1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

hội khỏe phù đổng

140 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 272,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VB: nh c¸c em ®· häc, tuyÕn tuþ cã chøc n¨ng ngo¹i tiÕt lµ tiÕt dÞch tuþ vµo t¸ trµng tham gia vµo tiªu ho¸ thøc ¨n, võa cã chøc n¨ng néi tiÕt, cïng víi tuyÕn trªn thËn, tuyÕn tuþ tham g[r]

Trang 1

Ngày soạn : /8/2009

Ngày dạy : /8/2008

Tiết 1 bài mở đầu

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.Xác định đợc vị

trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể củng nh hoạt động t duy của con ngời.Nắm đợc phơng pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngời và vệ sinh

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng t duy độc lập với sgk.

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.

II.Thiết bị:

Gv: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn

Hs: Sgk, vở ghi, vở bài tập

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ:

Gv giới thiệu chơng trình sinh học 8.

B.Bài mới:

Gv giới thiệu bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình sinh học 8.

Hoạt động 1:

Gv: ? Em hãy kể tên các ngành động vật đã

học?

? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh

nhất? Cho ví dụ cụ thể?

Hs:- Trao đổi nhóm, vận dụng kiến thức lớp dới

trả lời câu hỏi

Gv: Ghi lại các ý kiến của nhiều nhóm

->đánh giá kiến thức của Hs

? Qua phân tích trên, rút kết luận về vị trí phan

loại của con ngời trong tự nhiên?

Hs: Các nhóm trình bày, bổ sung->Rút kết

luận

Hoạt động 2:

Gv: ? Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho

chúng ta hiểu biết điều gì?

Hs:- Nghiên cứu thông tin sgk tr.5-> trao đổi

nhóm thống nhất ý kiến->yêu cầu:

+Nhiệm vụ của bộ môn

+Biện pháp bảo vệ cơ thể

- Một vài đại diện trình bày, nhóm khác bổ

sung hoàn chỉnh

Gv: ? Cho ví dụ về mối liên quan giữa bộ môn

cơ thể ngời và vệ sinh với các môn khoa học

1.Vị trí của con ng ời trong tự nhiên.

-Loài ngời thuộc lớp thú

-Con ngời có tiếng nói, chữ viết,

t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích->làm chủ thiên nhiên

2 Nhiệm vụ của môn học cơ

thể ng ời và vệ sinh.

-Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lý củacác cơ quan trong cơ thể

-Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác nh: y học, TDTT, điêu khắc, hội hoạ

Trang 2

Hoạt động 3:

Gv: ? Nêu các phơng pháp cơ bản để học tập

bộ môn?

Hs:Nghiên cứu sgk-> trao đổi nhóm-> thống

nhất câu trả lời

Gv: Lấy ví dụ minh hoạ cho các phơng pháp

mà Hs nêu ra

Hs: Rút kết luận

C.Củng cố-Đánh giá:

Gv: ? Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

? Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh là gì?

? Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa nh thế nào?

Tiết 2 Cấu tạo cơ thể ngời

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs kể tên đợc cơ quan trong cơ thể ngời, xác định đợc vị trí của các hệ cơ

quan trong cơ thể mình.Giải thích đợc vai trò của Hệ thần kinh và Hệ nội tiểttong sự

điều hoà hoạt các cơ quan

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức.Rèn t duy tổng hợp lôgíc, kỹ

A.Kiểm tra bài củ:

Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

? Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh là gì?

? Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa nh thế nào?

Trang 3

Hs: Nhớ lại kiến thức kể đủ 7 hệ cơ quan.

Gv:Yêu cầu Hs quan sát tranh hình sgk và trên

bảng(H2 ) ->trả lời các câu hỏi trong sgk tr.8

Hs:+Hs quan sát tranh hình sgk và trên

bảng(H2 )->Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

Gv:Tổng kết ý kiến của các nhóm và thông báo ý

Gv:Ghi ý kiến bổ sung-> thông báo đáp án đúng

Hs:Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng->

Hs:-Nghiên cứu sgk mục □ tr.9 ->Trao đổi nhóm:

Hs: Trao đổi nhóm -> chỉ ra mối quan hệ qua lại

giửa cac hệ cơ quan trong cơ thể

Gv: giải thích sơ đồ H.2.3SGK tr.9

Hs:- đại diện nhóm trình bày-> nhóm khac bổ

sung.(nếu cần)

Gv: nhận xét ý kiến của Hs Giảng giải:

Hs: vận dụng giải thích một số hiện tợng nh: thấy

ma chạy nhanh về nhà , khi đi thi hay bị hồi hộp

1.Các phần cơ thể.

-Da bọc toàn bộ cơ thể.-Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân

-Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng

2.Các hệ cơ quan.

Nội dung(bảng dới)

3.Sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan.

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt

động

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất dới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng

Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá,

tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dỡng cung cấp cho cơ thểTuần hoàn Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh dỡng

tới các tế bào, mang chất thải, CO2

từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Hô hấp Đờng dẩn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa

tế bào với môi trờngBài tiết Thận, ống dẩn nớc tiểu,

bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoàiThần kinh Não, tuỷ, dây thần kinh,

hạch thần kinh Điều hoà, điều khiển hoạt động của cơ thể

Trang 4

C.Củng cố-Đánh giá:

Gv:?cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rỏ thành phần và chức năng của các hệ cơ

quan ? cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào?

D.Dặn dò:

-Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK

-Giải thích hiện tợng:đá cầu, đạp xe(liên quan đến s phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể)

-Ôn tập lại cấu tạo tế bào thực vật

Ngày soạn: /9/2009

Ngày dạy: /9/2009

Tiết 3 Tế bào I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs phải nắm đợc thành phần cấu trúc cơ bản cúa tế bào bao gồm:Màng

sinh chất , chất tế bào (lới nội chất , Ri bô xôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể ), nhân (Nhiềm sắc thể, nhân con) Hs phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế

bào.Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2.Kỹ năng:- Rèn kỷ năng quan sát tranh hình , mô hình tìm kiến thức.

- Kỷ năng suy luận lôgíc, kỷ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

II.Thiết bị:

Gv: Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật

Hs:Nhớ lại kiến thức cấu tạo tế bào thực vật

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ:

Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rỏ thành phần và chức năng của các hệ

cơ quan ? cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào?

B.Bài mới:

Mở bài:Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đ ợc cấu tạo từ tế bào.

Gv:Kiểm tra bằng cáchnh sau:Treo sơ đồ câm về cấu tạo tế

bào và các mảnh bìa tơng ứng với tên các bộ phận -> Gọi hs

Gv:? Màng sinh chất có vai trò gì?Lới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động sống của tế bào? Năng lợng cần cho các

hoạt động lấy từ đâu? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế

-Màng;

-Tế bào chất: Gồm các bào quan;

-Nhân: Nhiểm sắc thể, nhân con

2.Chức năng các

bộ phận trong tế bào.

Nội dung (bảng 3.1sgk tr.11)

Trang 5

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

Gv:Tổng kết ý kiến của Hs-> nhận xét

? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa

màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?

? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Hs:Trao đổi nhóm, dựa vào bảng 3 để trả lời.( Hs có thể trả

lời:ở tế bào có quá trình trao đổi chất, phân chia )

Gv:Giảng giải vì:Cơ thể có 4 đặc trng nh trao đổi chất, sinh

trởng, sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở tế bào

Hoạt động 3

Gv: ? Cho biết thành phần hoá học của tế bào?

Hs:-Tự nghiên cứu thông tin tr.12-> trao đổi nhóm thống

nhất câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Yêu cầu: +chất vô cơ

+Chất hữu cơ

Gv: Nhận xét phần trả lời của các nhóm-> thông báo đáp án

đúng

?Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu?

?Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi ngời nên có

đủ:Prôtêin, Lipít, Gluxít, Vitamin, Muối khoáng?

