Chương này trình bày khái niệm, phân loại, công dụng của máy điện một chiều, nguyên lý làm việc của động cơ và máy phát một chiều, từ tường trong máy diện một chiều, các phương pháp khởi động động cơ một chiều, điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều...
Trang 1Bài 5: Máy điện một chiều
Mục tiêu của bài:
- Phân tích đợc cấu tạo, nguyên lý, quan hệ điện từ, cácphản ứng phần ứng xảy ra trong máy điện một chiều
- Trình bày quá trình đổi chiều dòng điện trong dâyquấn phần ứng, các nguyên nhân gây ra tia lửa và biệnpháp cải thiện đổi chiều
- Trình bày các phơng pháp mở máy, đảo chiều quay,
điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
- Vẽ và phân tích đúng sơ đồ dây quấn phần ứng máy
1 Đại cơng về máy điện một chiều Thời gian: 0.5h
2 Cấu tạo của máy điện một chiều Thời gian:1h
3 Nguyên lý làm việc cơ bản của máy
4 Từ trờng và sức điện động của
máy điện một chiều
Thời gian: 1h
5 Công suất điện từ và mô-men
điện từ của máy điện một chiều Thời gian: 1h
6 Tia lửa điện trên cổ góp và biện
9 Dây quấn phần ứng máy điện một
Bài 5
Máy điện một chiều
5.1 Đại cơng về máy điện một chiều
5.1.1 Định nghĩa
Máy điện một chiều là một loại thiết bị điện sử dụng
điện một chiều để biến thành cơ năng hoặc ngợc lại biếncơ năng thành điện năng một chiều
5.1.2 Công dụng
Trờng CĐCN Thái Nguyên 161
Trang 2Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc
độ rất tốt, vì vậy đối với những quá trình công nghệ có yêucầu cao về điều chỉnh tốc độ đa số đều dùng động cơ
điện một chiều nh ngành cán thép, hầm mỏ , giao thôngvận tải
Máy phát điện một chiều dùng để cung cấp nguồn
điện một chiều cho các động cơ điện một chiều, nguồnkích từ cho các máy điện đồng bộ Ngoài ra trong côngnghiệp hoá học còn sử dụng nguồn một chiều để để tinhluyện đồng , nhôm, mạ điện
Nhợc điểm của máy điện một chiều là giá thành chế tạocao hơn so với máy điện xoay chiều nhng tuổi thọ lại thấphơn Tuy vậy do những u điểm đã nêu trên thì máy điệnmột chiều vẫn có một tầm quan trọng nhất định trong sảnxuất
Công suất lớn nhất của máy đện một chiều hiện nayvào khoảng 10.000 kW, điện áp vào khoảng vài trăm cho
đến 1000 V Hớng phát triển hiện nay là cải tiến tính năngcủa vật liệu, nâng cao chỉ tiêu kinh tế của máy và chế tạonhững máy có công suất lớn hơn
5.1.3 Các đại lợng định mức
Chế độ làm việc định mức của máy điện là chế độlàm việc trong những điều kiện mà xởng chế tạo quy định.Chế độ đó đợc đặc trng bằng các đại lợng ghi trên nhãn máygọi là những đại lợng định mức Trên nhãn máy thờng ghinhững đại lợng sau:
- Công suất định mức Pđm (W, kW)
- Điện áp định mức Uđm (V)
- Dòng điện định mức Iđm (A)
- Tốc độ định mức nđm (vg/ph)
Ngoài ra còn ghi kiểu máy, phơng pháp kích từ, dòng
điện kích từ và các số liệu về điều kiện sử dụng v.v
Lu ý: công suất định mức ở đây là công suất đa ra
của máy điện Đối
Trang 3với máy phát điện, đó là công suất điện đa ra ở đầu cựccủa máy Đối với động cơ điện , thì đó là công suất cơ đa
ra ở đầu trục
5.2 Cấu tạo của máy điện một chiều
Máy điện một chiều gồm các phần chính sau: stato,
rôto, cổ góp và chổi than Hình 5.1 vẽ cấu tạo và mặt cắt
của máy điện một chiều
- Cực từ đợc làm bằng thép đúc và đợc gắn vào vỏmáy bằng các bu lông
Trờng CĐCN Thái Nguyên 163 Hình 5-1
Trang 4
- Dây quấn kích từ đợc làm bằng dây đồng có bọccách điện quấn thành bối đặt các cực từ.
