Bài tập lớn thiết kế cung cấp điện nhà A5 trường Hàng Hải. Bài tập này cung cấp cho sinh viên chi tiết cách tính toán, xây dựng và thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một tòa nhà. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em tham khảo và làm bài hiệu quả
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp điện lực giữ vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước Yêu cầu về sử dụng điện và thiết bị điện ngày càng tăng cao Việc trang bị những kiến thức về hệ thống cung cấp điện nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người, cung cấp điện năng cho các thiết bị của khu vực kinh tế, các khu chế xuất, xí nghiệp là rất cần thiết Việc cung cấp điện hợp lý và đạt hiệu quả cao là
vô cùng quan trọng Nó đòi hỏi người kỹ sư tính toán và nghiên cứu sao cho đạt hiệu quả cao, hợp lý, tin cậy và đảm bảo chất lượng cả về kinh tế và kỹ thuật
Với đề tài :”Xác định phụ tải tính toán và phương án cung cấp điện cho tòa nhà A5”, chúng em đã cố gắng học hỏi, tìm hiểu để hoàn thành một cách tốt nhất Trong thời gian thực hiện đề tài, cùng với sự cố gắng của cả nhóm Song do kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót
Do vậy chúng em kính mong nhận được sự góp ý và bảo ban của cô cùng với sự giúp đỡ của các bạn để chúng em có thể hoàn thiện đề tài của mình và hoàn thành tốt việc học tập trong nhà trường cũng như công việc sau này
Chúng em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày tháng năm2019
Nhóm sinh viên 01 :
Bùi Văn Hoàn Phạm Xuân Lâm Phạm Thái Hòa
Đỗ Trường Sơn Nguyễn Thành Công
Trang 2Mục Lục
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO TÒA NHÀ A5 ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Chương I: Xác định phụ tải tính toán
1. Thống kê phụ tải
1.1 Kết cấu:
• Tòa nhà A5 bao gồm 4 tầng, mỗi tầng có số phòng và số thiết bị không đồng đều
1.2 Thống kê số thiết bị và công suất tiêu thụ của từng thiết bị trong quá trình khảo sát:
Trang 3• Tầng 1:
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất(kW)
Bảng 1.1: Thống kê phụ tải tầng 1 nhà A5
• Tầng 2:
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất(kW)
Bảng 1.2: Thống kê phụ tải tầng 1 nhà A5
• Tầng 3:
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất(kW)
Bảng 1.3: Thống kê phụ tải tầng 1 nhà A5
• Tầng 4:
STT Tên thiết bị Số lượng Công suất(kW)
Bảng 1.4: Thống kê phụ tải tầng 1 nhà A5
2. Xác định phụ tải tính toán
Trang 4Ở đây, xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (Pđ) và hệ số nhu cầu (Knc) Với thông số đã cho:
• Tầng 1:
• Tầng 2:
• Tầng 3:
• Tầng 4:
• = 26.68+36.925+27.865+25.95= 117.42(kW)
Có: nên =0.484
0.8
Công suất:
= = 0.8 117.42= 93.936(kW)
Công suất phản kháng:
= 93.9360.484= 45.46(kVAr)
Công suất toàn phần =
= 104.36 (kVA)
Chương II: Xác đinh phương án cung cấp điện
1. Sơ đồ mặt bằng nhà A5
Nhà A5 bao gồm 4 tầng mỗi tầng có kết cấu như hình dưới đây:
PHÒNG 102
PHÒNG 103 PHÒNG 104A PHÒNG 104B PHÒNG 105A PHÒNG 105B PHÒNG 106A PHÒNG 106B WC Nam WC N?
