1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí

85 641 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,95 MB
File đính kèm File_CAD_VA_BANGTINH.rar (901 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUNgày nay, trong xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra một cách mạnh mẽ. Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóng vai trò rất quan trọng. Nó là một dạng năng lượng đặc biệt, có rất nhiều ưu điểm như: dễ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác( như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng…), dễ dàng truyền tải và phân phối… Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống, Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,… tăng lên không ngừng. Để đảm bảo những nhu cầu to lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA ĐIỆN 

LỚN

Hà Nội (6 – 2018)

Mục lục

Chương 1 : Tính toán phụ tải điện 8

1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng 91.2 Tính toán phụ tải thông thoáng làm mát 9

Trang 2

1.3 Tính toán phụ tải động lực 9

1.4 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng 15

Chương 2 : Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng 17

2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng 17

2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng 20

Chương 3 : Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện 39

3.1 Tính toán ngắn mạch 39

3.2 Kiểm tra chế độ mở máy động cơ và chọn thiết bị bảo vệ hạ áp 43

3.3 Chọn và kiểm tra dây dẫn 51

3.4 Chọn và kiểm tra thiết bị trung áp 54

3.5 Chọn thiết bị hạ áp 56

3.6 Chọn thiết bị đo lường 59

Chương 4 : Thiết kế trạm biến áp 61

4.1 Tổng quan về trạm biến áp 61

4.2 Tính toán nối đất chi trạm biến áp 62

Chương 5 : Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất 63

5.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng 63

5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cos φ mong muốn sau khi bù đạt 0.9 64

5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng 65

Chương 6 : Tính toán nối đất và chống sét 67

6.1 Tính toán nối đất 67

6.2 Tính toán chống sét 69

6.3 Nhận xét đánh giá 73

Chương 7 : Dự toán công trình 74

7.1 Kê danh mục các thiết bị 74

Chương 8 : Bản vẽ 77

8.1 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phân phối, các thiết bị 77

8.2 Sơ đồ nguyên lý của mạng điện chỉ rõ các mã hiệu và các tham số của thiết bị được chọn 78

8.3 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ mặt bằng và mặt cắt 79

8.4 Bản vẽ nối đất 80

8.5 Bản vẽ chiếu sáng 81

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế hội nhập, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nướcđang diễn ra một cách mạnh mẽ Trong quá trình phát triển đó, điện năng đóng vai tròrất quan trọng Nó là một dạng năng lượng đặc biệt, có rất nhiều ưu điểm như: dễchuyển hóa thành các dạng năng lượng khác( như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng…), dễdàng truyền tải và phân phối… Do đó ngày nay điện năng được sử dụng rộng rãi tronghầu hết các lĩnh vực của đời sống, Cùng với xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh

tế, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng điện năng trong các lĩnhvực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,… tăng lên không ngừng Để đảm bảo nhữngnhu cầu to lớn đó, chúng ta phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn và tin cậy.Với: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí”, sau một thời gian

làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy và tài liệu tham khảo không thể thiếu của TS Trần Quang Khánh, TS Ngô Hồng Quang

- Hệ thống cung cấp điện : Ts Trần Quang Khánh

- Bài tập cung cấp điện : Ts Trần Quang Khánh

- Thiết kế cấp điện :Ts Ngô Hồng Quang

- Giáo trình cung cấp điện: Ts Ngô Hồng Quang

Đến nay, về cơ bản chúng em đã hoàn thành nội dung đồ án môn học này Do trình

độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sựchỉ bảo, châm chước, giúp đỡ của các thầy cô để bài làm này của chúng em được hoànthiện hơn Đồng thời giúp chúng em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụcông tác sau này

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

-Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xưởng:

- Ký hiệu và công suất đặt của thiết bị trong nhà xưởng:

Thiết bị trên sơ

đồ mặt bằng Tên thiết bị

Công suất đặt

1; 2; 3; 4 Lò điện kiểu tầng 20i; 33i; 20i; 33i 0,91 0,35

7; 12; 15 Thùng tôi 1,5i; 2,2i; 2,8i 0,95 0,3

Trang 5

10 Bể khử mỡ 2,5i 1 0,47

11; 13; 14 Bồn đun nước nóng 15i; 22i; 30i 0,98 0,30

20; 21; 22 Máy mài tròn vạn

năng

2,8i; 7,5i; 4,5i 0,60 0,47

25; 26; 27 Máy tiện ren 5,5i; 10i; 12i 0,69 0,53

- Biết i được tính theo công thức sau: i = 1,25 + N2/600

- Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22kV cách nhà xưởng 200m

- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là ρđ = 120Ωm m

B Nhiệm vụ cần thực hiện

I Thuyết minh

1 Tính toán phụ tải điện

1.1 Phụ tải chiếu sáng

1.2 Phụ tải thông thoáng và làm mát

1.3 Phụ tải động lực: phân nhóm thiết bị, xác định phụ tải từng nhóm, tổng hợpphụ tải động lực

1.4 Tổng hợp phụ tải của toàn phân xưởng

1.5 Nhận xét và đánh giá

2 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng

(3 đến 4 phương án, sơ bộ chọn tiết dây dẫn, tính toán các loại tổn thất trong mạng điện)2.3 Đánh giá lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu

3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện

3.1 Tính toán ngắn mạch

3.2 Chọn và kiểm tra dây dẫn

Trang 6

3.3 Chọn và kiểm thiết bị trung áp (dao cách ly, cầu chảy, chống sét van, v.v…) 3.4 Chọn thiết bị hạ áp (loại tủ phân phối, thanh cái, sử đỡ, thiết bị chuyển mạchbằng tay và tự động đóng/cắt nguồn tự động, aptomat/cầu chảy, khởi động từv.v…)

3.5 Chọn thiết bị đo lường: máy biến dòng, ampe mét, vol mét, công tơ v.v 3.6 Kiểm tra chế độ mở máy động cơ

3.7 Nhận xét và đánh giá

4 Thiết kế trạm biến áp

4.1 Tổng quan về trạm biến áp

4.2 Chọn phương án thiết kế xây dựng trạm biến áp

4.3 Tính toán nối đất cho trạm biến áp

4.4 Sơ đồ nguyên lý, mặt bằng, mặt cắt của trạm biến áp và sơ đồ nối đất củaTBA

4.5 Nhận xét

5 Tính bù công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất

5.1 Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng

5.2 Tính toán bù công suất phản kháng để cosφ mong muốn sau khi bù đạt 0,9 5.3 Đánh giá hiệu quả bù công suất phản kháng

Trang 7

1 Sơ đồ mạng điện trên mặt bằng phân xưởng với sự bố trí của các tủ phân phối, cácthiết bị;

2 Sơ đồ nguyên lý của mạng điện có chỉ rõ các mã hiệu và các tham số của thiết bị đượcchọn;

3 Sơ đồ trạm biến áp gồm: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ mặt bằng và mặt cắt trạm biến áp;

4 Sơ đồ tủ phân phối, sơ đồ chiếu sáng và sơ đồ nối đất;

5 Bảng số liệu tính toán mạng điện: phụ tải, so sánh các phương án; giải tích chế độ xáclập của mạng điện; dự toán công trình

Trang 8

Chương 1 : Tính toán phụ tải điện

Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trình cungcấp điện, giúp cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán cógiá trị tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt, do đó việc chọn dây dẫnhay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo

- Từ dữ liệu đã cho, phân xưởng được thiết kế là phân xưởng sửa chữa cơ khí

- Chúng em chọn thời gian sử dụng công suất cực đại TM=4600

- Nguồn cấp điện cho nhà xưởng lấy từ đường dây 22KV cách nhà xưởng 200m

- Điện trở suất của vùng đất xây dựng nhà xưởng đo được ở mùa khô là ρ đ=120 Ωm

- Theo số thứ tự đề tài có i=1.252 có bảng số liệu:

17 Thiết bị cao tần 22.00 27.5 0.83 0.41 11.29 22.86

Trang 9

20 Máy mài tròn vạn năng 2.80 3.50 0.60 0.47 1.65 2.10

21 Máy mài tròn vạn năng 7.50 9.39 0.60 0.47 4.41 5.63

22 Máy mài tròn vạn năng 4.50 5.63 0.60 0.47 2.65 3.38

1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng

- Phân xưởng sửa chữa cơ khí, chọn ρ0=13

- Có d =36m, r =24m

P cs=ρ0∗F=13∗24∗36=11.23(kW )

- Trong đó: ρ0 là suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất(kw/m2)

F: Diện tích phân xưởng

- Chọn bóng đèn là đèn halogen có cosφ=0.9

1.2 Tính toán phụ tải thông thoáng làm mát

- Phân xưởng có diện tích F=24*36=846 m2

- Chọn 6 quạt thông gió có công suất: P1 = 100 W

- Chọn 8 quạt làm mát là quạt trần có công suất P2 =100 W

 Tổng công suất thông thoáng làm mát là:

Trang 10

 Các thiết bị điện trong cùng 1 nhóm gần nhau

 Nếu có thể, trong cùng 1 nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc

 Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau

Vì vậy phụ tải phân xưởng được chia ra thành 4 nhóm và được tính toán lần lượtnhư sau:

Trang 11

Hình 1 1: Bản vẽ chia nhóm phụ tải

Trang 13

 Công suất toàn phần là:

S đl 1= P đl 1

cosφ tb=

89.210.86 =102.58 (kVA)

Trang 15

T

B

B

T

T

T

M

M

Tổ ng

Trang 16

20 Máy mài tròn vạn năng 3.5 0.6 0.47 1.65 2.10

21 Máy mài tròn vạn năng 9.39 0.6 0.47 4.41 5.6.3

22 Máy mài tròn vạn năng 5.63 0.6 047 2.65 3.38

Trang 17

1.4 Tổng hợp phụ tải toàn phân xưởng

 Phân xưởng có bốn nhóm động lực chính, nên ta chọn kđt = 0.9

P ttpx=0.9∗(Pđl1+P đl 2+P đl 3+P đl 4+P cs+P lm)

P ttpx=87.96+84.16+92.2+58.88+11.23+1.4=302.247(kW )

Trang 18

¿>S ttpx= P ttpx

cos φttb=

302.250.84 =359.82(kVA )

¿>Q ttpx=√S ttpx2

P ttpx2

=√359.822−302.252=195.23(kVAr)

Trang 19

Chương 2 : Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng

2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng

2.1.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp

 Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản:

- An toàn và liên tục cấp điện

- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới

- Thao tác, vận hành, quản lý dễ dàng

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ

- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điềuchỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp,

- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất

 Vị trí trạm biến áp thường được đặt ở liền kề, bên ngoài hoặc ở bên trong phânxưởng

- Trạm biến áp đặt ở bên ngoài phân xưởng, hay còn gọi là trạm độc lập,được dùng khi trạm cung cấp cho nhiều phân xưởng, khi cần tránh các nơi,bụi bặm có khí ăn mòn hoặc rung động; hoặc khi không tìm được vị tríthích hợp bên trong hoặc cạnh phân xưởng

- Trạm xây dựng liền kề được dùng phổ biến hơn cả vì tiết kiệm về xây dựng

và ít ảnh hưởng tới các công trình khác

- Trạm xây dựng bên trong được dùng khi phân xưởng rộng có phụ tải lớn.Khi sử dụng trạm này cần đảm bảo tốt điều kiện phòng nổ, phòng cháy chotrạm

 Với đề tài này chúng em chọn vị trí đặt trạm biến áp phía bên ngoài xưởng, phía bêntrái và cạnh tủ phân phối chính

2.1.2 Tính toán chọn trạm biến áp

 Số lượng máy biến áp

Đối với phân xưởng cơ khí là phụ tải loại II, ta lựa chọn giữa 2 phương án:

+ Phương án 1: Sử dụng 1 máy biến áp

+ Phương án 2: Sử dụng 2 máy biến áp

Chọn dung lượng máy biến áp

 Phương án 1: Sử dụng 1 máy biến áp

Công suất máy biến áp thỏa mãn điều kiện:

S đmBA ≥ S ttpx=359.82 kVA

Chọn máy biến áp 22/0.4 kV có công suất 400 kVA, do công ty ABB sản xuất

Trang 20

S đmBA, kVA P0, kW P k, kW

 Phương án 2: Sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song

Công suất mỗi máy biến áp thỏa mãn điều kiện:

S đmBA ≥ S ttpx

2 =

359.82

2 =179.91 kVAĐồng thời, khi xảy ra sự cố 1 máy biến áp, có thể cắt giảm một số thiết bị để giảm tải:

1.4 × S đmBA ≥ S ttsc=0.8 S ×ttpx=0.8∗359.82=287.856 kVA

¿>S đmBA=S ttsc

1.4=

287.8561.4 =205.6 kVALựa chọn máy biến áp 22/0.4 kV có công suất 250 kVA, do công ty ABB sản xuất:

S đmBA (kVA) P0 (kW) P k (kW)

So sánhvà lựa chọn phương án tối ưu

Xét về kỹ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung cấp điện:

+ Đối với phương án 1, khi có sự cố máy biến áp, sẽ phải ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng

+ Đối với phương án 2, khi có sự cố với 1 máy biến áp thì máy biến áp còn lại phải gánh toàn bộ phụ tải của phân xưởng

Để đảm bảo sự tương đồng về kỹ thuật, ta cần phải xét đến thiệt hại khi xảy ra sự cố máy biến áp

Trang 21

Trong đó: Yth – Thiệt hại do mất điện

Gth – đơn giá thiệt hại do mất điện, đồng/kWh, đối với các xí nghiệp công nghiệp có thể lấy gth = 5000÷7000 đ/kWh