Cấu tạo của stato nh hình 5-1a
Bộ dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử (bốidây).Mỗi phần tử bao gồm nhiều vòng dây và đầu ra đợc nối vớihai phiến góp, hai cạnh tác dụng của một phần tử đặt tronghai rãnh thuộc hai cực khác tên Các phần tử dây quấn đợc nốivới nhau (thông qua các phiến góp) tạo thành một mạch khép
Hình 5-2
Trang 5kín Ví dụ: hình 5-3a,b thể hiện dây quấn phần ứng thuộcloại dây quấn xếp, có bốn phần tử.
ở dây quấn xếp đơn giản số nhánh song song bằng sốcực Dây quấn trên hình vẽ có hai cực từ và có hai nhánhsong song, hình 5-3c
Trên hình 5-4 vẽ hai phần tử dây quấn kiểu sóng đơngiản Các phần tử đợc nối thành mạch vòng kín ở dây quấnsóng đơn chỉ có hai mạch nhánh song song, thờng thấy ởmáy có công suất nhỏ
Trờng CĐCN Thái Nguyên 165
Hình 5-3
Hình 5-3c
Hình 5-4
Hình 5-5
Trang 65.2.3 Cổ góp điện
Cổ góp điện gồm các phiến góp bằng đồng đợc ghépcách điện với nhau, có dạng hình trụ, gắn vào đầu trục rô
to Cấu tạo nh hình 5-5a Các đầu dây của các phần tử đợcnối với phiến góp
Chổi than (chổi điện ) đợc làm bằng than graphit, cấutạo nh hình 5-5b Các chổi than tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò xo
và giá chổi điện gắn trên nắp máy
5.3 Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điện một chiều
Máy điện một chiều gồm hai loại :
+ Máy phát điện một chiều+ Động cơ điện một chiều
5.3.1 Nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều
a) Cấu tạo
Để xét nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều
ta xét một máy phát điện một chiều dạng đơn giản nhất nhhình vẽ
Trờng CĐCN Thái Nguyên 166
Trang 7Gồm một khung dây dẫn a b c d,có thể quay trên mộttrục O O’ và đợc đặt trong từ trờng của một nam châmvĩnh cửu N-S Hai đầu vào và ra của khung dây đợc nối vớihai vành bán khuyên có cách điện với nhau Để lấy điện rangoài có dùng hai chổi than A, B
b) Nguyên lý làm việc
Dùng động cơ sơ cấp quay khung dây abcd quanh trụcOO’ với tốc độ đều là Ta xét khung dây ở một số thời
điểm sau:
- Mặt phẳng khung dây song song với từ trờng
Theo định luật cảm ứng điện từ thì trong khung dây
sẽ xuất hiện một sđđ cảm ứng Chiều của s.đ.đ cảm ứng
đợc xác định theo qui tắc bàn tay phải Nh hình 5-6, từ ờng hớng từ N đến S, chiều quay phần ứng ngợc chiều kim
tr-đồng hồ, ở thanh dẫn phía trên, sức điện động có chiều từ
b đến a ở thanh dẫn phía dới, sức điện động có chiều từ d
đến c Sức điện động của phần tử bằng hai lần s.đ.đ củathanh dẫn Nếu nối chổi than với tải, trên tải sẽ có dòng điệnchiều từ A đến B Điện áp của máy phát điện có cực dơng ởchổi A và âm ở chổi B
- Khung dây quay đợc 90 0 so với vị trí ban đầu
Tại thời điểm này khung dây không cắt các đờng sức
từ trờng nên sđđ cảm ứng bằng 0
-Khi khung dây quay đợc 180 0
Hai cạnh tác dụng ab và cd thay đổi vị trí cho nhau,theo quy tắc bàn tay phải ta lại xác định đợc chiều s.đ.đtrong các thanh, lúc này sức điện động trong thanh dẫn
đổi chiều Nhờ có chổi điện đứng yên, chổi điện A vẫn
Trờng CĐCN Thái Nguyên 167
Trang 8nối với phiến góp phía trên, chổi điện B vẫn nối với phiếngóp phía dới, nên chiều dòng điện lấy ra ngoài có chiềukhông đổi.