Hs:Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi.Nêu đợc:Các chất hoá học

có mặt trong tự nhiên;Ăn dủ các chất để xây dựng tế bào

Hoạt động 4

Gv:? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Thức ăn đợc biến đổi và

chuyển háo nh thế nào trong cơ thể?Cơ thể lớn lên đợc do

đâu? Giữa tế bào và cơ thể có mói quan hệ nh thế nào?

Hs:- Nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 sgk tr.12

- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Yêu cầu:Hoạt động sống của cơ thể đều có ở tế bào

-Đại diện nhóm trình bày -> bổ sung

Gv: Giảng giải để Hs rõ bằng cách lấy ví dụ để thấy mối

quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trờng

3.Thành phần hoá học của tế bào.

Tế bào gồm hổn hợp nhiều chất hửucơ và vô cơ

Cu,

4.Hoạt động sống của tế bào.

Hoạt động sống của tế bào gồm:

Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảmứng

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs phải nắm đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

ngời.Nắm đợc cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể

2.Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kỹ năng khái quát hoá, hoạt

động nhóm

Trang 6

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ.

II.Thiết bị:

Gv:Tranh hình sgk, Phiếu học tập, tranh một số loại tế bào, tập đoàn vônvốc, động vật

đơn bào, bảng kiến thức chuẩn

Hs:Chuẩn bị phiếu học tập với nội dung nh sau:

Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

1.Vị trí

2.Cấu tạo

3.Chức năng

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ:

Hãy cho biết cấu tạo và chức năngcác bộ phận của tế bào? Hãy chứng minh trong tế bào có hoạt động sống:Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng

B.Bài mới:

Hoạt động 1:

Gv:?Thế nào là mô?

Hs:Nghiên cứu thông tin trong sgk tr.14 keets hợp với

tranh hình trên bảng-> Trao đổi nhóm, trả lời câu

hỏi.Li ý:Tuỳ chức năng-> Tế bào phân hoá

Gv:Giúp Hs hoàn thành khái niệm mô và liên hệ trên

cơ thể ngời, động vật

Hs:Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Gv:Bổ sung:Trong mô ngoài các tế bào còn có yếu tố

không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào

-Trao đổi nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập

-đại diện nhóm trình bày đáp án->nhóm khác nhận xét

bổ sung

Gv:-Chiếu phiếu học tập của Hs lên bảng

-Nhận xét kết quả của các nhóm-> chiếu phiếu

chuẩn kiến thức

Hs: Quan sát nội dung trên bảng để sửa chữa hoàn

chỉnh bài

Gv:Đa một số câu hỏi:

? Tại sao máu lại đợc gọi là mô liên kết lỏng?

? Mô sụn, mô xơng xốp có đặc điểm gì? Nó nằm ở

phận nào trên cơ thể?

? Mô sợi thờng thấy ở bộ phận nào của cơ thể?

? Mô xơng cứng có vai trò nh thế nào trong cơ thể?

? Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào

khác nhau về cấu tạo và chức năng?

? Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhng không đợc, nó

vẫn đập bình thờng?

Hs: -Dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập

->Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.Yêu cầu nêu

đ-1.Khái niệm mô.

-Mô là tập hợp tế bào chuyên hoá

có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.-Mô gồm:Tế bào và phi bào

2.Các loại mô.

Nội dung:(phiếu học tập ở bảng dới)

+Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn tế bào nên gọi là mô liên kết

+Mô sụn: gồm 2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơbản, có ở đầu xơng

+Mô xơng xốp: có các nan xơng tạo thành các ô chứa tuỷ -> có ở

đầu xơng chứa sụn

+Mô xơng cứng: Tạo nên các ống xơng, đặc biệt là xơng ống.+Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào

cớ vân ngang-> hoạt động theo ý muốn

+Mô cơ trơn:Tế bào có hình thoi nhọn ->hoạt động ngoài ý muốn.+Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhng hoạt động nh cơ trơn

- Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi-> nhóm khác nhận xét bổ sung

Gv:cần bổ sung thêm kiến thức

Trang 7

Nội dung- kết quả phiếu học tập

Nội dung Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh1.Vị trí Phủ ngoài da, lót

trong các cơ

quan rỗng nh:

ruột, bóng đái, mạch máu, đờng hô hấp

Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền

Gắn vào xơng, thành ống tiêu hoá, mạch máu bóng đái, tử cung, tim

Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan

2.Cấu tạo -Chủ yếu là tế

bào, không có phi bào

-Tế bào có nhiềuhình dạng:dẹt,

đa giác, trụ khối

-Các tế bào xếpxít nhau thành lớp dày

*Gồm:biểu bì

da, biểu bì

tuyến

-Gồm tế bào và phi bào.(sợi đàn hồi, chất nền)-Có thêm chất can

xi và sụn

*Gồm: mô sụn, mô xơng, mô, mỡ, mô máu

Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít

-Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang

Các tế bào xếp thành lớp, thànhbó

*Gồm:Mô cơ

tim, cơ trơn, cơ

vân

-Các tế bào thầnkinh(nơ ron), tế bào thần kinh

đệm

-Nơ ron có thân nối các sợi trục

-Nâng đỡ, liên kết các cơ quan, đệm

Chức năng dinh ỡng(vận chuyển chất dinh dỡng tới

d-tế bào và vận chuyển chất thảiđến hệ bài tiết)

-Co giản tạo nên

sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ

thể

-Tiếp nhận kích thích

-Dẫn truyền xung thần kinh.-Xử lí thông tin.-Điều hoà hoạt

động các cơ quan

C.Củng cố-Đánh giá:

Gv:Cho Hs làm bài tập trắc nghiệm

1.Chức năng của mô biểu bì là:

a)Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b)Bảo vệ, che chở và tiết các chất

c)Co giản và che chở cho cơ thể

2.Mô liên kết có cấu tạo:

a) Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

b)Các tế bào dài tập trung thành bó

c)Gồm tế bào và phi bào(sợi đàn hồi, chất nền)

3.Mô thần kinh có chức năng:

a)Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

b)Điều hoà hoạt động các cơ quan

Trang 8

c)Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng.

D.Dặn dò:

-Học bài, trả lời các ỏi 1, 2, 4 sgk tr.17

-Chuẩn bị cho bài thực hành:Mỗi tổ :1 con ếch, một mẫu xơng ống có đầu sụn và xơng xốp, thịt lợn nạc còn tơi

Ngày soạn 13/ 9 /2008 ngày dạy 15/ 9 /2008

Tiết 5 phản xạ

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs nám đợc thành phần cấu tạo và chức năng của nơ ron.Chỉ rỏ 5 thành phần cấu tạo

của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình, thông tin nắm bát kiến thức,hoạt động

Hoạt động 1:

Gv:?Hãy mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình?

Hs:Nghiên cứu sgk kết hợp quan sát H6.1 tr.20->trả lời câu

hỏi ->lớp bổ sung hoàn thiện kiến thức

Gv:Giải thích( lu ý bao miêlin tạo nên những eo chứ không

phải là nối liền)

? Nơ ron có chức năng gì? Có nhận xét gì về hớng dẫn truyền

xung thần kinh ở nơ ron cảm giác và nơ ron vận động.

Hs:Tự nghiên cứu thông tin trong sgk, ghi nhớ kiến thức.Trao

đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.

Gv:Kẻ bảng nhỏ để Hs hoàn thiện.Yêu cầu:

-Hai chức năng chính.

-Ba loại nơ ron;vị trí và chức năng.

-Hoàn thành bảng kiến thức-> đại diện nhóm trả lời-> nhóm

-Thân:chứa nhân, xung quanh

là tua ngắn gọi là sợi nhánh.

-Tua dài:Sợi trục có bao Miêlin-> nơi tiếp nối nơ ron gọi

là xináp.

b.Chức năng của nơ ron.

-Cảm ứng là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích bằng hình thức phát xung thần kinh.

Trang 9

Nơ ron trung

gian(liên lạc) Nằm trong trung ơng thần kinh Liên hệ giữa các nơ ron.

Nơ ron li tâm(vận

động)

-Thân nằm trong trung ơng thần kinh.

