoxy- -D-glucose (NAG) gắn
với nhau qua liên kết (1 4) chỉ khác nhau
một nhóm chức hóa học PDP l dạng deaxetyl
hóa của chitin, khác chitin ở chỗ nó có thể hòa
tan trong các dung dịch axit loIng v có hoạt tính sinh học đa dạng hơn [1], không độc, hòa hợp sinh học cao với cơ thể v có tính tự phân hủy sinh học [5], có nhiều ứng dụng đặc biệt l dùng trong lĩnh vực y sinh học, thực phẩm v dinh d ỡng Hiện nay ng ời ta đang quan tâm
đến các loại thực phẩm-thuốc (drug-food) từ PDP để dùng th ờng xuyên h ng ng y bổ
d ỡng cơ thể nhằm nâng cao thể lực, trí lực, tuổi thọ, phòng tránh nguy cơ mắc bệnh, giảm cholesterol v lipid trong máu, hạ huyết áp, chống u v ung th , chống béo phì, chống suy
Trang 2giảm miễn dịch Với mục đích dùng PDP l m
thuốc-thực phẩm bổ d ỡng cho sức khỏe, chúng
tôi tiến h nh nghiên cứu ảnh h ởng của PDP
đối với các chỉ tiêu sinh lý cơ thể về máu,
protein, mô mỡ v chuyển hóa protein trên
động vật thực nghiệm (ĐVTN)
II - Nguyên liệu v( ph*ơng pháp
nghiên cứu
1 Nguyên liệu
Chế phẩm PDP, do phòng Polyme D ợc
phẩm-Viện Hoá học sản xuất d ới dạng bột
mịn, đạt tiêu chuẩn cơ sở
Động vật thử nghiệm:
- Chuột nhắt trắng, trọng l ợng cơ thể
20±2,0 gam/1 con
- Chuột cống trắng, trọng l ợng cơ thể 120
-180 gam/1 con
- G tam ho ng, trọng l ợng cơ thể 1,90 -
2,50 kilogam/1 con
- Thỏ nh , trọng l ợng cơ thể 2,0 - 2,5 kg/1
con
Tất cả động vật đều đủ tiêu chuẩn nghiên
cứu thực nghiệm, đ ợc nuôi d ỡng đúng quy
định tại phòng thí nghiệm của Bộ môn D ợc lý,
Học viện Quân y
2 Ph ơng pháp nghiên cứu
- Cách thức v liều l ợng cho ĐVTN dùng
PDP: PDP đ ợc dùng cho ĐVTN theo đ ờng
uống liên tục trong 6 tuần (42 ng y), có so sánh
giữa nhóm thử (dùng PDP) v nhóm chứng
(không dùng PDP) với liều l ợng nh sau [3]:
+ G Tam ho ng: trộn 0,1% PDP so với
trọng l ợng thức ăn
+ Chuột nhắt trắng: 5 mg PDP/10 g thể
trọng v 10 mg/10 g thể trọng
+ Chuột cống: 50 mg PDP/100 g thể trọng
+ Thỏ: 50 mg PDP/1kg thể trọng
- Nghiên cứu tác dụng của PDP trên ĐVTN,
theo ph ơng pháp đánh giá s ng lọc hợp chất
mới của Samuel Irwin [2] Các chỉ tiêu đánh giá
trong nghiên cứu: các chỉ tiêu về sinh lý, d ợc
lý, sinh hóa v mô bệnh học
so sánh tỷ lệ giữa trọng l ợng các cơ quan gan, lách, thận với trọng l ợng cơ thể ĐVTN: sử dụng ph ơng pháp cân trọng l ợng giữa nhóm thử v nhóm chứng
- Nghiên cứu mô bệnh học, xét nghiệm mô bệnh học của gan, lách, thận, tim của ĐVTN,
có so sánh giữa nhóm thử v nhóm chứng
- Nghiên cứu tác dụng của PDP đối với cơ quan cấu tạo máu của thỏ, thỏ đ ợc gây suy dinh d ỡng bằng chế độ ăn v gây mất máu
tr ờng diễn Các tế b o máu đ ợc định l ợng
tr ớc v sau khi gây suy dinh d ỡng Sau khi dùng PDP trong 15 ng y, 30 ng y, đếm các loại
tế b o máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu), xác
định h m l ợng protein trong máu, so sánh giữa nhóm thử (có dùng PDP) v nhóm chứng (không dùng PDP)
