1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

MÁY ĐIỆN CD - Nguồn: BCTECH

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi lắp vòng bi hoặc ổ trượt vào trục động cơ không nên dùng búa trực tiếp đóng vào vòng bi hoặc ổ trượt mà cần có các chi tiết để sao cho khi đẩy vòng bi hoặc ổ trượt vào trục, toàn b[r]

Trang 1

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

GIÁO TRÌNH MÔĐUN: MÁY ĐIỆN NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU HOÀ

KHÔNG KHÍ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 297/QĐ-CĐKTCN ngày 24 tháng 08 năm

2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)

Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2020

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04

Ban hành lần: 3

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu Chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu máy điện này Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

1

LỜI GIỚI THIỆU

Máy điện là một trong những mô đun chuyên ngành được biên soạn dựa trên chương trình khung và chương trình chi tiết của trường Cao đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành năm 2019 dành cho hệ cao đẳng nghề

Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí.Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo của nhà trường và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế

Nội dung của giáo trình gồm có :

1 Khái niệm chung về máy điện và máy biến áp

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 3 pha

3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc và bảo dưỡng, vận hành của động cơ không đồng bộ 1 pha

4 Sửa chữa quạt bàn

Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực Máy lạnh và điều hòa không khí ,điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện

Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học

và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiến thức mới cho phù hợp

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của quí Thầy, Cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020

Tham gia biên soạn Chủ biên: 1 Trần Quốc Anh

2.Võ Văn Giang

Trang 4

2

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU……… 1

BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY ĐIỆN 5

1.1 Định nghĩa và phân loại 5

1.1.1 Định nghĩa 5

1.1.2 Phân loại 5

1.1.3 Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp: 6

1.2 Phát nóng và làm mát máy điện 7

1.2.1 Phát nóng của máy điện 7

1.2.2 Làm mát của máy điện 7

BÀI 2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP 8

2.1 Cấu tạo của máy biến áp 8

2.1.1 Lõi thép của máy biến áp 8

2.1.2 Dây quấn máy biến áp 8

2.1.3 Vỏ máy 10

2.2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 11

2.3.Các chế độ làm việc của máy biến áp 12

2.3.1 Chế độ không tải 12

2.3.2 Chế độ có tải 13

2.3.3 Chế độ ngắn mạch 15

BÀI CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 16

KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 16

3.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha 17

3.1.1 Phần tĩnh ( stato) 17

3.1.2 Phần quay (rôto) 19

3.1.3 Khe hở: 21

3.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha 22

BÀI 4 BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA 24

4.1 Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ 24

4.2.Tháo lắp động cơ: 24

4.3 Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 26

4.3 Sát cốt 26

4.3 Hư hỏng ở cổ góp và vành trượt 28

4.3 Hư hỏng chổi than và giá đỡ chổi than 29

4.3 Hư hỏng ở phần từ và điện của động cơ 31

4.4 Vận hành động cơ: 39

BÀI 5 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ 51

KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA 51

5.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 1 pha 51

Trang 5

3

5.2.Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 1 pha 54

BÀI 6 BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 1 PHA 59

4.1 Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ 59

4.2.Tháo lắp động cơ: 59

4.3 Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 61

6.4 Vận hành động cơ: 74

6.4.3 Vận hành : 78

BÀI 7 SỬA CHỮA QUẠT BÀN 80

7.1.Tháo, vệ sinh quạt 80

7.2.Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa 82

7.3.Phân tích sơ đồ dây quấn quạt bàn 86

7.4.Xác định các đầu dây quạt bàn: 88

7.5 Lắp ráp, vận hành 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

4

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun:Máy Điện

Mã mô đun: MĐ18

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này học sau các môn học An toàn điện, Mạch điện, Vẽ điện và mô đun Đo lường điện

- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề, thuộc mô đun đào tạo nghề bắt buộc

-Ý nghĩa và vai trò: Giáo trình là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực Kỹ thuật Máy lạnh và điều hòa không khí, điện tử công nghiệp, cơ khí và cán bộ vận hành sửa chữa máy điện

Mục tiêu của mô đun:

Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có khả năng:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến áp máy điện không đồng

bộ thông dụng trong thực tiễn

+ Phân tích được sơ đồ đấu dây của động cơ không đồng bộ 1 pha, 3 pha

- Về kỹ năng:

+ Bảo dưỡng được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha

+ Đấu dây vận hành được động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha

+ Xử lý được một số hư hỏng nhỏ ở động cơ không đồng bộ 3 pha, 1 pha

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thực hiện

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự đánh giá được kết quả công việc theo yêu cầu giáo viên đưa ra

Nội dung :

Trang 7

5

BÀI 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỂ MÁY ĐIỆN

Giới thiệu:

Trong công nghiệp và trong cuộc sống hàng ngày chúng ta tiếp xúc và làm việc với nhiều loại máy điện như máy phát điện, động cơ điện (máy bơm, máy quạt, máy khoan ) để hiểu biết, vận hành và sửa chữa, cải tiến nó

ta sẽ nghiên cứu về máy điện, bài này sẽ trình bày các khái niệm chung, tính chất chung và phân loại máy điện

Mục tiêu:

- Trình bày được định nghĩa và phân loại về máy điện

- Mô tả được các loại vật liệu sử dụng trong chế tạo máy điện

- Phân tích được nguyên lý hoạt động của máy phát và động cơ điện

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và khoa học

1.1.2 Phân loại

Máy điện có nhiều loại được phân loại theo nhiều cách khác nhau, ví dụ phân loại theo công suất, theo cấu tạo, theo chức nâng, theo loại dòng điện (xoay chiều, một chiều), theo nguyên lí làm việc vv…Trong giáo trình này ta phân loại đựa vào nguyên lý biến đổi năng lượng như sau:

*Máy điện tĩnh

Trang 8

6

Máy điện tĩnh thường gặp là máy biến áp Máy điện tĩnh làm việc dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông giữa các cuộn dây không

có chuyển động tương đối với nhau

Máy điện tĩnh thường dùng để biến đổi thông số điện năng Do tính chất thuận nghịch của các quy luật cảm ứng điện từ, quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, ví đụ máy biến áp biến đổi điện năng có thông số: U1, Il, f, thành điện năng có thông sô' U2, I2, f, hoặc ngược lại biến đổi hệ thống điện U2, I2, f, thành

hệ thống điện U1, Il, f

*Máy điện quay

Máy điện quay làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ, lực điện từ, do

từ trường và dòng điện của các cuộn dây có chuyển động tương đối với nhau gây ra

Loại máy điện này thường dùng để biến đổi dạng năng lượng, ví dụ biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điện) hoặc biến đổi cơ năng thành điện năng (máy phát điện)

Quá trình biến đổi có tính thuận nghịch, nghĩa là máy điện có thể làm việc

ở chế độ máy phát điện hoặc động cơ điện

1.1.3 Sơ đồ phân loại máy điện thường gặp:

Hình 1-1 Sơ đồ phân loại máy điện thông dụng thường gặp

Trang 9

7

1.2 Phát nóng và làm mát máy điện

1.2.1 Phát nóng của máy điện

Trong quá trình làm việc có tổn hao công suất Tổn hao năng lượng trong máy điện gồm tổn hao sắt từ (do hiện tượng từ trễ và dòng xoáy) trong thép, tổn hao đồng trong điện trở dây quấn và tổn hao do ma sát (ở máy điện quay) Tất cả tổn hao năng lượng đều biến thành nhiệt năng làm nóng máy điện Khi đó do tác động của nhiệt độ, chấn động và các tác động lý hoá khác, lớp cách điện sẽ

bị lão hoá, nghĩa là mất dần các tính bền về điện và cơ Thực nghiệm cho thấy khi nhiệt độ tăng quá nhiệt độ cho phép 8÷100C thì tuổi thọ của vật liệu cách điện giảm đi một nửa ở nhiệt độ làm việc cho phép, độ tăng nhiệt của các phần

tử không vượt quá độ tăng nhiệt cho phép, tuổi thọ trung bình của vật liệu cách điện vào khoảng 10÷15 năm Khi máy làm việc quá tải, độ tăng nhiệt độ sẽ vượt quá nhiệt độ cho phép Vì vậy, khi sử dụng máy điện cần tránh để máy quá tải làm nhiệt độ tăng cao trong một thời gian dài

1.2.2 Làm mát của máy điện

Để làm mát máy điện phải có biện pháp tản nhiệt ra ngoài môi trường xung quanh Sự tản nhiệt không những phụ thuộc vào bề mặt làm mát của mặt máy mà còn phụ thuộc vào sự đối lưu của không khí xung quanh hoặc của môi trường làm mát khác như dầu máy biến áp… Thông thường, vỏ máy điện được

chế tạo có các cánh tản nhiệt và máy điện có hệ thống quạt gió để làm mát

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Định nghĩa và phân loại máy điện?

2 Các bộ phận cơ bản của máy điện là gì? Chức năng của các bộ phận ấy?

3 Tại sao phải quan tâm đến phát nóng và làm mát của máy điện?

Trang 10

8

BÀI 2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP

Giới thiệu

Với những Máy biến áp được tính toán thiết kế chi tiết, đúng mục đích sử dụng sẽ mang đến hiệu quả tối ưu Nội dung bài học cung cấp cho các bạn những kiến thức căn bản, hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy biến

áp Hiểu được chức năng và cách sử dụng máy biến áp

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Mô tả được cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của máy biến áp

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo

Nội dung chính:

2.1 Cấu tạo của máy biến áp

2.1.1 Lõi thép của máy biến áp

Lõi thép máy biến áp dùng để dẫn từ thông chính của máy, được chế tạo từ những vật liệu dẫn từ tốt, thường là thép kỹ thuật điện Lõi thép gổm hai bộ phận:

Trụ là nơi để đặt dây quấn

Gông là phần khép kín mạch từ giữa các trụ

Trụ và gông tạo thành mạch từ khép kín

Để giảm dòng điện xoáy trong lõi thép, người ta dùng thép lá kỹ thuật điện (dày 0,35 mm đến 0,5 mm, hai mặt có sơn cách điện) ghép lại với nhau thành lõi thép (hình 2.1a)

2.1.2 Dây quấn máy biến áp

Trang 11

9

Nhiệm vụ của dây quấn máy biến áp là nhận năng lượng vào và truyền năng lượng ra Dây quấn máy biến áp thường làm bằng dây dẫn đồng hoặc nhôm, tiết diện tròn hay chữ nhật, bên ngoài dây dẫn có bọc cách điện Dây quấn gồm nhiều vòng dây và lồng vào trụ thép Giữa các vòng dây, giữa các dây quấn và giữa dây quấn và lõi thép đều có cách điện Máy biến áp thường có hai hoặc nhiều dây quấn Khi các dây quấn đặt trên cùng một trụ thì dây quấn điện áp thấp đặt sát trụ thép còn dây quấn điện áp cao đặt bên ngoài Làm như vậy sẽ giảm được vật liệu cách điện

Hình 2.1 Lõi thép và dây quấn máy biến áp 1 pha

Trang 12

Hình 2.3 Vỏ máy biến áp điện lực 1 pha

Hình 2.2 cấu tạo máy biến áp 3 pha

Trang 13

11

2.2 Nguyên lý làm việc của máy biến áp

Hình vẽ sơ đồ nguyên lý của MBA một pha hai dây quấn Dây quấn 1 có N1 vòng dây được nối với nguồn điện áp xoay chiều U1, gọi là dây quấn sơ cấp Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn sơ cấp đều có con số 1 kèm theo như u1, i1, e1, Dây quấn 2 có N2 vòng dây cung cấp điện cho phụ tải Zt, gọi là dây quấn thứ cấp Ký hiệu các đại lượng phía dây quấn thứ cấp đều có con số 2 kèm theo như

u2, i2 , e2,

Đặt điện áp xoay chiều u1 vào dây quấn sơ, trong dây quấn sơ sẽ có dòng

i1 Trong lõi thép sẽ có từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp, cảm ứng ra các sđđ e1 và e2 Khi máy biến áp có tải, trong dây quấn thứ sẽ

có dòng điện i2 đưa ra tải với điện áp là u2 Từ thông Φ móc vòng với cả hai dây quấn sơ cấp và thứ cấp gọi là từ thông chính