-Sợi trục hớng ra cơ quan cảm ứng

Truyền xung thần kinh tới các cơ quan phản ứng.

Hoạt động 2.

Gv:?Phản xạ là gì?Cho ví dụ về phản xạ giữa ngời và động vật?

?Nêu điểm khác nhau giữa phản xạ ở ngời và tính cảm ứng ở

thựcvật(Hiện tợng cụp lá)?

Hs:đọc thông tin trong sgk tr.21 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi.Đại diện

nhóm trình bày đáp án, nhóm khác bổ sung.Nêu đợc:Phản xạ là phản

ứng của cơ thể;Lấy 3-5 ví dụ;Động vật khác thực vật.

Gv lu ý:Khi đa khái niệm phản xạ Hs hay quen vai trò của hệ thần kinh.

?Một phản xạ thực hiện đợc nhờ sự chỉ huy của bộ phận nào?

? Cung phản xạ có vai trò nh thế nào?

Hs:-Cá nhân đọc thông tin trong sgk, quan sát H6.1 tr.21.Trao đổi n hóm

thống nhất câu trả lời.Yêu cầu nêu đợc:

+3 loại nơ ron tham gia.

+5 thành phần.

+Con đờng dẫn truyền xung thần kinh.

-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

Gv:-Nhận xét, đánh giá phần thảo luận của cả lớp giúp Hs hoàn chỉnh

kiến thức.

-Giải thích phản xạ:Kim châm vào tay ->rụt tay lại(Gv chú ý nắm số

lợng bao nhiêu nhóm vận dụng đợc kiến thức để trả lời đúng câu hỏi).

Hs:Vận dụng kiến thức về cung phản xạ để trả lời, yêu cầu :

- nơ ron hớng tâm

Kim(kích thích) ->Cơ quan thụ cảm da ->

Nơ ron li tâm

Tuỷ sống(phân tích) ->Cơ ở ngón tay ->Co tay, rụt lại.

Gv:Thế nào là vòng phản xạ?vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào trong

đời sống?

Hs:-Nghiên cứu sgk sơ đồ hình6.3 sgk tr.22 , trả lời câu hỏi.

-Đại diện Hs trình bày kết quả bằng sơ đồ >Lớp bổ sung.

Gv lu ý:đay là vấn đề trừu tợng.Nếu Hs không trả lời đợc thì Gv nên

giảng bằng một ví dụ cụ thể >Hs lấy ví dụ tơng tự.

2.Cung phản xạ.

a.Phản xạ.

*Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trờng dới

sự điều khiển của hệ thần kinh.

b.Cung phản xạ.

*Cung phản xạ để thực hiện phản xạ.

Cung phản xạ gồm 5 khâu:

-Cơ quan thụ cảm.

-Nơ ron hớng tâm(cảm giác)

-Trung ơng thần kinh(Nơ ron trung gian)

-Nơ ron li tâm(vận

động) -Cơ quan phản ứng c.vòng phản xạ.

-Thực chất là để điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngợc báo về trung ơng.

-Phản xạ thực hiện chính xác hơn.

E.Dặn dò: Học bài, trả lời câu hỏi sgk.

-Ôn tập cấu tạo bộ xơng của thỏ.

- Đọc mục ”Em có biết”

F.Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 10

Ngày soạn 10 / 9 /2008 ngày dạy 12 / 9 / 2008

Tiết 6 quan sát tế bào và mô

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

-Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.

-Quan sát và vẽcác tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn:Tế bào niêm mạc miệng(Mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt các bộ phận chính của tế bào gòm màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

-Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mỗ tách tế bào.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi làm thực hành.

II.Thiết bị:

Gv:+Kính hiển vi, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm.

+Một con ếch sống, hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.

+Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axít axêtíc 1% có ống hút.

+Bộ tiêu bản động vật.

Hs: Chuẩn bị theo nhóm đã phân công.

III.Hoạt động dạy-học:

A.ổn định tổ chức:

B.Kiểm tra bài củ:-Gv kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của Hs.

-Phát dụng cụ cho nhóm trởng của các nhóm(chú ý số lợng).

Hs:Các nhóm cùng tiến hành đậy lamen.Yêu cầu:Không có bọt khí.

Gv:Nhỏ 1 giọt axít axêtíc 1% vào cạnh lamen và dùng giấy thấm hút bớt

dung dịch sinh lý để axít thấm vào dới lamen.

Hs:-Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axít axêtíc.

-hoàn thành tiêu bản đặt trên bàn để Gv kiểm tra.

Gv:Kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ các nhóm cha làm

đ-ợc.Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi.

Hs:Các nhóm thử kính, lấy ánh sáng nét để nhìn rõ mẫu.

Gv:Lu ý Hs:Sau khi quan sát đợc tế bào thì phải kiểm tra lại, tránh hiện

tợng nhầm lẫn, hay là miêu tả theo sgk.

Hs:-Đại diện nhóm quan sát, điều chỉnh cho đến khi nhìn rỏ tế bào.

-Cả nhóm quan sát, nhận xét.

-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

Gv:Nắm đợc số nhóm có tiêu bản đạt yêu cầu và cha đạt yêu cầu(Thấy

đ-1.Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân a.Cách làm tiêu bản mô cơ vân.

-Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ.

-Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ(thấm sạch) -Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch -Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh.

-Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý NaCl 65% -Đậy lamen, nhỏ axít axêtíc.

b.Quan sát tế bào Thấy đợc các phần chính: Màng, tế bào chất, nhân, vân ngang 2.Quan sát tiêu bản các loại mô khác.

Trang 11

ợc màng, nhân, vân ngang, tế bào dài.)

Hoạt động 2

Gv:Yêu cầu quan sát các mô -> vẽ hình.

Hs:-Trong nhóm khi điều chỉnh kính để nhìn rỏ tiêu bản thì lần lợt các

thành viên đều quan sát ->vẽ hình.

-Nhóm thảo luận để thống nhất trả lời.Nêu đợc:thành phần cấu tạo,

hình dáng tế bào ở mỗi mô.

Gv:Dành thời gian giải đáp những thắc mắc của Hs nh:

? Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác?

? Tại sao tế bào mô cơ vân lại tách dễ, còn tế bào ở các mô khác thì sao?

? óc lợn rất mềm, làm thế nào để tách đợc tế bào?

-Mô biểu bì:Tế bào xếp sít nhau.

-Mô sụn:Chỉ có 2-3 tế bào xếp thành nhóm -Mô xơng:Tế bào nhiều -Mô cơ:Tế bào nhiều, dài.

F.Rút kinh nghiệm bài dạy:

Ngày soạn 16/ 9/ 2008 ngày dạy 18/ 9/2008

Tiết 7 bộ xơng

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Hs trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng, và xác định vị trí các xơng chính

ngay trên cơ thể mình.Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái cấu tạo.Phân biệt đợc các loại khứp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động

2.Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình nhận biết kiến thức.Phân tích, so sánh, tổng hợp,

Mở bài:Trong quá trình tiến hoá s vận động cơ thể có đợc là nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và

bộ xơng.ở con ngời, đặc điểm của cơ và xơng phù hợp với t thế đứng thẳng và lao động.Giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thỏ có những phần tơng đồng.

Hoạt động 1:

Gv:?Bộ xơng có vai trò gì?

Hs:+Nghiên cứu sgk tr.25 và quan sát hình 7.1 kết hợp với kiến thức

ở lớp dới trả lời câu hỏi.

+Trình bày ý kiến, lớp bổ sung.

Gv:?Bộ xơng gồm mấy phần, đặc điểm của từng phần?

Hs:+Tự nghiên cứu sgk tr.25 và quan sát hình 7.1; 7.2; 7.3 kết hợp

với mô hình bộ xơng ngời, xơng thỏ.

+Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời

Gv:Kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm lên trình bày đáp án ngay

trên mô hình bộ xơng ngời và trên cơ thể.