Và ta có máy phát điện một chiều với cực dơng ở A, cực
âm ở B
Nếu máy phát chỉ có một phần tử nh hình vẽ trên thì
điện áp và dòng điện ra có dạng đập mạch nh hình vẽ(Hình 5-7a)
ở chế độ máy phát, dòng điện phần ứng I cùng chiều vớis.đ.đ phần ứng E , theo định luật Kiếchốp 2, phơng trình
điện áp của máy phát điện là:
Hình 5-7
Trang 9b) Nguyên lý làm việc
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B,trong đay quấn phần ứng sẽ có dòng điện I Ta xét khungdây ở một số thời điểm sau:
- Mặt phẳng khung dây song song với đờng sức từ
Dòng điện đi vào khung dây theo chiều abcd, theo
định luật điện từ và theo qui tắc bàn tay trái ta xác định
đợc chiều của lực điện từ tác dụng lên cạnh ab và cạnh cd
nh hình 5-8a Hai lực điện từ F tác dụng lên hai cạnh ab và
cd có độ lớn bằng nhau nhng ngựợc chiều nhau và tạo thànhmô men quay tác dụng lên trục quay của rô to theo chiều kim
Trờng CĐCN Thái Nguyên 169 Hình 5-8
Trang 10lực điện điện từ không đổi, do đó mô men có chiềukhông thay đổi, đảm bảo động cơ có chiều quay không
đổi
Nh vậy khi cho dòng điện một chiều vào khung dây
đặt trong từ trờng thì theo hiện tợng điện từ sẽ có mô menquay tác dụng vào khung dây làm cho khung dây quay Đểtạo ra mô men có giá trị không đổi thì trên rô to cần phải
đặt nhiều khung dây giống nhau Đây chính là nguyên lýlàm việc của động cơ điện một chiều
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt các từ trờng, sẽcảm ứng các sức điện động E Chiều s.đ.đ xác định theoqui tắc bàn tay phải ở động cơ một chiều, chiều s.đ.đ Engợc chiều dòng điện I , nên E còn gọi là sức phản điện
Máy phát điện một chiều và động cơ điện một chiều
có cấu tạo giống nhau Hay nói cách khác là máy điện mộtchiều có tính chất thuận nghịch: Dùng cơ năng kéo máy
điện một chiều sẽ phát ra điện một chiều , ngợc lại nếu đa
điện một chiều vào thì máy điện một chiều sẽ quay thựchiện biến đổi điện năng thành cơ năng
5.4 Từ trờng và sức điện động của máy
điện một chiều 5.4.1 Từ trờng của máy điện một chiều
a) Từ trờng khi không tải
Khi máy điện một chiều không tải, từ trờng trong máychỉ do dòng điện kích từ gây ragọi là từ trờng cực từ Trênhình 5-9a vẽ từ trờng cực từ Từ trờng cực từ phân bố đốixứng, ở trung tính hình học mn thanh dẫn chuyển độngqua đó không cảm ứng đợc sức điện động
Trang 11b) Từ trờng khi có tải
Khi máy điện có tải, dòng điện I trong dây quấn phầnứng sẽ sinh ra từ trờng phần ứng (hình 5-9b) Từ trờng phầnứng hớng vuông góc với từ trờng cực từ
Tác dụng của từ trờng phần ứng lên từ trờng cực từ gọi làphản ứng phần ứng, từ trờng trong máy là từ trờng tổng hợpcủa từ trờng cực từ và từ trờng phần ứng Trên hình 5-9c vẽ từtrờng tổng hợp ở một mỏm cực, từ trờng đợc tăng cờng (ở đó
từ trờng phần ứng trùng chiều với từ trờng cực từ), trong khi
đó ở mỏm kia, từ bị yếu đi (từ trờng phần ứng ngợc chiều với
từ trờng cực từ)
Hậu quả của phản ứng phần ứng là:
Trờng CĐCN Thái Nguyên 171 Hình 5-9
Trang 121 Từ trờng trong máy bị biến dạng: Điểm trung tính
dịch chuyển từ trung tính hình học mn đến vị trí mới gọi
là trung tính vật lý m’n’ Góc lệch thờng nhỏ và lệch theochiều quay rôto khi là máy phát điện, và ngợc chiều quayrôto khi là động cơ điện ở vị trí trung tính hình học, cảm