- ảnh h ởng của PDP lên quá trình chuyển hóa protein ở ĐVTN, điện di protein huyết thanh máu ĐVTN để tách các th nh phần ,
v -globulin ở nhóm thử v nhóm chứng
- Nghiên cứu tác động giảm mỡ thừa của PDP, so sánh tỷ lệ mô mỡ nội tạng v trọng
l ợng cơ thể ĐVTN của nhóm thử v nhóm chứng (chọn g Tam ho ng vì nhanh tạo mỡ nội tạng)
- Nghiên cứu điện tâm đồ của thỏ, ghi biến
đổi điện tim ở thời điểm tr ớc, trong v sau khi uống PDP
- Xử lý số liệu thí nghiệm, theo thuật toán thống kê dùng trong y-sinh-d ợc học [4]
III - Kết quả v( thảo luận
1 L ợng thức ăn tiêu thụ v tập tính sinh học của các ĐVTN khi đ ợc dùng PDP
Khi cho các ĐVTN (chuột nhắt trắng, chuột cống trắng, thỏ nh , g Tam ho ng) dùng PDP theo đ ờng uống với liều l ợng ở trên (mục II.2) liên tục trong 6 tuần, không thấy có sự thay đổi về tập tính sinh học (không có kích thích hay ức chế thần kinh trung ơng) v về
l ợng thức ăn tiêu thụ của ĐVTN trong nhóm dùng PDP v nhóm chứng (bảng 1)
Nhóm động vật đ ợc dùng PDP có sắc thái
Trang 3hơn, nhanh nhẹn, hoạt bát hơn, cho lông mịn
hơn Theo Hirano (1996), chitin l loại
polysacarit PDP n y v nhân tố sinh tr ởng của
vi khuẩn bifudus có trong đ ờng ruột tiêu hóa của động vật, nó l m cải thiện hệ vi khuẩn
đ ờng ruột động vật
Bảng 1: L ợng thức ăn tiêu thụ của động vật thử nghiệm (n: số l ợng ĐVTN)
L ợng thức ăn tiêu thụ (n = 10)
TT Loại động vật thí
nghiệm (ĐVTN) Đơn vị Nhóm đối chứng Nhóm thử
P (tính toán thống kê)
1 G Tam ho ng g/kg 75,64±2,94 62,20±1,55 > 0,05
3 Chuột cống trắng g/100g 77,06±12,56 61,54±13,24 > 0,05
4 Chuột nhắt trắng g/10g 3,27±0,82 3,18±0,91 > 0,05
2 Mức tăng trọng l ợng cơ thể, trọng l ợng
các cơ quan gan, lách, thận của ĐVTN khi
đ ợc dùng PDP
ảnh h ởng của PDP đối với mức tăng trọng
l ợng cơ thể đ ợc nghiên cứu trên chuột nhắt
trắng, chuột cống trắng v g Tam ho ng trong
5 tuần liên tục dùng PDP (bảng 2)
Việc dùng PDP không gây sự chênh lệch
đáng kể đối với việc tăng trọng l ơng cơ thể
ĐVTN ở cả hai nhóm nghiên cứu Sự chênh
lệch chút ít về trọng l ợng cơ thể ở các ĐVTN
đều không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05), vì nó
còn phụ thuộc v o khả năng ăn, khả năng hấp thụ thức ăn của từng cá thể ĐVTN
Tác động của PDP đối với trọng l ợng của gan, lách, thận ở ĐVTN đ ợc nêu ở bảng 3 v nhận thấy, PDP không gây sự khác biệt về việc tăng, giảm bất th ờng trọng l ợng gan, lách, thận của ĐVTN, thể hiện qua chỉ số về tỷ lệ giữa các cơ quan n y với trọng l ợng cơ thể
ĐVTN không có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê Nói cách khác, vật liệu PDP không gây ảnh
h ởng đến các cơ quan gan, lách v thận của hai nhóm chuột thử nghiệm nói trên
Bảng 2: Tác động của PDP đối với trọng l ợng cơ thể của chuột nhắt trắng,
chuột cống trắng v g Tam ho ng Trọng l ợng cơ thể ĐVTN theo tuần (g, kg)
-Chuột
nhắt
trắng, g Đối chứng 17,50±1,11 21,15±1,86 24,45±2,69 27,45±2,64
-> 0,05
Chuột
cống
trắng, g Đối chứng 138,89±3,64 146,11±15,37 152,7±11,49 161,11±14,31 162,78±16,22