Hs:đại diện nhóm trình bày đáp án->Các nhóm khác nhận xét, bổ

sung.Yêu cầu:3 phần chính:Các xơng cơ bản có trể nhận thấy

rỏ:x-1.Tìm hiểu về bộ x ơng.

a.Vai trò của bộ xơng.

-Tạo khung giúp cơ thể có hình dáng nhất định(dáng đứng thẳng).

-Chổ bám cho các cơ gúp cơ thể vận động.

-Bảo vệ các nội quan.

Trang 12

ơng tay, xơng chân, sờn

Gv:+Đánh giá, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

+Cho Hs quan sát tranh đốt sống điển hình, đặc biệt là cấu tạo

ống chứa tuỷ.

?Bộ xơng ngời thích nghi với dáng đứng thẳng thể hiện nh thế nào?

?Xơng tay và chân có dặc điểm gì?ý nghĩa?

Hs Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

+Cột sống có 4 chổ cong.

+Các phần xơng gắn khớp phù hợp, trọng lực cân.

+Lồng ngực mở rộng 2 bên, tay giải phóng.

Gv:Có mấy loại xơng ?Dựa vào đâu để phân biệt các loại xơng ?

Xác định các loại xơng đó trên cơ thể ngời hay trên mô hình?

Hs:Nghiên cứu sgk tr.25 trả lời.Lớp bổ sung.

Hoạt động 2

Gv:?Thế nào là một khớp xơng? Mô tả cấu tạo khớp động? Khả

năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau nh thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Nêu đặc điểm của khớp bán động?

Hs:Tự nghiên cứu thông tin trong sgk và quan sát hình 7.4 tr.26.Trao

đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.

Gv:đa hình 7.4 cho Hs quan sát, gọi đại diện nhóm trình bày trên

hình.

HS: -Đại diện nhóm lần lợt trả lời các câu hỏi trên hình.Nhóm khác

theo dõi bổ sung.

-Đại diện nhóm xác định các loại khớp trên cơ thể, nhóm khác

nhận xét bổ sung(nếu cần).

Gv:Nhận xét kết quả, thông báo ý kiến đúng, sai và hoàn thiện kiến

thức.

Hs:Tự rút ra kết luận.

Gv:?Trong cơ thể ngời loại khớp nào chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý

nghĩa nh thế nào với hoạt động sống của con ngời?

Hs:Thảo luận nhanh trong nhóm, trả lời:

*Xơng chi:

-Đai xơng :đai vai, đai hông -Các xơng :Xơng cánh, ống, bàn, ngón tay, xơng đùi, ống, bàn chân.

c Các loại xơng Dựa vào hình dánh và cấu tạo chia 3 loại xơng :

-Xơng dài hình ống, ở giữa rổng chứa tuỷ.

-Xơng ngắn:ngắn, nhỏ.

-Xơng dẹt:Hình bản dẹt, mỏng 2.Các khớp x ơng.

*Khớp xơng là nơi tiếp giáp giữa các đầu xơng.

Loại khớp:

-Khớp động:cử động dễ dàng +Hai đầu xơng có lớp sụn +Giữa là dịch khớp(hoạt dịch) +Ngoài:Dây chằng.

-Khớp bán động:Giữa 2 đầu

x-ơng là đĩa sụn-> hạn chế cử

động.

-Khớp bất động:Các xơng gắn chặt bằng khớp răng ca.

D.Củng cố-Đánh giá:

Gv:Gọi 1 số Hs lên xác định các xơng ở mỗi phần của bộ xơng.

Ghi điểm Hs có câu trả lời đúng

E.Dặn dò: -Học bài và trả lời câu hỏi trong sgk, Đọc mục “Em có biết”.

-Mỗi nhóm chuẩn bị một mẫu xơng đùi ếch hoặc xơng gà, diêm

F.Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 13

Ngày soạn: 2009

Ngày dạy: 2009

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Hs nắm đợc cấu tạo chung của một xơng dài, từ đó giải thích đợc sự lớn

lên của xơng.Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi và cứng rắn của xơng

2.Kỹ năng: Quan sát tranh hình, thí nghiệm->tìm ra kiến thức.Tiến hành thí nghiệm

đơn giản trong giờ lí thuyết.Hoạt động nhóm

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ xơng, liên hệ với thức ăn lứa tuôit Hs.

A.Kiểm tra bài củ:

Bộ xơng ngời gồm mấy phần?Cho biết các xơng ở mỗi phần đó?

B.Bài mới:

Hoạt động 1 :

Gv đa câu hỏi có tính chất đặt vấn đề:?Sức chịu đựng rất lớn

của xơng có liên quan gì đến cấu tạo của xơng?

Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?Cấu tạo hình ống và đầu

x-ơng nh vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xx-ơng?

Hs:Cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk, quan sát hình

8.1, 8.2->ghi nhớ kiến thức

-Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới thiệu trên

hình vẽ-Nhóm khác bổ sung->Với điều khẳng định lúc đầu

Nêu cấu tạo và chức năng của xơng ngắn và xơng dẹt?

Gv:Yêu cầu Hs lên hệ với thực tế:?Với cấu tạo hình trụ

rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô giúp các

em liên tởng tới kiến trúc nào trong đời sống?

Hs có thể nêu:Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà thờ

Gv:Nhận xét và bổ sung -> ứng dụng trong xây dựng đảm

bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu

Hoạt động 2.

Hs:-Biểu diễn thí nghiệm:

+Thả 1 xơng đùi ếch vào cốc dung dịch HCl 10%

+Kẹp xơng đùi ếch ->đốt trên đèn cồn ->Hs cả lớp quan

sát các hiện tợng xãy ra ->ghi nhớ

+Đối với xơng ngâm thì dùng kết quả đã chuẩn bị trớc

I.Cấu tạo của x -

ơng.

a.Cấu tạo và chức năng của xơng dài.Nội dung(bảng 8.1)b.Cấu tạo và chức năng của xơng ngắn và xơng dẹt.-Cấu tạo:Ngoài là mô xơng cứng, trong là mô xơng xốp

-Chức năng: Chứa tuỷ đỏ

II.Thành phần hoá học và tính chất của x ơng.

*Thành phần hoá học:Xơng gồm:

-Chất hữu cơ:Cốt giao

Trang 14

+Đối với xơng đốt thì đặt lên giấy gõ nhẹ.

Gv:?Phần nào của xơng cháy có mùi khét?

-Xơng mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể là chất có

can xi và các bon -> Nhóm khác bổ sung

Gv:-Giúp Hs hoàn thiện kiến thức ở phần này

-Giải thích thêm:về tỉ lệ chất hữu cơ và vô cơ thay đổi

*Tính chất:Rắn chắc và đàn hồi

III.Sự lớn lên và dài ra của xơng.

-Xơng dài ra:Do sựphân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trởng

-Xơng to thêm:Do

sự phân chia các tế bào màng xơng

+Hs tự chấm bài cho nhau

+Tìm hiểu có bao nhiêu em làm đúng

E.Dặn dò: -Học bài, trả lời câu hỏi sgk.

-Tìm hiểu cấu tạo và tính chất của cơ.

Ngày soạn: 2009

Ngày dạy: 2009

Tiết 9 Cấu tạo và tính chât của cơ.

I.Mục tiêu bài học:

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

A.Kiểm tra bài củ:

- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?

- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?

Trang 15

B.Bài mới:

Hoạt động 1

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và

quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để

trả lời câu hỏi:

- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?

- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?

- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và

tế bào cơ

- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan

sát hình vẽ, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm

- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ

bắp trớc cánh tay? Vì sao có sự thay đổi

đó?

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ

đầu gối, quan sát H 9.3

- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?

Hoạt động 3 :

- Quan sát H 9.4 và cho biết :

- Sự co cơ có tác dụng gì?

- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung và

rút ra kết luận.

- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt

động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và

cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay

- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồmnhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màngliên kết

- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xơng,giữa phình to là bụng cơ

- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn

là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh

và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng

- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì

co cơ

- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bàocơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại

và to về bề ngang

- Khi kích thích tác động vào cơ quanthụ cảm làm xuất hiện xung thần kinhtheo dây hớng tâm đến trung ơng thầnkinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co

III ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Cơ co giúp xơng cử động để cơ thể vận

động, lao động, di chuyển

- Trong sự vận động cơ thể luôn có sựphối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ

C Kiểm tra đánh giá

- HS làm bài tập trắc nghiệm :

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:

Trang 16

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối b Bó cơ và sợi cơ.

c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó

e Cả a, b, c, d g Chỉ có c, d

2 Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:

a Vân tối dày lên b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định

c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại

d Cả a, b, c e Chỉ a và c

D Dặn dò:- Học và trả lời câu 1, 2, 3.

Trang 17

Ngày soạn: 2009

Ngày dạy: 2009

Tiết 10 Hoạt động của cơ.

I.Mục tiêu bài học:

- HS chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng trong lao động và dichuyển

- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyên luyệntập thể dục thể thao và lao động vừa sức

II.Thiết bị:

- Máy ghi công của cơ, các loại quả cân

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ:

- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

- ý nghĩa của hoạt động co cơ?

- Câu 2,3 SGK

B.Bài mới:

Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK.

- HS chọn từ trong khung để hoàn thành

bài tập:

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo

- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về

sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di

chuyển vật hay mang vác vật

trên máy ghi công cơ đơn giản

+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả

cân 500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần

thì mỏi

+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ

tối đa, đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần

thì mỏi và có biến đổi gì về biên độ co

- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng

và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=>ngừng

1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ

- Cung cấp oxi thiếu

Trang 18

suất lao động giảm.

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

-Mỏi cơ ảnh hởng đến sức khoẻ, lao

- Thờng xuyên lao động, tập TDTT đểtăng sức chịu đựng của cơ

III: Th ờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

- Thờng xuyên luyện tập TDTT và lao

động hợp lí nhằm:

+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai,làm tăng năng suất lao động

+ Xơng thêm cứng rắn, tăng năng lựchoạt động của các cơ quan Làm chotinh thần sảng khoái

- Tập luyện vừa sức

C Kiểm tra đánh giá

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?

? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ

- Cho HS chơi trò chơi SGK

- HS chứng minh đợc tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng

- Vận dụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chốngbệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối

II.Thiết bị:

- Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5

Trang 19

- Tranh vẽ bộ xơng ngời và bộ xơng tinh tinh.

- Phiếu trắc nghiệm

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ:

- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?

Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m

- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?

- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chốngmỏi cơ

B.Bài mới:

Hoạt động 1:

- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh

tinh, yêu cầu HS quan sát từ H 11.1 đến

11.3 và làm bài tập ở bảng 11

- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác

nhaugiữa bộ xơng ngời và thú

- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11

- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện

các nhóm lên bảng điền

- GV nhận xét đánh giá, đa ra đáp án

- Những đặc điểm nào của bộ xơng ngời

thích nghi với t thế đứng thẳng và đi

bằng 2 chân ?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

I Sự tiến hoá của bộ x ơng ng ời so với

bộ x ơng thú :

- Bộ xơng ngời cấu tạo hoàn toàn phùhợp với t thế đứng thẳng và lao động

Các đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sựphân hoá tay và chân, đặc điểm về khớptay và chân

Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú

- Lớn, phát triển về phíasau

- Hẹp

- Bình thờng

- Xơng ngón dài, bànchân phảng

- Nhỏ

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời

Trang 20

- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ cơ thú

nh thế nào ?

- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát

hình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý

kiến

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra

kết luận

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi

nhóm để trả lời các câu hỏi:

+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánhnắng

+ Rèn luyện thân thể và lao độngvừa sức

+ Chống cong, vẹo cột sống cầnchú ý: mang vác đều 2 tay, t thế làmviệc, ngồi học ngay ngắn không nghiêngvẹo

C Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập trắc nghiệm

Đánh dấu x các đặc điểm chỉ có ở ngời, không có ở động vật.

- Xơng sọ lớn hơn xơng mặt - Cột sống cong hình cung

- Lồng ngực nở theo chiều lng – bụng - Cơ nét mặt phân hoá

- Cơ nhai phát triển - Khớp cổ tay kém linh động

- Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu

Trang 21

- HS biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng.

- Biết băng cố định xơng bị gãy, cụ thể xơng cẳng tay, cẳng chân

II.Thiết bị:

- GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4

Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xơng (nếu có)

- HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1

cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc

- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng ?

+ Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai

nạn giao thông

-Vì sao nói khả năng gãy xơng liên quan

đến lứa tuổi ?

+ Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xơng càng

tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính

đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn

chắc) thay đổi theo hớng tăng dần chất

vô cơ Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị

gãy xơng do

-Để bảo vệ xơng khi tham gia giao

thông, em cần chú ý đến điểm gì ?

+ Thực hiện đúng luật giao thông

- Gặp ngời bị tai nạn giao thông chúng

ta có nên nắn chỗ xơng gãy không ? Vì

sao ?

I.Nguyên nhân gãy xơng

- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân nh :

Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao thông

- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ, không đợc nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế

+ Không, vì có thể làm cho đầu xơng gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ và da

- Yêu cầu các nhóm tiến hành tập băng

bó Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định

gãy xơng cẳng tay, cẳng chân)

- GV quan sát các nhóm tiến hành tập

II.Tập sơ cứu và băng bó

Phơng pháp sơ cứu :

- Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xơng gãy

- Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu

x-ơng

- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xơng gãy

* Băng bó cố định

- Với xơng cẳng tay : dùng băng quấn

Trang 22

- Em cần làm gì khi tham gia giao thông,

lao động, vui chơi để tránh cho mình và

ngời khác không bị gãy xơng ?

chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ

- Với xơng chân: băng từ cổ chân vào Nếu là xơng đùi thì dùng nẹp tre dài từ sờn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân

C Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét chung giờ thực hành về u, nhợc điểm

- Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu

- HS phân biệt đợc các thành phần cấu tạo của máu

- Trình này đợc chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết

- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan

sát H 13.1 và trả lời câu

hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?

- Có những loại tế bào máu nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ

Trang 23

- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5

loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu

trong H 13.1 là so nhuộm màu Thực tế

chúng gần nh trong suốt

- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%) do

tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ

hôi máu có thể lu thông dễ dàng trong

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có

đặc tính gì?

- HS thảo luận nhóm và nêu đợc :

+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính

kết hợp đợc với oxi và khí cacbonic

- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế

bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế

bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2

nên có màu đỏ tơi Máu từ các tế bào về

tim mang nhiều CO2 nên có màu đỏ

thẫm

Hoạt động 2

- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ

của máu, nớc mô, bạch huyết

- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể

trực tiếp trao đổi chất với môi trờng

ngoài đợc không ?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ

thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp

thông qua yếu tố nào ?

- Vậy môi trờng trong gồm những thành

phần nào ?

- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?

- GV giảng giải về mối quan hệ giữa

máu, nớc mô và bạch huyết

2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng vàhồng cầu

- Trong huyết tơng có nớc (90%), các chất dinh dỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải

về tim tới tế bàovà vận chuyển CO2 từ tếbào đến tim và tới phổi

II: Môi tr ờng trong cơ thể

+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môi trờng ngoài

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trờng ngoài gián thiếp qua máu, nớc mô và bạch huyết (môi trờng trong cơ thể)

C.Củng cố-Đánh giá :

Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu b Nguyên sinh chất, huyết tơng

c Prôtêin, lipit, muối khoáng d Huyết tơng

Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài

Trang 24

c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất.

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

Tiết 14: Bạch cầu - miễn dịch

I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm

- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch

- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

II.Thiết bị:

- Tranh phóng to các hình 14.1 đến 14.4 SGK

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ::

? Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?

? Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhau

nh thế nào?

B.Bài mới:

Hoạt động 1

- Có mấy loại bạch cầu ?

- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo

và các loại bạch cầu : 2 nhóm

+ Nhóm 1 :Bạch cầu không hạt, đơn

nhân (limpho bào, bạch cầu mô nô, đại

thực bào)

+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa

thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu ngời ta chia

ra thành : Bạch cầu trung tính, bạchcầu

-a -axit, -a kiềm

- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,

bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?

- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích

hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi khỏi ?

I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ

thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bàorồi tiêu hoá chúng

+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bịnhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá

kháng nguyên

- Lu ý : bạch cầu a axit và a kiềm cũng tham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn, virut nhng với mức độ ít hơn

Trang 25

?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?

Hoạt động2

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi :

- Miễn dịch là gì ?

- Có mấy loại miễn dịch ?

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng

bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

II: Miễn dịch

- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trờng có vi khuẩn, virut gây bệnh

- Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngời tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnh hoặc tiêm huyết thanh

C Kiểm tra đánh giá

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :

Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :

a Bạch cầu trung tính b Bạch cầu a axit

c Bạch cầu a kiềm d Bạch cầu đơn nhân

e Limpho bào

Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B

a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên b Thực bào bảo vệ cơ thể

c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể

Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?

a Tiết men phá huỷ màng b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu

c Dùng chân giả tiêu diệt

D Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch

Trang 26

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 15: đông máu và nguyên tắc truyền máu

I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

II.Thiết bị:

- Tranh phóng to các hình 15

- Băng video hoặc đĩa CD minh hoạ quá trình đông máu(nếu có)

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ::

? Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và

trả lời câu hỏi :

- Nêu hiện tợng đông máu ?

- GV cho HS liên hệ khi cắt tiết gà vịt,

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm :

- Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào

- Em biết ở ngời có mấy nhóm máu ?

- GV giới thiệu H 15 và đặt câu hỏi :

- Hồng cầu máu ngời cho có loại kháng

nguyên nào ?

- Huyết tơng máu ngời nhận có những

loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết

+ Giải phóng chất giúp hình thành búi tơmáu để tạo khối máu đông

khối máu đông bịt kín vết rách

*HS nêu kết luận.

- Khi bị đứt tay, vết thơng nhỏ, máu chảy ra sau đó ngừng hẳn nhờ một khối máu đông bịt kín vết thơng

- Cơ chế đông máu : SGK

- ý nghĩa : sự đông máu là cơ chế tự bảo

vệ cơ thể giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thơng

II.Các nguyên tắc truyền máu

Trang 27

ngời ta chỉ chú ý đến kháng nguyên

trong hồng cầu ngời cho có bị kết dính

trong mạch máu ngời nhận không mà

không chú ý đến huyết tơng ngời cho

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK

- Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi :

- Máu có nhiễm tác nhân gây bệnh

(virut viêm gan B, virut HIV ) có thể

đem truyền cho ngời khác không ? Vì

sao ?

- Vậy nguyên tắc truyền máu là gì ?

kháng thể

+ Nhóm máu A : hồng cầu có kháng nguyên A, huyết tơng có kháng thể bêta.+ Nhóm máu B : hồng cầu có kháng nguyên B, huyết tơng có kháng thể anpha

+ Nhóm máu AB : hồng cầu có kháng nguyên A,B nhng huyết tơng không có kháng thể

- Sơ đồ truyền máu (xem sơ đồ)

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm

tr-ớc để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến và tránh nhận máu nhiễm tác nhân gây bệnh

Sơ đồ truyền máu

C.Kiểm tra đánh giá

D Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK- Tr 50

- Đọc mục “Em có biết” trang 50

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16: Tuần hoàn máu và lu thông bạch huyết I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

II.Thiết bị:

- Tranh phóng to các hình 16.1; 16.2

- Mô hình động cấu tạo hệ tuần hoàn ở ngời, băng đĩa nếu có

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ::

? Trình bày hiện tợng và cơ chế đông máu ?

? Hiện tợng truyền máu và những nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

B.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi bảng

- GV yêu cầu HS quan sát H 16.1 SGK

và trả lời câu hỏi :

- Hệ tuần hoàn máu gồm những cơ

quan nào ? Nêu đặc điểm của mỗi

thành phần đó ?

1 Cấu tạo

- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các

hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn

+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải máu đỏ thẫm, nửa trái

A

 O

O

AB B

B

AB

Trang 28

- Yêu cầu HS quan sát H 16.1, lu ý

đ-ờng đi của mũi tên và màu máu trong

động mạch, tĩnh mạch Thảo luận để trả

lời 3 câu hỏi :

- Mô tả đờng đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn ?

- Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch

trong sự tuần hoàn máu ?

- Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn

máu ?

- Vai trò của tim và hệ mạch :

+ Tim co bóp tạo lực đẩy máu lu

thông trong hệ mạch

+ Hệ mạch : dẫn máu từ trong tới

các tế bào, tới tim

- Vai trò của hệ tuần hoàn máu : lu

chuyển máu trong toàn cơ thể

Hoạt động 2

- GV treo tranh H 16.2 phóng to, yêu

cầu HS nghiên cứu thông tin trên tranh

và trả lời câu hỏi :

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi

phân hệ đều qua thành phần nào ?

- Mô tả đờng đi của bạch huyết trong

Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan

đến tim

Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đờng kính mao mạch nhỏ)

2 Đờng đi- chức năng

- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm (nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến động mạch phổi, tới mao mạch phổi (trao đổikhí O2, CO2) hoá máu đỏ tơi, tới tĩnh mạch phổi, tới tâm nhĩ trái

- Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tơi (nhiều O2) từ tâm thất trái tới động mạch chủ tới mao mạch ở các phần trên

và dới cơ thể (thực hiện trao đổi khí với

tế bào) sau đó tới tĩnh mạch chủ trên vàtĩnh mạch chủ dới, tới tâm nhĩ phải

II: L u thông bạch huyết

Kết luận:

1 Cấu tạo

- Hệ bạch huyết gồm : phân hệ lớn và phân hệ nhỏ

+ Phân hệ nhỏ : thu bạch huyết ởnửa trên bên phải cơ thể

+ Phân hệ lớn : thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

- Mỗi phân hệ đều gồm thành phần :

+ Mao mạch bạch huyết

+ Mạch bạch huyết + Hạch bạch huyết

+ ống bạch huyết + Tĩnh mạch máu

2 Đ ờng đi :

- Đờng đi của bạch huyết bắt dầu từ các mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết nhỏ, tới hạch bạch huyết, tới mạch bạch huyết lớn, tới ống bạch huyết, tới tĩnh mạch máu (tĩnh mạch d-

ới đòn) và tới tim

- Vai trò : cùng với hệ tuầnhoàn máu thực hiện luân chuyển môi trờng trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

C Kiểm tra đánh giá

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :

Câu 1 : Máu lu chuyển trong cơ thể là do :

a Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch b Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể

c Cơ thể luôn cần chất dinh dỡng d Chỉ a và b

e Cả a, b, c

Trang 29

Câu 2 : Điểm xuất phát của hệ bạch huyết là :

a Mao mạch bạch huyết b Các cơ quan trong cơ thể

c Mao mạch bạch huyết ở các cơ quan trong cơ thể

D Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” trang

- Kẻ bảng 17.1 vào vở

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 17: Tim và mạch máu

I.Mục tiêu bài học:

- HS xác định trên tranh hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim

- Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu

- Trình bày đợc đặc điểm của các pha trong chu kì co giãn tim

- Rèn kĩ năng t duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức

A.Kiểm tra bài củ::

- Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu

- Hệ tuần hoàn bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Vai trò?

và trả lời câu hỏi :

- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài

của tim ?