Giả sử điện áp u1 sin nên từ thông Φ cũng biến thiên sin, ta có:

2 ) 90

1 1

) 90 sin(

2 ) 90

2 2

Nếu giả thiết máy biến áp đã cho là máy biến áp lý tưởng, nghĩa là bỏ qua sụt

áp gây ra do điện trở và từ thông tản của dây quấn thì E1 ≈ U1 va E2 ≈ U2 :

k N

N E

E U

Trang 14

12

Hình 2.4 Nguyên lý làm việc của máy biến áp 1 pha

Nếu N2 > N1 thì U2 > U1 và I2 < I1 : MBA tăng áp

Nếu N2 < N1 thì U2 < U1 và I2 > I1 : MBA giảm áp

2.3.CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY BIẾN ÁP

2.3.1 Chế độ không tải

Là trạng thái mà điện áp đưa vào sơ cấp là điện mức và phía thứ cấp hở

mạch Có thể khái quát trạng thái như sau: U 1 = U 1đm ; I 2 = 0

Do không nối với tải (hở mạch phía thứ cấp) nên cuộn thứ cấp không tham gia trong mạch Mặt khác, tổng trở mach từ rất lớn hơn tổng trở cuộn dây

sơ cấp nên có thể xem như cuộn sơ cấp cũng không tồn tại, ta có các sơ đồ tương đương

Dòng điện không tải (dòng điện từ hóa):

I0 = Im =

m

dm Z

R Z

R

 0 0

)

Trang 15

13

Công suất phản kháng không tải Q0 rất lớn so với công suất tác dụng không tải

P0 Hệ số công suất lúc không tải thấp

0 0

0 2

0 0

Hình 2.5 Sơ đồ MBA không tải

Kết luận: Khi MBA không tải vẫn tiêu thụ một lượng công suất tác dụng để từ

hóa mạch từ và tồn tại dòng điện không tải trong cuộn sơ cấp Tổn hao không tải thường gọi là tổn hao sắt từ:

P0 = P0 = PFe ; ΔPst = p1,0/50B2(f/50)1,3G

Trong đó : P1,0/50 là công suất tổn hao trong lá thép khi tần số 50Hz và từ cảm 1

T Đối với lá thép kỹ thuật điện 3413 dày 1,35 mm, P1,0/50 = 0,6 W/kg

Trang 16

  =

dm I

2 Là hệ số phụ tải, đặc trưng cho độ lớn của phụ tải

 Cos2: Hệ số công suất của phụ tải

 2: Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện trên tải, đặc trưng cho tính chất phụ tải

 Độ lớn phụ tải được thể hiện qua hệ số  như sau:

o Máy biến áp non tải: I2 < I2đm < 1 U giảm; U2 tăng

o Máy biến áp đầy tải: I2 = I2đm = 1 U = Uđm ; U2 = const

o Máy biến áp quá tải: I2 > I2đm > 1 U tăng; U2 giảm

Hình2.7a Đặc tính ngoài của MBA

Hình 2.7b Tính chất tải của MBA

Sin  >0

Cos 

Cos  = Const Tải cảm kháng

Tải dung kháng Sin  <0

 2 <0

 2 >0 Sin 

U =  (UnR Cos2 + UnX Sin2)

U% =  (UnR% Cos2 + UnX% Sin2)

Trang 17

15

 Tính chất phụ tải được thể hiện qua góc lệch pha 2

o Khi tải có tính cảm kháng: Sin > 0 U > 0  U2 < U2đm

o Khi tải có tính dung kháng: Sin < 0 U < 0  U2 > U2đm

2.3.3 Chế độ ngắn mạch

Khái niệm về hiện tượng:

MBA đang vận hành với các thông số định mức mà phía thứ cấp bị ngắn mạch thì gọi là ngắn mạch sự cố hay ngắn mạch vận hành Trường hợp này sẽ gây nguy hiểm cho máy bởi dòng điện ngắn mạch sinh ra cực lớn Thông thường, người ta sử dụng các thiết bị tự động (CB, FCO, máy cắt) để cắt MBA

ra khỏi mạch khi gặp sự cố nói trên

Ngoài ngắn mạch sự cố, khi chế tạo và vận hành MBA; Người ta tiến hành ngắn mạch thí nghiệm để kiểm nghiệm và xác định các thông số của máy

Hình 2.8 Trạng thái ngắn mạch MBA

Kết luận: Tổn hao ngắn mạch trong MBA chủ yếu là do 2 bộ dây quấn gây nên

Tổn hao này còn gọi là tổn hao đồng:

Trang 18

16

BÀI 3 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ

KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Giới thiệu:

Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên

lý cảm ứng điện từ, có tốc độ quay cùa rôto n (tốc độ cùa máy) khác với tốc độ quay của từ trường n1

Máy điện không đồng bộ có hai dây quấn statọ (sơ cấp) nối với lưới điện tần

số không đổi f, dây quấn rôto (thứ cấp) được nối tắt lại hoặc khép kín qua điện trở Dòng điện trong dây quấn rôto được sinh ra nhờ sức điện động cảm ứng có tần số f2 phụ thuộc vào tốc độ rôto nghĩa là phụ thuộc vào tải ỏ trên trục của máy Cũng như các máy điện quay khác, máy điện không đồng bộ có tính thuận nghịch, nghĩa là có thể làm việc ở chế độ động cơ điện, cũng như chế độ máy phát điện

Máy phát điện không đồng bộ có đặc tính làm việc không tốt lắm so với máy phát điện dồng bộ, nên ít được dùng