> 0,05
G Tam
ho ng,
kg Đối chứng 2,05±0,17 2,27±0,18 2,50±0,12 2,60±0,11 2,54±0,16 > 0,05
Trang 4Bảng 3: Tác động của PDP đối với trọng l ợng của gan, lách, thận ở ĐVTN
nghiên cứu
Trọng l ợng cơ quan (TLCQ), g
Trọng l ợng cơ
thể (TLCT), g
Tỷ lệ TLCQ/TLCT
Thử (n = 10)
Thận 0,31
23,64
0,13 > 0,05
Chuột
nhắt
trắng Đối chứng
(n = 10)
Thận 0,32
27,45
0,12 -
Thử (n = 10)
Thận 0,39
196,25
0,20 > 0,05
Chuột
cống
trắng Đối chứng
(n = 10)
Thận 0,36
152,14
0,23 -
3 Nghiên cứu mô bệnh học trên động vật
thử nghiệm
Để nghiên cứu ảnh h ởng bán tr ờng diễn
của PDP khi dùng d i ng y đến cơ thể ĐVTN,
chúng tôi đI tiến h nh giải phẫu bệnh học cho
gan, lách, thận, tim của chuột nhắt trắng sau khi
đI đ ợc dùng PDP theo đ ờng uống với liều 10
mg/10g trọng l ợng cơ thể trong 6 tuần lễ liên
tục ở cả hai nhóm (nhóm dùng PDP v nhóm
chứng không dùng PDP) tại khoa Giải phẫu
Bệnh lý của Học viện Quân y (bảng 4)
Kết quả giải phẫu mô bệnh học đI chứng tỏ rằng sau khi đ ợc dùng PDP d i ng y liên tục, không những không có tác dụng xấu đến một
số cơ quan trong cơ thể (gan, lách, thận, tim) của chuột nhắt trắng, m nó còn có tác dụng tăng c ờng khả năng chống bệnh cho cơ thể, duy trì tốt cơ quan nội tạng của ĐVTN so với nhóm đối chứng không dùng PDP
Bảng 4: ảnh h ởng của PDP trên mô bệnh học ở chuột nhắt trắng
Kết quả giải phẫu mô bệnh học trên động vật thử nghiệm Các cơ quan
Gan
- Cấu trúc gan bình th ờng
- Xuất hiện một số tế b o gan thoái hóa hạt nhẹ
- Tĩnh mạch trung tâm v nan hoa bị xung huyết
- Tế b o gan thoái hóa hạt rõ r ng Lách - Các nang lympho tăng sản rõ ở vùng
tủy trắng v tủy đỏ
- Tăng sản các lympho
- Mao mạch xoang bị xung huyết
Thận
- Cầu thận bình th ờng
- Mạch máu khe không bị xung huyết
- Các tế b o ống thận bình th ờng
- Khoảng Bowman hẹp
- Các mạch máu khe thận bị xung huyết
- Các tế b o biểu mô thoái hóa hạt Tim - Các tế b o cơ tim bình th ờng, thể cơ
Trang 5-4 Tác dụng của PDP đối với cơ quan tạo
máu của thỏ
Thỏ đ ợc uống PDP trong 30 ng y liên tục với
liều 50 mg/1 kg trọng l ợng cơ thể Số l ợng các
loại tế b o máu ở thời điểm tr ớc, trong v sau khi
uống PDP đ ợc đếm v đ ợc ghi ở bảng 5
Kết quả ở bảng 5 cho thấy, so với xuất phát
điểm, sau khi gây suy dinh d ỡng v gây thiếu máu, các chỉ tiêu nh số l ợng hồng cầu, hemoglobin đều giảm Sau 15 ng y cho uống PDP, mức độ phục hồi đI biểu hiện t ơng đối tốt Sau 30 ng y cho uống PDP, mức độ phục hồi các tế b o trong máu trở về đạt mức gần với bình th ờng Điều đó cho thấy PDP có thể có tác dụng tốt đối với chức năng tạo máu
Bảng 5: Tác dụng của PDP đối với trọng l ợng tế b o trong máu thỏ
Thời điểm phân
tích máu
Xuất phát
điểm (XPĐ)
Sau khi gây suy dinh d ỡng, thiếu máu
Sau khi uống PDP 15 ng y
Sau khi uống PDP 30 ng y
P so với XPĐ Hồng cầu
(ì1012/lít) 5,12±0,24 4,26±0,37 4,89±0,92 5,09±0,57 > 0,05 Hemoglobin
(g/lít) 113,87±7,22 97,31±6,52 117,92±10,9 121,72±11,30 > 0,05 Bạch cầu