- GV bổ sung cấu tạo màng tim

- Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình

cấu tạo trong của tim để

- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo

trong của tim để kiểm chứng

-Hớng dẫn dự đoán ngăn tim nào có

thành cơ tim dày nhất và ngăn nào có

thành cơ mỏng nhất

- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo

trong của tim để kiểm chứng xem dự

đoán của mình đúng hay sai

I: Cấu tạo tim

1 Cấu tạo ngoài

- Vị trí, hình dạng

- Màng tim : bao bọc bên ngoài tim (mô liên kết), mặt trong tiết dịch giúp tim co bóp dễ dàng

- Động mạch vành và tĩnh mạch vành làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

2 Cấu tạo trong

- Tim có 4 ngăn

- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ

Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải

- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lu thông theo một chiều

Trang 30

HS quan sát các van tim

- GV cho HS đối chiếu kết quả với H

17.2 để hoàn thành kết quả đúng vào

bảng

Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim

Các ngăn tim

Tâm nhĩ trái co Tâm thất tráiTâm nhĩ phải

- Sự khác biệt giữa các loại mạch :

Sự khác biệt giữa các loại mạch

Các loại mạch Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích

Động mạch

- Thành có 3 lớp với lớp mô

liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch

- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim tới các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch

- Thành có 3 lớp nhng lớp mô

liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch

- Lòng rộng hơn của động mạch

- Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngợc chiều trọng lực

- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào cơ thể

về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

Mao mạch

- Nhỏ và phân nhánh nhiều

- Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì

- Lòng hẹp

- Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao

đổi chất với các tế bào

Hoạt động 3

- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK

và trả lời câu hỏi :

- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao

nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?

- Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ?

Nghỉ bao nhiêu giây ?

- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu

III: Chu kì co dãn của tim

- Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 s

Trang 31

giây ?

- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao

nhiêu chu kì co dãn tim ?

(nhịp tim)

C Kiểm tra đánh giá

GV dùng H 17.4 yêu cầu HS điền chú thích

D Hớng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK

- Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch

Vệ sinh hệ tuần hoàn I.Mục tiêu bài học:

- HS trình bày đợc cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

- Chỉ ra đợc các tác nhân gây hại cũng nh các biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệtim mạch

- Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch

II.Thiết bị:

- Tranh phóng to các hình 18.1; 18.2

- Băng hình về các hoạt động trên (nếu có)

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ::

-Trình bày cấu tạo ngoài và trong của tim ? Phân biệt đợc các loại mạch mạch máu ? B.Bài mới:

Trang 32

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ,

quan sát H 18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi :

- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên

tục và theo 1 chiều trong hệ mạch đợc

tạo ra từ đâu ? Cụ thể nh thế nào ?

- Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà

máu vẫn vận chuyển về tim là nhờ tác

động chủ yếu nào ?

- GV cho HS quan sát H 18.1 thấy huyết

áp có trị số giảm dần từ động mạch, tới

mao mạch sau đó tới tĩnh mạch

- Cho HS quan sát H 18.2 thấy vai trò

của cơ bắp và van tĩnh mạch trong sự

vận chuyển máu ở tĩnh mạch

- GV giới thiệu thêm về vận tốc máu

trong mạch

Hoạt động 2:

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi :

- Hãy chỉ ra các tác nhân gây hại cho

hệ tim, mạch ?

+ Các tác nhân : khuyết tật về tim mạch,

sốt cao, mất nhiều nớc, sử dụng chất

kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức

ăn

- Nêu các biện pháp bảo vệ tránh các

tác nhân có hại cho hệ tim mạch ?

+ Vận động viên luyện tập TDTT có cơ

tim phát triển, sức co cơ lớn, đẩy nhiều

máu (hiệu xuất làm việc của tim cao

+ Sự phối hợp hoạt động các thànhphần cấu tạo (các ngăn tim và van làmcho máu bơm theo 1 chiều từ tâm nhĩ tớitâm thất, từ tâm thất tới động mạch).+ Lực đẩy của tâm thất tạo ra 1 áplực trong mạch gọi là huyết áp Sự chênhlệch huyết áp cũng giúp máu vậnchuyển trong mạch

+ Sự co dãn của động mạch

+ Sự vận chuyển máu qua tim vềtim nhờ hỗ trợ của các cơ bắp co bópquanh thành tĩnh mạch, sứchút của lồngngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khidãn ra

+ Với các tĩnh mạch mà máu chảyngợc chiều trọng lực còn có sự hỗ trợcủa van tĩnh mạch giúp máu không bịchảy ngợc

- Máu chảy trong mạch với vận tốc khácnhau

II: Vệ sinh tim mạch

1 Biện pháp phòng tránh các tác nhân

có hại cho tim mạch

- Khắc phục và hạn chế các nguyênnhân làm tăng nhịp tim và huyết ápkhông mong muốn

+ Không sử dụng các chất kíchthích có hại : rợu, thuốc lá, hêrôin + Cần kiểm tra sức khoẻ định kìhàng năm để phát hiện khuyết tật liênquan đến tim mạch để điều trị kịp thời.+ Khi bị sốc, hoặc tress cần điềuchỉnh cơ thể theo lời bác sĩ

+ Cần tiêm phòng các bệnh có hạicho tim mạch : thơng hàn, bạch cầu,

và điều trị kịp thời các chứng bệnh nhcúm cúm, thấp khớp

+ Hạn chế ăn thức ăn hại cho timmạch nh : mỡ động vật

2 Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch

Trang 33

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 3, 4 SGK.

- Làm bài tập 2 : Chỉ số nhịp tim/ phút của các vận động viên thể thao luyện tậplâu năm

- Tim đợc nghỉ ngơi nhiều hơn

- Khả năng tăng năng suất của timcao hơn

Lúc hoạt động gắng sức 180-240 - Khả năng hoạt động của cơ thể tăng

lên

Giải thích : ở các vận động viên lâu năm thờng có chỉ số nhịp tim/ phút nhỏ hơnngời bình thờng Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ O2 cho cơ thể vìmỗi lần đập tim bơm để đợc nhiều máu hơn, nói cách khác là hiệu suất làm việc của timcao hơn

- Đọc mục : Em có biết

- Ôn tập 3 chơng chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 34

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 19: Kiểm tra một tiết

I.Mục tiêu bài học:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chơng I đến chơng III nhằm phát hiện ranhững mặt đạt và cha đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phơng án giải quyếtgiúp HS học tốt

- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS

Câu 1 Giải thích vì sao tim hoạt động cả đời không mệt mỏi ?

Câu 2 Phân tích những đăc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng

và đi bằng 2 chân ?

Câu 3 Tại sao lại phải tiêm văcxin ? Ngời ta tiêm phong cho trẻ nhng loại bệnh nào ?

Đáp án

Câu 1.(3đ) hoạt động cả đời không mệt mỏi vì :

Mỗi chu kì co dãn tim chiếm 0,8s trong đó tâm nhĩ co 0,1s ghỉ 0,7s Tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s đủ cho tim phục hồi hoàn toàn

Câu 2 (4đ)

- Cột sống cong 4 chổ vừa làm tăng chiều cao cơ thể, giúp quan sát, định hớng tốt

hơn trong lao động, di chuyển, vừa chuyển toàn bộ trọng lợng các nội quan sang phần xơng chậu giúp cơ thể di chuyển thuận lợi

- Cột sống có những đoạn hơi cong giúp phân tán lực từ đầu xuống và lực tác dụng

từ chân lên lúc di chuyển : tránh làm tổn thơng cột sống và cơ thể

- Các đốt sống khớp với nhau theo kiểu bất động, vừa tạo tính ổn định để bảo vệ nội

quan vừa giúp phần trên của cơ thể xoay trở trong lúc vận chuyển, lao động Giữacác đốt sống trên có sụn đệm, tránh cho chúng bị tổn thơng khi di chuyển

- Xơng gót phát triển lồi ra sau, các xơng bàn chân khớp với nhau tạo thành hình

vòm

- Các xơng vận động chi trên khớp động linh hoạt Để chi trên cử động đợc theo

chiều hớng và bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và thực hiện các

Câu 1 Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu nh thế nào ?

Câu 2.Phân tích những đăc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi

bằng 2 chân ?

Câu 3 Có khi nào cả cơ gấp và cơ duổi của 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc duổi

tối đa ? Vì sao ?