từ B 0, thanh dẫn chuyển động qua đó sẽ cảm ứng sđđ,gây ảnh hởng xấu đến việc đổi chiều
2 Khi tải lớn, dòng điện phần ứng lớn: Từ trờng phần ứng
a) Sức điện động của một thanh dẫn
Khi quay rô to, các thanh dẫn của dây quấn phần ứngcắt từ trờng, trong mỗi thanh dẫn cảm ứng đợc một sđđ là:
trờng phần ứng khi tải thay
đổi, dây quấn cực từ phụ đấu
nối tiếp với mạch phần ứng
(hình 5-10)
Trang 13v : vận tốc dài của thanh dẫn (m/s)
l : chiều dài tác dụng của thanh dẫn (m)
b) Sức điện động phần ứng E
Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử mắc nối tiếpnhau thành mạch vòng kín Các chổi điện chia dây quấnthành nhiều nhánh song song Do đo sđđ phần ứng sẽ bằngtổng các sđđ của các thanh dẫn trong một nhánh
- Nếu gọi N là số thanh dẫn của dây quấn phần ứng , sốmạch nhánh song song là 2a (a là số đôi mạch nhánh songsong ), thì số thanh dẫn của một nhánh sẽ là: N/2a
Vậy sức điện động của phần ứng E sẽ là:
Trang 14Với hệ số e
pN
k = 60a là hệ số phụ thuộc vào cấu tạo của dâyquấn phần ứng
đổi chiều dòng điện kích từ
5.5 công suất điện từ và Mô men điện từ
của máy điện một chiều 5.5.1 Công suất điện từ
Công suất điện từ của máy điện một chiều đợc tính theocông thức:
P
Trang 15Thay (5-11) vào (5-10), cuối cùng ta có biểu thức của mô men
5.6 Tia lửa điện trên cổ góp và biện pháp khắc phục
Khi máy điện làm việc, quá trình đổi chiều thờnggây ra tia lửa giữa chổi than và cổ góp Tia lửa lớn có thểgây ra vòng lửa xung quanh cổ góp, phá hỏng chổi than và
cổ góp, gây tổn hao năng lợng, ảnh hởng xấu đến môi ờng và gây nhiễu đến sự làm việc của các thiết bị điện tử
tr-Sự phát sinh ra tia lửa điện trên cổ góp do các nguyên nhânsau:
5.6.1 Nguyên nhân cơ khí
- Do tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp không tốt vìnhững nguyên nhân sau: do cổ góp không tròn, khôngnhẵn, chổi than không đúng qui cách
- Chổi than bị rung động do cố định không tốt hoặclực ép của lò xo vào chổi than với cổ góp không đủ chặt
phần tử đổi chiều Trong phần tử
đổi chiều xuất hiệncác các sđđ sau:
Trang 16Tại thời điểm chổi than di chuyển nối ngắn mạch giữahai phiến góp làm ngắn mạch phần tử đổi chiều và cácsđđ trên sẽ sinh ra dòng điện i chạy quẩn trong phần tử đổichiều đó, tích luỹ năng lợng và phóng ra dới dạng tia lửa điệnkhi cổ góp chuyển động.
Để khắc phục tia lửa điện, ngoài việc loại trừ nguyênnhân cơ khí ra ta phải tìm cách làm giảm nhỏ các s.đ.đtrong phần tử đổi chiều đã nêu trên bằng các biện phápsau: Dùng cực từ phụ và dây quấn bù để tạo nên trong phần
tử đổi chiều các s.đ.đ nhằm triệt tiêu các s.đ.đ eL, em, eq
Để làm đợc điều đó thì từ trờng của dây quấn bù và cực từphụ phải có chiều ngợc chiều với từ trờng phần ứng Đối vớimáy điện một chiều công suất nhỏ thì đơn giản hơn ngời
ta có thể thực hiện bằng cáh dịch chuyển chổi than đến ờng trung tính vật lý (dịch chuyển chổi than cùng chiều vớichiều quay của rô to đối với máy phát, ngợc chiều quay vớichiều quay rô to đối với động cơ)
đ-5.7 Máy phát điện một chiều
Dựa vào phơng pháp kích từ mà máy phát điện cónhững tính chất làm việc khác nhau Sau đây ta sẽ đinghiên cứu từng loại một