Trang 5Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng tổng quát nhà A5
2. Phương án cung cấp điện
Giới thiệu phần tử
− Máy biến áp 22kV / 0,4kv : chuyển nguồn điện lưới 22kv xuống còn 0,4 kV cấp điện cho các phụ tải
− Dao cách ly trung thế 22 kv : đặt trước cầu chì, dùng để đóng cắt mạch điện phía trung áp khi không có dòng điện
− Cầu chì trung thế : bảo vệ quá dòng cho mạng trung thế
− Tủ điện tổng gồm có :
+ Cầu chì hạ thế : bảo vệ ngắn mạch cho mạng hạ thế
+ Đèn báo mất pha
+ Thiết bị chống sét van
+ Đồng hồ vôn kế : chỉ thị điện áp phía hạ áp ( phía trước có triết
áp điều chỉnh điện áp)
+ Aptomat tổng MCCB : chịu dòng điện lớn, là thiết bị đóng cắt
tự động, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp cho toàn bộ phụ tải phía dưới
+ Đồng hồ ampe kế : chỉ thị dòng điện phía hạ áp
+ Thanh cái 0,4kV
Trang 6+ Aptomat MCB: chịu dòng điện nhỏ, là thiết bị đóng cắt tự động, bảo vệ quá tải, ngắn mạch, sụt áp cho các tầng
- Tủ động lực cho từng tầng:
- Bảng điện cho từng phòng
Nguyên lý hoạt động
- Xuất phát từ điện lưới quốc gia 22kV 3 pha, nó đi qua các thiết bị bảo vệ như dao cách ly, cầu chì về Máy biến áp; tại đây điện áp sẽ
hạ áp từ 22kV về 0,4kV để phù hợp với các phụ tải ( trích 1 sợi từ giao điểm đấu sao máy biến áp hay gọi là dây trung tính để cấp cho các thiết bị phụ tải)
- Cuộn thứ cấp của máy biến áp được cấp vào tủ điện tổng
- Tủ điện tổng có nhiệm vụ cấp điện cho các tủ điện của các tầng
- Tủ điện từng tầng được nối với tủ điện tổng thông qua hệ thống thanh cái 0,4kV và các aptomat nằm trong tủ điện tổng
- Tủ điện của các tầng lại được cấp vào các bảng điện của các phòng
- Bảng điện của từng phòng có nhiệm vụ cấp điện cho các thiết bị tại phòng đó Việc chia nhiều aptomat sẽ đảm bảm độ tin cậy khi vận hành các thiết bị trong tòa nhà và nếu xảy ra sự cố thì sẽ dễ dàng khắc phục
3. Sơ đồ cung cấp điện và sơ đồ nguyên lý
6
Ðèn báo
MCB DCL
0,4KV MCB
Fuse Fuse
Ði?n lu?i 22KV
SO Ð? C? P ÐI? N VÀO T? T? NG
Fuse Máy bi?n áp 22KV/0,4KV 400KVA
Trang 7Hình 2.1 : Sơ đồ cấp điện vào tủ tổng nhà A5
Hình 2.2 : Sơ đồ cấp điện từng tầng
MCB 1P MCB 1P
MCB 1P MCB 1P
SO Ð? C? P ÐI? N T? NG T? NG
T? ÐI? N T? NG A5
Trang 8Hình 2.3 : Sơ đồ cấp điện cho tầng 1
Hình 2.4 : Sơ đồ cấp điện cho tầng 2
BÐ.P108 BÐ.P109B
SO Ð? C? P ÐI? N CHO T? NG 1
T? T? ÐI? N T? NG 1
BÐ.p102
BÐ.p101 BÐ.p103 BÐ.p104A BÐ.p104B BÐ.p105A BÐ.p105B BÐ.p106A BÐ.p106B BÐ.p107 BÐ.P109A BÐ.Hành Lang
BÐ.Wc Nam BÐ.Wc N?
BÐ.p211
BÐ.p212
BÐ.p213
SO Ð? C? P ÐI? N CHO T? NG 2
BÐ.Wc N? BÐ.Hàng Lang BÐ.p202
BÐ.p201 BÐ.p203 BÐ.204 BÐ.p205 BÐ.p206 BÐ.p207 BÐ.p 208 BÐ.p209 BÐ.p210
T? T? ÐI? N T? NG 2
BÐ.Wc Nam
Trang 9Hình 2.5 : Sơ đồ cấp điện cho tầng 3
Hình 2.6 : Sơ đồ cấp điện cho tầng 4
SO Ð? C? P ÐI? N CHO T? NG 3
BÐ.p302
BÐ.p301 BÐ.p303 BÐ.P304 BÐ.p305 BÐ.p306 BÐ.p07 BÐ.p308 BÐ.p309 BÐ.p3 10
T? T? ÐI? N T? NG 3
BÐ.Wc Nam
BÐ.Wc N? BÐ.Hàng Lang
BÐ.Wc N? BÐ.Hàng Lang
SO Ð? C? P ÐI? N T? NG 4
BÐ.p401B
BÐ.p401A BÐ.p402 BÐ.p403 BÐ.p404 BÐ.p405 BÐ.p406 BÐ.p407 BÐ.p408 BÐ.p409
T? T? ÐI? N T? NG 4
BÐ.Wc Nam