(ì109/lít) 4,45±0,97 4,78±1,42 6,12±1,97 6,75±1,21 > 0,05 Tiểu cầu
(ì109/lít) 212,25±41,27 187,97±31,52 196,38±26,17 201,19±30,15 > 0,05
5 ảnh h ởng của PDP lên quá trình chuyển
hóa protein ở động vật thực nghiệm
Huyết thanh lấy từ máu chuột, thỏ ở lô
dùng PDP 5 tuần liên tục v ở lô đối chứng
đ ợc tiến h nh phân tích điện di protein (h m
l ợng protein to n phần, albumin, globulin v
-globulin), kết quả đ ợc trình b y ở bảng 6
Đối với chuột nhắt trắng, liều dùng PDP 10
mg/10 g trong 5 tuần liên tục l m tăng đáng kể
l ợng protein to n phần ở nhóm thử (80,33 g/l)
so với nhóm chứng (70,25 g/l), còn khi dùng
liều PDP 5 mg/10 g không đem lại sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (73,40 g/l v 75,80 g/l)
Với cả 2 liều dùng PDP nói trên, qua xử lý
thống kê kết quả điện di cho thấy h m l ợng
-globulin trong huyết thanh chuột thử nghiệm
tăng có ý nghĩa thống kê (2,2 g/l so với 1,64
g/l), đặc biệt l ở liều dùng PDP 10 mg/10 g
(11,52 g/l so với 6,89 g/l) Tỷ số albumin/
globulin ở chuột thử nghiệm giảm (1,37 so với
1,60) cũng chứng tỏ tỷ lệ globulin ( -globulin)
tăng lên
Bảng 6 cũng cho thấy, liều dùng PDP 50 mg/100 g đối với chuột cống trắng v 50 mg/1
kg đối với thỏ đều có tác dụng kích thích l m tăng việc sản xuất -globulin, đó l yếu tố có chức năng điều biến miễn dịch, khi so với nhóm đối chứng (12,51 g/l so với 8,02 g/l ở chuột cống trắng v 13,07 g/l so với 7,34 g/l ở thỏ), ở chuột cống trắng v thỏ, l ợng protein
to n phần không thay đổi, nh ng tỷ số albumin/ globulin giảm (1,07 g/l so với 1,26 g/l ở chuột cống trắng v 1,30 g/l so với 2,54 g/l ở thỏ) cũng chứng tỏ tỷ lệ globulin tăng lên Nh vậy PDP có tác dụng thúc đẩy quá trình tổng hợp -globulin rõ rệt
6 Tác dụng của PDP đến l ợng mô mỡ nội tạng ở g
Tác dụng l m giảm việc tạo mỡ của PDP
đ ợc thí nghiệm bằng đ ờng uống trên g Tam
ho ng l loại động vật nhanh tạo mỡ nội tạng Sau 30 ng y dùng thức ăn có chứa 0,1% PDP so với trọng l ợng thức ăn m g tiêu thụ, trọng
l ợng cơ thể v mô mỡ nội tạng của cả hai nhóm g đI đ ợc xác định (bảng 7) Kết quả ở
Trang 6bảng 7 cho thấy, l ợng mỡ nội tạng g khi g
đ ợc ăn PDP trong 30 ng y liên tục có giảm đi
(26,59 g/kg) so với lô g không ăn PDP (29,87
g/kg) Nh vậy PDP có tác dụng giảm mỡ d
thừa ở nội tạng với mức độ nhất định ở g thử
nghiệm Tác dụng giảm mỡ của PDP có thể giải
thích nh sau: PDP đI gắn v o chất béo lẫn
trong thức ăn đ ợc đ a v o dạ d y tr ớc khi chất béo trải qua quá trình trao đổi chất PDP bắt giữ chất béo v ngăn chặn sự hấp thụ chúng
ở đ ờng ruột [1] ở thí nghiệm trên, có thể bằng cách l m giảm hấp thụ chất béo của cơ thể sau khi ăn, PDP l m giảm nhất định l ợng mỡ nội tạng ở g thử nghiệm
Bảng 6: Kết quả diện di protein ở huyết thanh chuột v thỏ (A: albumin; G: globumin)
ĐVTN Nhóm
(n = 10)
Protein to n phần, g/l P Tỷ số A/G P
- globulin,
Thử 73,40±6,47 0,85±0,09 2,22±0,83 Chuột nhắt