Trang 35

Đáp án

Câu 1 (3đ)

* Trong quá trình đông máu tiểu cầu đóng vai trò :

- Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vào vết

rách

- Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu.

Câu 2.(4đ)

- Cột sống cong 4 chổ vừa làm tăng chiều cao cơ thể, giúp quan sát, định hớng tốt

hơn trong lao động, di chuyển, vừa chuyển toàn bộ trọng lợng các nội quan sang phần xơng chậu giúp cơ thể di chuyển thuận lợi

- Cột sống có những đoạn hơi cong giúp phân tán lực từ đầu xuống và lực tác dụng

từ chân lên lúc di chuyển : tránh làm tổn thơng cột sống và cơ thể

- Các đốt sống khớp với nhau theo kiểu bất động, vừa tạo tính ổn định để bảo vệ nội

quan vừa giúp phần trên của cơ thể xoay trở trong lúc vận chuyển, lao động Giữacác đốt sống trên có sụn đệm, tránh cho chúng bị tổn thơng khi di chuyển

- Xơng gót phát triển lồi ra sau, các xơng bàn chân khớp với nhau tạo thành hình

vòm

- Các xơng vận động chi trên khớp động linh hoạt Để chi trên cử động đợc theo

chiều hớng và bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và thực hiện các

cử động lao động

Câu 3 (3đ)

- Không

- Có thể Khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trơng lực co

cơ(ngời bị bại liệt)

- HS phân biệt vết thơng làm tổn thơng tĩnh mạch, động mạch hay mao mạch

- Rèn kĩ năng băng bó vết thơng Biết cách làm garô và nắm đợc những qui định khi đặtgarô

A.Kiểm tra bài củ::

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và kiểm tra bài cũ (câu 1, 4 SGK)

B.Bài mới:

Trang 36

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, thảo

- GV kiểm tra mẫu băng của các tổ

: yêu cầu mẫu băng phải đủ các bớc,

- Yêu cầu các nhóm tiến hành

- GV kiểm tra, đánh giá mẫu

+ Mẫu băng phải đủ các bớc, gọn, đẹp

không quá chăt hay quá lỏng

+ Vị trí dây garô

Hoạt động 3

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết

báo cáo thực hành theo SGK

- Các bớc tiến hành SGK

+ Lu ý : Sau khi băng nếu vết

th-ơng vẫn chảy máu, phải đa ngay bệnhnhân tới bệnh viện

2 Băng bó vết thởng cổ tay (chảy máu

động mạch)

- Các bớc tiến hành SGK

+ Lu ý :+ Vết thơng chảy máu ở độngmạch (tay chân) mới đợc buộc garô.+ Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần vàbuộc lại

+ Vết thơng ở vị trí khác chỉ ấntay vào động mạch gần vết thơng nhng

về phía trên

III: Thu hoạch

C Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả

D Hớng dẫn về nhà

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Ch ơng IV Tiết 21 : hô hấp và các cơ quan hô hấp I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống

- HS xác định đợc trên hình các cơ quan trong hệ hô hấp ngời, nêu đợc các chức năngcủa chúng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, t duy logic ở HS

II.Thiết bị:

- Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thểngời

III.Hoạt động dạy-học:

A.Kiểm tra bài củ::

- Thu bài thu hoạch giờ trớc

và 7 , quan sát H 20, thảo luận nhóm trả

lời các câu hỏi:

- Hô hấp là gì?

- Hô hấp có liên quan nh thế nào với

các hoạt động sống của tế bào và cơ

thể?

- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu

nào?

- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2

- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2

SGK và trả lời câu hỏi:

I : Tìm hiểu khái niệm hô hấp

và vai trò của nó đối với cơ thể sống

- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho

tế bào cơ thể và thải khí cacbonic rangoài cơ thể

- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, thamgia vào phản ứng oxi hoá các hợp chấthữu cơ tạo năng lợng (ATP) cho mọihoạt động sống của tế bào và cơ thể,

đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ

thể

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao

đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào

- Sự thở giúp khí lu thông ở phổi, tạo

điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liêntục ở tế bào

II.Các cơ quan trong hệ hô hấp của ng

ời và chức năng của chúng

- HS thảo luận, thống nhất câu trả lời,

Trang 38

- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ

(hoặc mô hình)

- Yêu cầu HS đọc bảng 20 SGK “đặc

điểm cấu tạo các cơ quan hô hấp ở

ng-ời”, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

- Những đặc điểm nào của các cơ quan

trong đờng dẫn khí có tác dụng làm ẩm,

làm ấm không khí khi đi vào phổi?

- Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi,

tránh tác nhân có hại.

- Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm

tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?

- Nhận xét về chức năng của đờng dẫn

khí và 2 lá phổi?

- Đờng dẫn khí có chức năng vậy tại

sao mùa đông đôi khi ta vẫn bị nhiễm

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạchdày đặc, căng máu và nóng ấm ở dớilớp niêm mạc mũi, phế quản

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữhạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết

ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung(quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanhquản (sụn thanh thiệt) đậy kín đờng hôhấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt;

tế bào limpho ở các hạch amiđan VAtiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gâynhiễm

- Bao bọc phổi có 2 lớp màng là láthành dính chặt vào thành ngực và látạng dính chặt vào phổi, giữa chúng cólớp dịch rất mỏng làm cho áp suất bêntrong đó

- Có 700-800 triệu tế bào nang cấu tạonên phổi làm diện tích bề mặt trao đổikhí lên 70-80 m2

Kết luận:

- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đờng dẫnkhí (khoang mũi, họng ) và 2 lá phổi

- Đờng dẫn khí có chức năng dẫn khí ravào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khívào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân

có hại

- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khígiữa môi trờng ngoài và máu trong maomạch phổi

C Kiểm tra, đánh giá

HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?

- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?

?-Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì?

D Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu SGK

- Đọc mục: “Em có biết”

Trang 39

- Hớng dẫn: Câu 2: Hệ hô hấp của ngời và thỏ

* Giống nhau: đều nằm trong khoang ngực và đợc ngăn cách với khoang bụng bởi cơhoành, đều gồm đờng dẫn khí và 2 lá phổi ( đờng dẫn khí gồm ) mỗi lá phổi đều cấutạo bởi phế nang, bao quanh là lới mao mạch dày đặc, bao phổi có 2 lớp màng

* Khác nhau: đờng dẫn khí ở ngời có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 22: hoạt động hô hấp

I.Mục tiêu bài học:

- HS nắm đợc các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi

- HS nắm đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

- Rèn luyện kĩ năng quan sát hình và tiếp thu thông tin, phát hiện kiến thức

- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tế

A.Kiểm tra bài củ::

- Nêu các giai đoạn chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó?

- Câu 2 (SGK).: So sánh hệ hô hấp của ngời và thỏ

B.Bài mới:

Trang 40

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

và trả lời câu hỏi:

- Thực chất của sự thông khí ở phổi là

gì?

- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 21.1, đọc

chú thích, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:

- GV treo H 21.2 để giải thích cho HS 1

số khái niệm: dung tích sống, khí bổ

sung, khí lu thông, khí cặn, khí dự trữ

- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình

thờng và gắng sức có thể phụ thuộc vào

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 21, thảo

luận trả lời câu hỏi:

- Nhận xét thành phần khí oxi và khí

cacbonic hít vào và thở ra?

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hôhấp hít vào và thở ra nhịp nhàng

- Các cơ xơng ở lồng ngực đã phối hợphoạt động với nhau để tăng thể tíchlồng ngực khi hít vào và giảm thể tíchlồng ngực khi thở ra

+ Khi hít vào: cơ liên sờn co làm cho

x-ơng ức và xx-ơng sờn chuyển động lêntrên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngựcrộng ra 2 bên Cơ hoành co làm cholồng ngực nở rộng thêm về phía dới.+ Khi thở ra: cơ liên sờn ngoài và cơhoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ trở về

II.Trao đổi khí ở phổi và tế bào

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w