Động cơ điện không đồng bộ so với các loại động cơ khác có cấu tạo và vận hành không phức tạp, giá thành rẻ, làm việc tin cậy nên được sử dụng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt Dưới đây ta chỉ xét động cơ điện không đổng bộ Động cơ diện khống đồng bộ có các loại: động cơ ba pha, hai pha và một pha Động cơ điện không đồng bộ có công suất lớn trên 600W thường là loại ba pha có ba dầy quấn làm việc, trục các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120° điên Các động cơ công suất nhỏ dưới 600 w thường là động cơ hai pha hoặc một pha Động cơ hai pha có 2 dây quấn làm việc, trục của 2 dây quấn đặt lệch nhau trong không gian một góc 90° điện Động cơ điện một pha, chỉ có một dây quấn làm việc Bài này sẽ nghiên cứu, về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ

Mục tiêu:

Trang 19

17

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha

- Phân tích được nguyên lý làm việc và từ trường quay của động cơ không đồng bộ 3 pha

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và koa học

Nội dung chính:

3.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 3 pha

Gồm hai phần chính:

• Phần tĩnh ( Stator: Stato, xtato)

• Phần quay ( Rotor: Rôto)

Hình 3-1 Cấu tạo động cơ KĐB 3 pha

3.1.1 Phần tĩnh ( stato)

Phần tĩnh gồm các bộ phận là lõi thép và dây quấn, ngoài ra có vỏ máy và nắp máy (hình 3-1.a)

Trang 20

*Dây quấn ba pha:

Dây quấn stato làm bằng dây dẫn điện được bọc cách điện (dây điện từ) được đặt trong các rãnh của lõi thép Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong

ba dây quấn ba pha stato sẽ tạo ra từ trường quay Dây quấn ba pha có thể nối sao hoặc tam giác

Hình 3-1b.Cấu tạo lõi thép stato động cơ KĐB 3 pha

Trang 21

Hình 3-2.Cấu tạo dây quấn stato động cơ KĐB 3 pha

Hình 3-3.Cấu tạo vỏ động cơ KĐB 3 pha

Trang 22

Rôto dây quấn gồm lõi thép và dây quấn

Lõi thép do các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau tạo thành các rãnh hướng trục Trong rãnh lõi thép rôto, đặt dây quân ba pha Dây quấn rôto

Hình 3-4 Cấu tạo rô to động cơ KĐB 3 pha

Trang 23

từ hoá và như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao hơn

Hình 3-6: Khe hở không khí giữa stato và rô to

Hình 3-5 Cấu tạo rô to dây quấn động cơ KĐB 3 pha

Trang 24

22

3.2 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha

Khi ta cho dòng diện ba pha tần số f vào ba dây quấn stato, sẽ tạo ra từ trường quay p đôi cực, quay với tốc độ là n1 Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn rô to, cảm ứng các sức điện động Vì dây quấn rôto nối ngắn mạch, nên sức điện động cảm ứng sẽ sinh ra dòng trong các thanh đẫn rôto Lực tác dụng lương hỗ giữa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện rôto, kéo rôto quay cùng chiều quay từ trường với tốc độ n

Để minh hoạ, trên hình 3-7a vẽ từ trường quay tốc độ n1 chiều sức điện động

và dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rồto, chiều các lực điện từ Fdl

Hình 3-7 Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ 3 pha

Khi xác định chiều sức điện động cảm ứng theo quy tắc bàn tay phải, ta căn

cứ vào chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn với từ trường Nếu coi từ trường đứng yên, thì chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn ngược chiểu

n1, từ đó áp dụng bàn tay phải, xác định chiều sức điện động như hình vẽ (dấu chỉ chiều đi từ ngoài vào trang giấy)

Chiều điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n1 Tốc độ n cùa máy nhỏ hơn tốc độ từ trưcmg quay n1 vì nếu tốc độ bằng nhau thì không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn rôto không có sức điện động và dòng điện cảm ứng , lực điện từ bằng không

Độ chênh lệch giữa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc độ trượt

n2

n2 = n1 - n

Trang 25

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3

1/Cấu tạo, Nguyên lý làm việc của động cơ KĐB 3 pha ?

2/Phân tích sự tạo thành từ trường quay dây quấn 3 pha ?

Trang 26

24

BÀI 4 BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

Giới thiệu

Động cơ KĐB được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, sinh hoạt Chúng có cấu tạo đơn giản, dễ tạo ra tư trường quay, làm việc tin cậy, giá thành rẻ Tuy nhiên trong quá trình sử dụng không tránh khỏi những hư hỏng xẩy ra Để nâng cao tuổi thọ của động cơ và khắc phục một số hư

hỏng, bài học này chúng ta sẽ nghiên cứu về bảo dưỡng, vận hành động cơ không đồng bộ

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

-Tháo lắp được động cơ không đồng bộ đúng quy trình

- Đánh giá được tình trạng của động cơ không đồng bộ

- Đưa ra được phương án khắc phục các hư hỏng hợp lý

- Đấu dây vận hành động cơ đúng yêu cầu kỹ thuật

- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo và khoa học

4.1 Xác định hư hỏng trước khi tháo động cơ

4.1.1.Vệ sinh máy:

Làm sạch động cơ bằng dẻ lau, khí nén

4.1.2.Kiểm tra xác định hư hỏng (kiểm tra tổng quát tình trạng động cơ)

Kiểm tra phần cơ: Vỏ máy, chi tiết ghép nối, mặt bích, độ rơ dọc trục, ngang trục

Kiểm tra phần điện: Dùng VOM đo Rcd, Rcđ thử chạm mát, kiểm tra hộp nối dây

4.2.Tháo lắp động cơ:

4.2.1.Trình tự tháo động cơ :

Trong quá trình sử dụng, nếu động cơ bị hư hỏng hay đến thời kỳ bảo

dưỡng thì phải tháo gỡ động cơ, khi tháo lưu ý phải làm dấu các vị trí, nếu các bulông bị rỉ sét phải bôi dầu chống sét RP7 và để vài giờ trước khi tháo Không

Trang 27

25

được dùng đục, búa đánh quá mạnh trực tiếp lên động cơ, vỏ máy sẽ bị vỡ, nứt hay biến dạng