Trang 17Ph¬ng tr×nh c©n b»ng ®iÖn ¸p:
+ M¹ch phÇn øng: U =E - IR.(5-13b)
+ M¹ch kÝch tõ: UKt =IKt.(RKt +R®c).(5-13c)
Khi dßng ®iÖn t¶i t¨ng th× dßng ®iÖn phÇn øng t¨ng,
®iÖn ¸p U gi¶m xuèng do hai nguyªn nh©n sau: (biÓu diÔn ëh×nh 5-13b)
- T¸c dông cña tõ trêng phÇn øng lµm cho tõ th«ng gi¶m, kÐo theo s.®.® E gi¶m
- §iÖn ¸p r¬i trªn m¹ch phÇn øng I.R t¨ng
Trêng C§CN Th¸i Nguyªn 177
H×nh 5-13
Trang 18Đờng đặc tính ngoài U = f(I) khi n, Ikt không thay đổi
đợc biểu diễn nh đồ thị trên Thông thờng khi có tải điện áp
bị giảm từ 8 10 điện áp khi không tải
Để giữ cho điện áp máy phát ổn định thì phải tăng từthông bằng cách tăng dòng điện kích từ Đờng đặc tính
điều chỉnh: Ikt = f(I) khi giữ điện áp cho điện áp và tốc độkhông đổi đợc biểu diễn nh đồ thị hình 5-13c
Máy phát điện kích từ độc lập có u điiểm là dùngnguồn điện một chiều kích từ riêng nên có thể chọn Ukt vừa
đủ để chọn Rđc có giá trị nhỏ để giảm tổn hao, song cónhợc điểm là cần có nguồn điện kích từ riêng
5.7.2 Máy phát điện kích từ song song
Sơ đồ máy phát điện kích từ song song nh (hình vẽ 14a)
5-ở trạng thái cha làm việc thì máy phát cha có từ trờng
Để phát ra điện cần phải thực hiện quá trình tự kích từ Cụthể nh sau:
Lúc ban đầu máy không có dòng điện kích từ, t thôngtrong máy do từ d của các cực từ tạo ra, khoảng từ (2 3) từthông định mức Khi quay phần ứng, trong dây quấn phầnứng sẽ có sđđ cảm ứng do từ thông d sinh ra Sđđ này sẽkhép mạch qua dây quấn kích từ (điện trở Rđc để ở mứcnhỏ nhất), sinh ra dòng điện kích từ, làm tăng từ trờng cho Hình 5-14
Trang 19máy Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi đạt điện áp ổn
định Để máy có thể thành lập điện áp, cần thiết máy phải
có từ d và chiều từ trờng của dây quấn kích từ phải cùngchiều với từ trờng d Nếu từ d không còn, ta phải mồi để tạo
ra từ d Trờng hợp chiều từ trờng ngợc chiều với từ d ta phải
đổi lại chiều từ trờng bằng cách đổi chiều quay rô to hoặc
đổi chiều cực tính cuộn dây kích từ
Các phơng trình:
- Cân bằng điện áp: U = E -R.I.
(5-14a)
- Mạch kích từ: U = Ikt.(Rkt +Rđc).(5-14b)
- Phơng trình dòng điện : I = I + Ikt.(5-14c)
So với máy phát kích từ độc lập, khi tải tăng máy phátkích từ song song còn thêm một nguyên nhân làm giảm
điện áp U nữa là khi U giảm thì dòng điện kích từ I cũnggiảm theo dẫn đến E càng bị giảm, chính vì thế đờng
đặc tính ngoài bị dốc hơn so với đờng đặc tính ngoài củamáy phát điện kích từ độc lập và có dạng nh hình vẽ 5-14b
Từ đờng đặc tính ngoài ta thấy, khi ngắn mạch (U=0)thì E đợc sinh ra do từ thông d d (3)đm nên dòng điệnngắn mạch In có giá trị nhỏ (In < Iđm)
Để điều chỉnh điện áp, ta phải điều chỉnh dòng kích
từ, đờng đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I), khi U, n không đổi
Trang 20Dòng điện kích từ cũng đồng thời là dòng điện tải,
do đó khi thay đổi tải thì điện áp cũng thay đổi rấtnhiều Trong thực tế không sử dụng máy phát kích từ nốitiếp Đờng đặc tính ngoài nh hình 5-15b đợc giải thích nhsau: Khi tải tăng, dòng I tăng, từ thông và E tăng, do đó Utăng Khi I = (2 2,5)Iđm, mạch từ của máy phát bị bão hoà, khi
dó I có tăng nhng U sẽ giảm do E không tăng còn sụt áp dodây quấn phần ứng và dây quấn kích từ tăng lên