trắng (liều
uống 5
mg/10g)
Đối chứng 75,80±9,34 > 0,05 1,01±0,12 < 0,05 1,64±0,84 < 0,05 Thử 80,33±2,90 1,37±0,42 11,52±4,31
Chuột nhắt
trắng (liều
uống 10
mg/10 g)
Đối chứng 70,25±4,26 > 0,01 1,60±0,33 > 0,05 6,89±1,48 < 0,05 Thử 77,45±6,26 1,07±0,24 12,51±2,27
Chuột cống
trắng (liều
uống 50
mg/100 g)
Đối chứng 66,20±5,36 > 0,05 1,26±0,44 < 0,05 8,02±1,02 < 0,05 Thử 71,1±5,64 1,30±0,15 13,07±1,29
Thỏ nh
(liều uống
50 mg/1 kg) Đối
chứng 73,50±4,80 > 0,05 2,54±0,25 < 0,05 7,34±2,10 < 0,05
Bảng 7: Tác động của PDP đến mô mỡ nội tạng g Tam ho ng
Nhóm nghiên cứu L ợng mỡ
nội tạng, g
Trọng l ợng cơ thể, kg
Định l ợng mô
mỡ/kgTLCT, g/kg P
7 Tác dụng của PDP đối với cơ năng tim ở
thỏ thực nghiệm
Thỏ đ ợc uống PDP với liều 50 mg/1 kg
trọng l ợng cơ thể trong 5 tuần lễ Để xác định
ảnh h ởng của PDP đối với sự thay đổi hoạt
động của tim, điện tâm đồ đI đ ợc ghi ở các
thời điểm tr ớc, trong v sau khi uống PDP
Kết quả cho thấy rằng công lực cơ tim giữa
nhóm thử v nhóm đối chứng giống nhau,
tim tr ớc v sau khi dùng PDP Nh vậy PDP dùng d i ng y an to n v không gây ảnh h ởng
đến công năng cơ tim trên thỏ thử nghiệm
IV - Kết luận
Để dùng PDP l m nguyên liệu thuốc bổ
d ỡng sức khoẻ, chúng tôi đI nghiên cứu ảnh
h ởng của PDP đến một số chỉ tiêu sinh lý trên
động vật thực nghiệm v tìm thấy:
Trang 7tập tính sinh học, thần kinh trung ơng v còn
có tác dụng tốt hơn đến một số trạng thái ở
ĐVTN, không gây sự khác biệt về tăng trọng
l ợng cơ thể, tăng trọng l ợng các cơ quan gan,
lách, thận v tỷ lệ trọng l ợng giữa các cơ quan
n y so với trọng l ợng cơ thể ở ĐVTN Khi
dùng d i ng y PDP theo đ ờng uống ở chuột
nhắt trắng, nó không gây tác động xấu đến các
cơ quan gan, lách, thận, tim, l m tăng c ờng
khả năng kháng bệnh đối với thỏ, nó không l m
ảnh h ởng đến công lực cơ tim, không tìm thấy
sóng bệnh lý trên điện tim thỏ thực nghiệm
PDP có tác dụng tốt trên cơ quan tạo máu (ở
thỏ), l m tăng l ợng hồng cầu, tiểu cầu v bạch
cầu rõ rệt, l m tăng c ờng quá trình chuyển hóa
protein, l m tăng th nh phần -globulin l yếu
tố có chức năng điều biến miễn dịch, l m giảm
tỷ số albumin/globulin (ở chuột nhắt trắng,
chuột cống trắng v thỏ) PDP còn có tác dụng
l m giảm l ợng mô mỡ ở nội tạng của cơ thể
(trên g Tam ho ng)
T(i liệu tham khảo
1 Saburo Minami, Toru Fujinaga et al Chitin and Chitosan activate complement via the alternative pathway Elsevier pub Carbon-hydrate Polymers, 36, P 151 - 155 (1998)
2 Samuel Irwin Drug Screening and Evalu of New Compounds in animals Animal and Clincial pharmacol techni in Drug Evalua Year book medical publishers Inc Chicago, P 36 - 54 (1987)
3 A Turner Screeing methods in Pharma-cology, New York (1965)
4 Nguyễn Xuân Phách v cộng sự Toán thống kê tin học ứng dụng trong Y - Sinh -
D ợc học, NXB Quân đội nhân dân, H Nội (1995)
5 F Shahidi, J K V Arachchi, Y J Jeon J
of Trends in Food Sci and Tech., 10, P 37
- 51 (1999)