Khi có nhu cầu hoặc sự cố phải sửa chữa động cơ, trước tiên nên hỏi người

sử dụng để biết hiện tượng và nguyên nhân dẫn đến sự cố, từ đó kết hợp với việc xem xét kiểm tra và quyết định biện pháp sửa chữa hợp lý Nếu việc sửa chữa cần phải tháo gỡ động cơ điện thì tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Tháo gỡ động cơ ra khỏi bệ máy

Tháo nguồn điện dẫn vào động cơ (đánh dấu thứ tự pha)

Tháo gỡ dây đai (dây cuaroa)

Tháo bulong chân đế

Bước 2: Kiểm tra sơ bộ

Lập biểu bảng tình trạng của động cơ (nếu sửa chữa lớn)

Kiểm tra phần cơ: nứt, bể, kẹt trục…

Kiểm tra sơ bộ phần điện: kiểm tra thông mạch, chạm mát

Bước 3: Tháo puly ra khỏi trục động cơ

Đánh dấu vị trí puly

Dùng vam tháo puly

Bước 4: Tháo nắp che cánh quạt

Bước 5: Tháo nắp mỡ chắn bạc đạn (nếu có)

Dùng clê hoặc mỏ lết tháo bulong bắt nắp mỡ của hai bạc đạn trước và sau trên trục động cơ

Bước 6: Tháo nắp máy

Vạch dấu nắp trước và nắp sau bằng đục bạt sắt (gõ nhẹ)

Tháo nắp bảo vệ quạt gió

Tháo các ốc bắt nắp động cơ

Dùng hai cây vít lớn đồng thời bẩy nắp ra khỏi thân Stato

Nếu 1 bên nắp máy dã dược tháo ra khỏi Stato thì có thể dập nhẹ hoặc ấn vào trục (bằng búa nhựa) để lấy phần nắp máy còn lại ra khỏi Stato

Bước 7: Tháo bạc đạn

Được tiến hành khi cần thiết tháo ra để thay thế

Trang 28

Khi đưa Rotor vào trong stator phải kiểm tra bên trong Stator còn vật cản không, tránh làm kẹt Rotor

4.3 Kiểm tra xác định hư hỏng và sửa chữa

4.3 1 Các hư hỏng thường gặp ở động cơ không đồng bộ ba pha

4.3 1.1 Sát cốt

* Quy định về khe hở giữa rôto và stato

Khi quay trục động cơ thấy có điểm chạm giữa rôto và stato, hiện tượng như vậy gọi là hiện tượng sát cốt Hiện tượng này có thể do khe hở không khi tuỳ công suất và số cực của động cơ mà có các trị số khác nhau Bảng 1, giới thiệu tiêu chuẩn về khe hở không khi giữa rôto và stato của Việt Nam sản xuất dùng vòng bi

Tiêu chuẩn về khe hở không khí giữa rôto và stato

Số

cực

Trị số khe hở  (mm) của động cơ không đồng bộ ứng với công suất

KW do Việt nam sản xuất

Trang 29

-

-

0,5 0,35 0,3

-

-

0,7 0,35 0,35 0,35

-

0,7 0,45 0,4 0,4

-

0,7 0,25 0,4 0,4

-

0,85 0,7 0,5 0,5

-

1,0 0,9 0,8 0,5 0,5

1,2 1,0 0,7 0,7 0,7

* Nguyên nhân gây ra sát cốt và cách khắc phục

- Vòng bi, ổ trượt bị mòn nhiều dẫn đến đường tâm của rôto không trùng với đường vòng tâm của stato, kiểm tra vòng bi hoặc ổ trượt xem đúng như vậy, thay vòng bi hoặc ổ trượt mới hiện tượng sẽ được khắc phục

- Ổ đỡ vòng bi bị mài mòn, nên vòng bi quay cả vòng ngoài - hiện tượng này gọi là hiện tượng “ lỏng lưng “- kiểm tra, căn chỉnh và chèn lại ổ đỡ

- Ổ đỡ vòng bi bị nứt, vỡ, nắp đậy động cơ bị vỡ cũng dẫn đến động cơ bị sát cốt – kiểm tra và thay thế các chi tiết trên nếu xảy ra

- Khi tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, lúc lắp lại không kiểm tra nên đường tâm của rôto và stato lệch nhau, căn chỉnh lại

- Khi động cơ có thể bị cong vênh do quá trình tháo, lắp vô tình làm rơi rớt, nếu xảy ra hiện tượng này cần phải đưa lên máy tiện để tiện lại cho trục đồng tâm hoặc nắn lại trên máy nắn có đồng hồ đo đồng tâm

Một chi tiết thao tác cần quan tâm khi lắp vòng bi vào trục động cơ, nếu lắp vòng bi vào trục động cơ bị lệch cũng dẫn đến lệch tâm giữa rôto và stato Thông thường người ta lắp vòng bi vào trục động cơ dùng ống kim loại có đường kính bằng đường kính vành trong của vòng bi

Khi lắp vòng bi hoặc ổ trượt vào trục động cơ không nên dùng búa trực tiếp đóng vào vòng bi hoặc ổ trượt mà cần có các chi tiết để sao cho khi đẩy vòng bi hoặc ổ trượt vào trục, toàn bộ vòng bi và ổ trượt được tiến đều vào thân trục, để vành trong vòng bi không bị xây sát do ống thép cứng nên có lớp đệm bằng đồng nằm giữa ống thép và vành vòng bi

Trang 30

28

Khoảng cách  giữa vòng bi và đầu trục cần nằm trong khoảng từ 2 4

mm đối với ổ trượt và 2 3mm đối với vòng bi, việc giữ khoảng cách như vậy nhằm tránh va chạm giữa đầu trục với ổ đỡ khi có hiện tượng rơ dọc trục

4.3 1.2 Hư hỏng ở cổ góp và vành trượt

Máy điện một chiều, máy điện xoay chiều có rôto dây quấn, để đưa dòng điện đi ra hoặc đưa dòng điện vào rôto cần có cổ góp hoặc vành trượt