5.7.4 Máy phát điện kích từ hỗn hợp
Sơ đồ nh hình vẽ 5-16
Hình 5-16
Trang 21Máy phát có hai cuộn dây kích từ: một cuộn mắc songsong , một cuộn mắc nối tiếp Tuỳ theo trạng thái mắc cùngcực tính hay mắc ngợc cực tính mà máy phát có các chế độlàm việc khác nhau:
- Khi mắc cùng cực tính: Khi có tải tăng thì cuộn kích
từ nối tiếp có dòng tăng làm từ thông (cùng chiều với chính)tăng lên sđđ của máy tăng và điện áp ra đợc giữ hầu nhkhông đổi Đây chính là u điểm rất lớn của máy phát điệnkích từ hỗn hợp Đờng đặc tính đợc thể hiện nh hình 5-16b
- Khi mắc ngợc cực tính: thì khi có tải tăng, dòng điện
qua cuộn dây kích từ nối tiếp tăng, từ thông của cuộn dâycũng tăng nhng ngợc chiều với từ thông chính và làm cho từthông tổng bị giảm do đo sđđ cũng bị giảm mạnh và làmcho đặc tính ngoài của máy phát rất dốc Đặc tính ngoài đ-
ợc thể hiện nh hình 5-16c, ứng dụng của máy phát trong ờng hợp này dùng để làm máy phát hàn điện một chiều
tr-5.8 động cơ điện một chiều
Cũng giống nh máy phát điện một chiều, động cơ
điện một chiều cũng đợc phân loại theo kiểu kích từ của
Trờng CĐCN Thái Nguyên 181
Trang 22điện ) còn mômen điện từ là mômen quay, cùng chiều với
chiều quay n của rôto
5.8.1 Mở máy động cơ điện một chiều
Khi mở máy, tốc độ n = 0, sức phản điện động E =
Trang 23+ Giảm điện áp đặt vào phần ứng: Phơng pháp này
chỉ đợc áp dụng với nguồn điện một chiều có thể thay đổi
đợc nh hệ thống máy phát - động cơ hoặc nguồn một chiềuchỉnh lu
Lu ý: Để mômen mở máy lớn, lúc mở máy phải có từ
thông lớn nhất, vì thế các thông số mạch kích từ phải điềuchínhao cho dòng điện kích từ lúc mở máy là lớn nhất
5.8.2 Điều chỉnh tốc độ
Từ phơng trình (5-17a) rút ra:
E = U – I.R Thay E =ke..n , ta có phơng trình tốc độ là:
� � e
U - R In=
k
(5-20)
Từ pgơng trình (5-20), một cách tổng quát, muốn điềuchỉnh tốc độ, ta có các phơng pháp sau:
a) Mắc thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng
Khi thêm điện trở vào mạch phần ứng , tốc độ động cơgiảm Vì dòng điện phần ứng lớn, nên tổn hao công suáttrên điện trở điều chỉnh lớn Phơng pháp này chỉ sử dụng ở
động cơ công suất nhỏ
b) Thay đổi điện áp U
Dùng nguồn một chiều điều chỉnh đợc điện áp cungcấp cho động cơ
Phơng pháp này đợc sử dụng nhiều
c) Thay đổi từ thông
Thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng điện kíchtừ
Khi điều chỉnh tốc độ động cơ, ta kết hợp các phơngpháp trên Ví dụ phơng pháp thay đổi từ thông kết hợp với
Trờng CĐCN Thái Nguyên 183
mm
UI
Trang 24phơng pháp thay đổi điện áp thì phạm vi điều chỉnh rấtrộng, đây là u điểm lớn của động cơ một chiều.
5.8.3 Động cơ một chiều kích từ song song
Sơ đồ nối dây nh hình 5-1a
động cơ làm việc, khi từ thông giảm quá nhiều
Trang 25U = E + I.R(5-21)
Thay (5-15) vào biểu thức (5-21) ta có:
Trên hình 5-18b vẽ đờng đặc tính cơ, đờng 1 là đờng
đặc tính cơ tự nhiên (Rp = 0), đờng 2 là đờng đặc tínhcơ nhân tạo (Rp 0)
Nhận xét: Động cơ điện một chiều kích từ song song
có đặc tính cơ cứng, và tốc độ hầu nh không đổi khi côngsuất trên trục thay đổi, chúng đợc dùng nhiều trong các máy
Trờng CĐCN Thái Nguyên 185
�
m
MI
k
� 2
e e m
R M U
n
k k k