Cấu tạo và chức năng của các chi tiết ở cổ góp ta thấy: Chổi than là chi tiết được

cố định tương đối còn cổ góp và vành trượt là chi tiết lấy điện vào hoặc đưa điện

ra của rôto luôn ở trạng thái động Vì vậy các dạng hư hỏng của cổ góp và vành trượt thường xảy ra và được khắc phục như sau:

*Mặt cổ góp sau một thời gian làm việc thường bị cháy xém, rỗ

Cách khắc phục

Dùng giấy nháp mịn đánh sạch để cổ góp hết bị xém, rỗ Nếu thời gian xẩy ra tình trạng cháy xém, rỗ giữa 2 lần quá ngắn, cần kiểm tra lại tụ dập tia lửa điện (nếu có), có thể trị số của tụ đã giảm đáng kể hoặc bị khô

*Cổ góp mòn không đều, tấm mica cách điện giữa các phiến góp bị hỏng dẫn đến xuất hiện tia lửa điện rất lớn giữa cổ góp và chổi than

Cách khắc phục

Nếu cổ góp mòn không đều cần phải tháo rôto ra dưa lên máy tiện rà lại hoặc có thể dùng giấy nháp mịn rà bằng tay nhưng phải theo chiều quay tròn Nếu hỏng mica cách điện cần phải thay

Trang 31

29

Do tác dụng nhiệt kéo dài có thể làm cách điện bị già, ống đỡ bằng gỗ phíp

hư hỏng dẫn đến các phiến góp bị bung lên và có thể gây ra ngắn mạch giữa cổ góp và trục

đổ đầy êbôcxi vào nơi phiến góp vừa được lấy ra và đặt phiến góp vừa thay với

2 phiến góp bên cạnh, nếu tốt tiến hành sử lý bề mặt của phiến góp mới cho phù hợp với các phiến góp kề bên Sau khi đã sử lý xong các bước trên, dùng giấy nháp đánh lại đầu dây đã tháo trước đó và hàm kẹp của phiến góp cho sạch, thấm thiếc cho đầu dây và hàm kẹp, đặt đầu dây vào hàm kẹp của phiến góp, dùng kìm bóp hàm kẹp để đầu dây được giữ chắc chắn trong hàm kẹp, hàn lại đầu dây với hàm kẹp của phiến góp

*Tiếp xúc xấu giữa các đầu dây của rôto với các phiến góp

Hiện tượng này hay xảy ra đối với các máy điện có công suất lớn do có dòng điện lớn đi vào hoặc ra thông qua mối hàn giữa đầu dây với hàm kẹp Theo thời gian và nhiệt độ do dòng điện gây ra, ở vùng tiếp xúc này có thể xảy

ra hiện tượng “vảy” thiếc Thiếc hàn ở mối hàn bị vảy dẫn đến lúc nào đó thiếc hàn bị vảy hết và điện trở mối hàn tăng lên do đó dẫn điện kém, thậm chí chỗ tiếp xúc đó bị cháy

Cách khắc phục:

Tháo đầu dây ra khỏi hàm kẹp, làm sạch đầu dây, hàn kẹp, thấm thiếc đều đầu dây, hàm kẹp, đặt đầu dây vào hàm kẹp, dùng kìm kẹp chặt lại sau đó hàn lại với mối h àn thật “ngấu”

4.3 1.3 Hư hỏng chổi than và giá đỡ chổi than

Trang 32

*Chổi than mòn không đều, mòn quá dẫn đến móc ép không còn tác dụng

Cách khắc phục:

Tháo chổi than ra, dùng giấy nháp mịn đánh lại bề mặt tiếp xúc giữa chổi than với cổ góp, chỉnh lại độ găng của lò xo sao cho các điểm tiếp xúc của chổi than với cổ góp nằm trong khoảng từ 0,15 ÷ 0,2 KG/cm2

Nếu chổi than đã quá mòn nên thay chổi than mới có cùng kích thước, chủng loại với chổi than cũ Khi thay chổi than mới cũng cần điều chỉnh lại lực tỳ của chổi than vào cổ góp như trên

(đối với động cơ) và lấy điện ra từ dây quấn rôto (đối với máy phát) Vì vậy trước khi tháo phải đánh dấu vị trí của giá đỡ, vị trí của các ống dẫn hướng với mặt cổ góp để sao cho khi lắp lại giá đỡ các chổi than nằm trên đường trung tính

*Giá đỡ chổi than bị dịch khỏi đường trung tính

Trang 33

Cách khắc phục:

Đối với máy phát điện, nới lỏng các ốc hãm giá đỡ, nhìn vào đồng hồ vôn

kế của máy phát, nhẹ nhàng dịch chuyển giá đỡ chổi t han quanh vị trí ban đầu,

ở điểm nào có điện áp cao nhất đấy chính là đường trung tính, dừng máy và cố định lại giá đỡ Cách làm này đòi hỏi người thợ có kinh nghiệm và biết đảm bảo

an toàn về điện cho người và máy

Có thể tìm đường trunh tính bằng phương pháp cảm ứng

Cách tiến hành: Dùng nguồn một chiều có diện áp từ 8 ÷ 10V phân áp qua biến trở R có trị số khoảng 1K, công suất 10W, đấu biến trở vào cuộn kích

từ Hai dây dẫn của chổi than nối vào một Vôn mét có thang đo từ 0 - 3V Đóng khoá K, một tay dịch chuyển con chạy trên biến trở, đồng thời một tay xoay qua, xoay lại giá đỡ chổi than cho đến khi nào kim trên Vôn mét nằm ở vị trí 0, đó chính là đường trung tính, cố định giá đỡ

4.3 1.4 Hư hỏng ở phần từ và điện của động cơ

*Hư hỏng ở mạch từ

Mạch từ của động cơ chính là phần lõi thép Lõi thép hư hỏng do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chúng thường thể hiện ở một số dạng sau:

- Động cơ nóng quá mức, có tiếng kêu khi động cơ làm việc

- Cháy hỏng phần răng, các lá thép ở mép ngoài bị phồng rộp

- Cách điện giữa các lá thép bị hỏng, các lá thép không còn được ép chặt

- Vênh các cánh làm mát

- Lõi thép không được liên kết chặt với trục, hỏng các miếng chèn thanh dẫn ở các rãnh

Cách khắc phục:

Trang 34

32

Khi động cơ nóng quá mức có thể do cách điện giữa các lá thép bị hỏng dẫn đến dòng Phucô tăng, kiểm tra, làm vệ sinh sạch sẽ sau đó đổ sơn cách điện vào giữa các lá thép

Phần răng bị cháy, rộp nếu không lớn lắm có thể dùng đục, đục bỏ phần cháy rộp, sau đó làm sạch phần kim loại nham nhở do đục gây ra – chú ý khi làm các công đoạn này cần tránh không để va chạm vào dây quấn của Rôto Các

lá thép phía ngoài cùng hay bị phồng rộp, cong vênh có thế dùng vòng đệm dầy hơn lá thép lắp vào và ép chúng cho phẳng hoặc có thể tạo các gân và dùng êbôcxi gắn các gân trợ lực đã tạo ra vào các lá thép đó

Khi lõi thép với trục bị lỏng là do then ghép giữa lõi thép và trục bị thôi ra hoặc mòn Nếu then bị thôi ra dùng búa nêm lại cho chặt Nếu then bị mỏng không còn khả năng nêm chặt thì thay then mới

*Các hư hỏng của phần điện

Trong bảo dưỡng và bảo dưỡng định kỳ, trong các công đoạn tiến hành bao giờ cũng có việc kiểm tra cách điện của dây quấn động cơ Vậy cách điện của dây quấn khi kiểm tra có trị số như thế nào là động cơ vẫn làm việc bình thường? Với trị số nào cần tiến hành tẩm, sấy?

Thông thường với động cơ làm việc ở điện áp U <1.000V, khi dùng Mêgom mét loại 500V đặt ở thang đo 500MΩ để kiểm tra cách điện nếu:

- Điện trở của cuộn dây với vỏ stato R  1MΩ là được;

- Điện trở cách điện của cuộn dây (hoặc thanh dẫn) của rôto với lõi thép R 

* Những hư hỏng thường gặp ở phần điện

- Ngắn mạch của cuộn dây với vỏ

- Ngắn mạch giữa các bối dây với nhau (cùng pha hoặc khác pha)

- Ngắn mạch giữa các dây dẫn trong cùng một bối dây;

Trang 35

33

- Đứt dây dẫn của một bối dây nào đó

Khi phát hiện các hư hỏng này thường khó khăn và việc xử lý cũng cần khéo léo để tránh khi khắc phục chỗ này lại làm hỏng thêm chỗ khác

Khi dùng Mê ga ôm kế đo Rcđ (điện trở cách điện) ta xác định được cuộn nào, pha vào chạm nhau hoặc chạm vỏ, để tìm chổ cách điện bị hỏng ta dùng phương pháp đơn giản sau:

Nối mạch điện như hình vẽ:

Hình 4-1 Xác định điểm chạm mát của cuộn dây bằng nguồn 1 chiều

Nếu cuộn dây có nhiều nhóm bối thì tách rời các nhóm, tìm nhóm bị chạm rồi dùng phương pháp này để xác định điểm chạm

Nếu chổ chạm chỉ xuất hiện trong quá trình máy đang làm việc và không

rõ ràng -> nối 2 cực điện:1 vào dây quấn, 1 vào vỏ để đánh thủng hẳn cđ và tìm như trên

*Xác định vòng dây bị chập: Đo điện trở cuộn dây (Rcd)

Nếu số vòng chập ít điện trở cuôn dây giảm ít ->khó xác định

Nếu số vòng chập nhiều thì giá trị điện trở (R) giảm nhiều

Cho động cơ 3 pha chạy không tải mắc am pe kế đo dòng điện dây (Id) như hình vẽ:

Nếu cuộn dây của động cơ nối sao thì pha có vòng dây bị chập có dòng điện lớn hơn dòng điện 2 pha kia

Trang 36

34

Nếu cuộn dây của động cơ nối tam giác thì 2 dây nối với pha có vòng dây

bị chập có dòng điện lớn hơn dòng điện pha kia

Hình 4-2 Xác định vòng dây bị chập bằng cách

dùng am pe kế đo dòng điện dây Phương pháp tốt nhất để xác định bối dây bị chập vòng là dùng rô nha kế như hình vẽ 4-3

Hình4-3 Xác định bối dây bị chập vòng bằng rô nha kế

Cách xác định: nối rô nha vào nguồn điện xoay chiều, lần lượt đặt áp miệng rô

nha ôm lấy miệng rãnh chứa cạnh tác dụng bối dây, đồng thời đặt lên miệng rãnh 1 lá thép mỏng

Nếu vị trí rãnh nào có tiếng kêu rè rè chứng tỏ bối dây ở rãnh đó có vòng dây bị chập (nếu lá thép không kêu thì bối dây không bị chập vòng)

Điểm

có vòng dây chập

Trang 37

35

*Xác định dây quấn bị đứt:

Tháo rời các mối nối sau đó dùng VOM đo điện trở cuộn dây, cuộn dây nào có giá trị điện trở lớn vô cùng chứng tỏ cuộn dây đó bị đứt sau đó đo từng bối để xác định chổ đứt

Để xác định thanh dẫn rôto lồng sóc bị đứt ta thực hiện như sau:

Cách thư nhất: Dùng am pe met

Đặt ũ =2025%Uđm vào 1 pha và nối tiếp qua 1 Am pe mét, từ từ quay

rô to một vòng, nếu dòng điện trên Am pe mét không thay đổi chứng tỏ lồng sóc còn tốt và ngược lại (thanh dẫn rôto như thứ cấp MBA) Phương pháp này không xác định được thanh dẫn nào bị đứt

Cách thư hai: Dùng máy biến áp (MBA)

Dụng cụ kiểm tra như sơ cấp MBA còn thanh dẫn rôto như thứ cấp MBA

Hình 4-4 Xác định thanh dẫn rôto lồng sóc bị đứt bằng máy biến áp

Nếu thanh dẫn liền, tức là thứ cấp MBA ngắn mạch khi đó am pe mét chỉ già trị dòng điện lớn, đến thanh dẫn bị đứt tức là thứ cấp MBA bị hở mạch khi

đó am pe mét chỉ già trị dòng điện giảm nhiều

Trang 38

36

4.3.3.Xác định cực tính 3 cuộn dây pha của động cơ không đồng bộ 3 pha

có 6 đầu dây ra bị mất dấu

Xác định bằng nguồn xoay chiều (AC)

Bước 1: Xác định 2 đầu của từng pha (đo liền mạch)

Hình 4-.5 Xác định 2 đầu của từng pha

Dùng VOM để thang đo x1 hoặc x10 hoặc x100  để đo liền mạch từng

pha sau đó ta quy ước tạm thời theo nguyên tắc sau:

Các số 1,3,5 hay A,B,C là các đầu của từng pha

Các số 2,4,6 hay X,Y,Z tương ứng là đầu cuối của từng pha

Bước 2: Xác định đầu đầu và đầu cuối của 2 trong 3 pha

Nối mạch điện như hình vẽ:

Hình 4-6 Xác định đầu đầu và đầu cuối của 2 trong 3 pha

Trang 39

Bước 3: bằng cách tương tự ta xác định được đầu đầu và đầu cuối của pha thứ

Bước2: Xác định đầu đầu và đầu cuối của 2 trong 3 pha:

Nối mạch điện như hình vẽ:

Hình 4-7.Xác định đầu đầu và đầu cuối của 2 trong 3 pha

Ở pha I ta gọi 1 là đầu; 2 là cuối (1 nối vào dương nguồn và 2 nối vào âm nguồn DC)

Trang 40

38

Đóng công tắc k quan sát :

Nếu kim (mv) lệch sang phải (tức chiều thuận) thì 3 nối với cực âm của (mv) là đầu còn 5 nối vào cực dương (mv) là cuối

Nếu kim (mv) lệch sang trái thì kết luận ngược lại

Bước 3: Bằng cách tương tự ta xác định được đầu đầu và đầu cuối của pha thứ

III Nếu quan sát ở thời điểm ngắt k thì kết luận ngược lại khi đóng k

Bước 4: Sau khi xác định được cực tính các đầu dây (các pha) ->cho động cơ

vận hành thử

Xác định bối dây hỏng ở dây quấn phần ứng:

Trường hợp khi chưa cho dòng điện DC vào dây quấn ta sử dụng ôm mét

đo giá trị điện trở giữa 2 lá góp kế nhau luôn bằng nhau suy ra dây quấn tốt Trường hợp khi cho dòng điện DC vào dây quấn, trước hết ta đánh số thứ

tự tất cả các phiến góp (từ 1n), cho dòng điện một chiều bằng 1

3Iưđm (Iưđm

là dòng điện phần ứng định mức)

Dùng vôn mét đo điện áp trên từng cặp lá góp kế nhau nếu cặp nào có điện

áp rất nhỏ chứng tỏ bối dây nối với 2 phiến góp đo có vòng dây trong bối bị chập hoặc thiếu vòng dây trong bối (với dây quấn mới)

Tóm tại sửa chữa các hư hỏng ở dây quấn chủ yếu bọc lại cách điện dây quấn như cách điện giữa dây quấn với lõi, cách điện giữa các lớp, cách điện giữa các pha (được gọi là sửa chữa cục bộ từng phần) Quấn lại toàn bộ dây khi không khắc phục từng phần được hoặc bộ dây bị cháy Sau khi sửa chữa cục bộ hoặc quấn lại bộ dây cần tiến hành tẩm sấy lại chổ sữa hoặc toàn bộ bộ dây đúng yêu cầu kỹ thuật

Sau khi thực hiện công việc bảo dưỡng hoặc sửa chữa động cơ cần phải kiểm tra lại các thông số của máy để đối chiếu với các thông số kỹ thuật ban đầu của nhà chế tạo, nếu được tiến hành cho máy chạy không tải để kiểm tra thí nghiệm đặc tính của động cơ gồm: Độ rung, tiếng kêu, nhiệt độ cục bộ, tốc độ không tải, dòng điện không tải

Sau khi kiểm tra, thí nghiệm có kết luận và báo cáo tình trạng của máy

Ngày đăng: 01/04/2021, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]Tô Đằng – Nguyễn Xuân Phú. Sử dụng và Sửa chữa ĐCĐ xoay chiều thông dụng. NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng và Sửa chữa ĐCĐ xoay chiều thông dụng
Tác giả: Tô Đằng, Nguyễn Xuân Phú
Nhà XB: NXB Lao động
[6] Trần Duy Phụng. Kỹ thuật quấn dây máy biến áp, động cơ vạn năng, động cơ điện một pha, 3 pha. Nhà xuất bản: Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quấn dây máy biến áp, động cơ vạn năng, động cơ điện một pha, 3 pha
Tác giả: Trần Duy Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản: Đà Nẵng
[8] Đặng Văn Đào - Trần Khánh Hà-Nguyễn Hồng Thanh. Giáo trình Máy điện, Sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Máy điện
Tác giả: Đặng Văn Đào, Trần Khánh Hà, Nguyễn Hồng Thanh
[1] Vũ Gia Hanh, Trần Khánh Hà, Phan Tử Phụ, Nguyễn Văn Sáu.Máy điện I, II NXB khoa học kỹ thuật-1998 Khác
[2] Nguyễn rọng Thắng, Nguyễn Thế Kiệt, Công nghệ chế tạo và tính toán sửa chữa máy điện tập I, II, NXB Giáo dục 1995 Khác
[7] Nguyễn Văn Tuệ – Nguyễn Đình Triết. Công nghệ quấn dây máy điện. Nhà xuất bản Đà Nẵng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w