Pth – công suất thiếu hụt trong thời gian mất điện tf

Tf – thời gian mất điện, đối với trạm biến áp trung gian có thể lấy tf = 12 và với trạm tiêu thụ lấy tf = 24 /năm

Chi phí quy đổi:

Z B 1=p BV B 1+∆ A B 1c ∆+Y th

¿0.189∗96.18∗106

+21259.47∗1200+37.13∗106=80.81∗106

(đ )

Trong đó: VB – vốn đầu tư biến áp

p – hệ số sử dụng tiêu chuẩn và khấu hao thiết bị (pB =0.125÷0.2 )

∆ A B 1c ∆ - Chi phí tổn thất điện năng

Phương án 2:

Với phương án 2 thì khi máy còn lại được phép quá tải 40% liên tục trong 6 giờ trong một ngày, 5 ngày trong một tuần Và khi mất điện thì cần thiết phải tắt bớt một số phụ tải không cần thiết để đảm bảo cấp điện tốt hơn

 Vốn đầu tư trạm biến áp:

V BA 2=1.6∗(m+n∗SđmBA 2)

¿1.6 (24.18+0.18∗250)=110.688∗106(đ )

Tổn thất máy biến áp:

Trang 22

∆ P k, kW

So sánh chi phí tính toán của 2 phương án ta thấy phương án sử dụng hai máy biến

áp có chi phí thấp hơn, do thiệt hại kinh tế khi mất điện nhỏ hơn, và tổn hao điện năng cũng nhỏ hơn Nên chúng em lựa chọn phương án 2 sử dụng hai máy biến áp làm việc song song

2.2 Các phương án cấp điện cho phân xưởng

2.2.1 Sơ bộ chọn phương án

Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụtải (gần nhất có thể) Tủ chiếu sáng và tủ làm mát được cấp điện từ tủ động lự gần nhất.Các tủ động lực được cấp điện từ tủ hạ thế tổng, được đặt ở góc tường trong phân xưởng,không làm ảnh hưởng đến việc đi lại, làm việc trong phân xưởng Từ đây ta vạch ra cácphương án:

 Phương án 1: Các tủ động lực lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng và làm mátlấy điện từ tủ động lực 3

 Phương án 2: Tủ động lực 3 lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng làm mát lấyđiện từ tủ động lực 3, các tủ động lực còn lại lấy điện từ một tủ phân phối phụ

Trang 23

 Phương án 3: Tủ động lực 1, 3, 4 lấy điện từ tủ hạ thế tổng, tủ chiếu sáng làm mátlấy điện từ tủ động lực 3, các tủ động lực 2 lấy điện từ một tủ động lực 1.

1) Phương án 1:

a Tính toán tiết diện dây dẫn

Hình 1 2: Sơ đồ đi dây phương án 1

 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L m, tới tủ hạ thế tổng (THT)

 Tính toán lựa chọn dây dẫn trung áp và dây dẫn đến tủ phân phối

Trang 24

 Chọn dây nhôm lõi thép AC – 50, có r0 = 0.65(Ω/km); x0 = 0.392(Ω/km)

(Theo bảng 2.1 giáo trình CCĐ)

 Dây dẫn đến trạm phân phối (4 m)

 Ta có dòng làm việc lớn nhất tại phía hạ áp

 Chọn dây CVV – 500, có dòng điện cho phép Icp = 580 (A),

r0 = 0.036(Ω/km); x0 = 0.08(Ω/km) (Theo PL 22 giáo trình CCĐ Ngô HồngQuang - 2016)

 Dây dẫn tủ chiếu sáng và làm mát

Tra PL VI.10, PL VI.11 (trang 314 tài liệu “thiết kế cấp điện” của Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm – NXB KH&KT-2008) ta lấy k1 = 0.95, k2 = 1

2016 ) chọn dây dẫn hạ áp 2 lõi đồng cách điện PVC loại nửa mềm đặt cố định do

CADIVI chế tạo CVV – 2.5 có Icp = 27 (A)

 Tương tự ta tính được dây các nhóm:

 Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (TPP TĐL 1 và TĐL 1 Máy)

Trang 25

mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω

/km P

kW

S kVA

Q, kVA r

164.0

6 242 95.0 17.0 0.21 0.23T1-1

25.0

3 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16.0 7.0 1.25 0.29T1-2

41.3

1 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25.0 6.0 0.80 0.27T1-3

25.0

3 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16.0 4.0 1.25 0.29T1-4

41.3

1 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25.0 2.0 0.80 0.27T1-23 2.75 4.37 3.39 0.63 6.64 8.22 27 2.5 2.5 8.00 0.00T1-24 5.01 7.95 6.17 0.63 12.07 14.95 27 2.5 6.0 8.00 0.00T1-30 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 10.0 5.00 0.33T1-31 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 12.0 5.00 0.33T1-33 2.75 3.82 2.65 0.72 5.81 7.20 27 2.5 14.0 8.00 0.00

 Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2 (TPP TĐL 2và TĐL 2máy)

Ftc

mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω/ km P

kW

S kVA

Q kVA r

149.5

5 201 70.0 20.0 0.290 0.24T2-5 37.5

5

40.8

2 16.00 0.92 62.01 76.80 111 25.0 3.0 0.800 0.27T2-6 68.8

4

74.8

3 29.33 0.92

113.69

140.7

9 201 70.0 1.5 0.290 0.24T2-7 1.88 1.98 0.62 0.95 3.00 3.72 27 2.5 3.0 8.000 0.00T2-8 37.5

5

43.6

6 22.28 0.86 66.34 82.15 111 25.0 5.0 0.800 0.27T2-9 25.0

3

29.1

1 14.85 0.86 44.23 54.77 83 16.0 8.0 1.250 0.29T2-10 3.13 3.13 0.00 1.00 4.75 5.89 27 2.5 6.0 8.000 0.00

 Cho nhánh cấp điện tủ động lực 3:(TPP  TĐL 3 và TĐL 3MÁY)

 Ta có PT3 = Pttđl3 + Pcslm = 92.2 + 11.23 + 1.4 =104,83 (kW)

Đoạn Công suất Cosφ Dòng Icp, A Icptc, Ftc L, R0, Ω/ X0, Ω

Trang 26

dây P I, A A mm 2 m km /km

kW

S kVA

Q kVA r

T3 104.8

3

131.67

34.04 48 6.0

16

0 3.330 0.32T3-12 2.75 2.90 0.91 0.95 4.40

5.15 27 2.5

14

0 8.000 0.00T3-13 27.54 28.10 5.59 0.98 42.69

49.93 83 16.0

12

0 1.250 0.29T3-14 37.55 38.32 7.62 0.98 58.22 68.09 83 16.0 8.0 1.250 0.29T3-15 3.50 3.69 1.15 0.95 5.61 6.56 27 2.5 6.0 8.000 0.00T3-16 37.55 45.24 25.23 0.83 68.74 80.39 111 25.0 3.0 0.800 0.27T3-17 27.54 33.18 18.50 0.83 50.41 58.96 83 16.0 3.0 1.250 0.29T3-18 9.39 14.01 10.40 0.67 21.29 24.90 37 4.0 5.0 5.000 0.33T3-19 6.88 10.27 7.63 0.67 15.61 18.26 27 2.5 7.0 8.000 0.00

Cho nhánh cấp điện tủ động lực 4: (TPP  TĐL 4 và TĐL 4 MÁY)

Ftc

mm 2

L, m

Q kVA r

2

18.14 13.13 0.69 27.56

34.13 48 6.0 4.0 3.330 0.32T4-27 15.0

2

21.77 15.76 0.69 33.07

40.96 65 10.0 1.0 2.000 0.31T4-28 6.88 10.12 7.42 0.68 15.38 19.05 27 2.5 7.0 8.000 0.00T4-29 18.7

8

27.61 20.24 0.68 41.95

51.95 83 16.0 12.0 1.250 0.29T4-32 13.7

7

21.18 16.10 0.65 32.18

39.85 65 10.0 10.0 2.000 1.31

b Tính tổn thất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

 Đoạn T1: Từ tủ phân phối về tủ động lực , ta xác định được tổn hao điện áp thựctế:

Trang 27

=0.26(kW )

 Vốn đầu tư đoạn dây:

V =V0∗L=555.7∗17∗10−3=9.45(106đ)

Với vốn cáp hạ áp lấy theo bảng giá cáp hạ áp CADIVI CVV năm 2015

 Tương tự tính toán ta có bảng kết quả của các nhóm:

 Tổn hao điện áp cực đại

∆ Umax1 =∆ UT1 + max(∆ UT1-i)=1.37 + 1.61=2.98 (V)

T2-8 25.0 5.0 0.800 0.27 0.47 0.053 157.60 0.79T2-9 16.0 8.0 1.250 0.29 0.75 0.059 104.40 0.84

 Tổn hao điện áp cực đai:

∆ Umax1 =∆ UT1 + max(∆ UT1-i) = 1.8 + 0.75 = 2.55 (V)

Nhóm 3:

Trang 28

T3-16 25.0 3.0 0.800 0.27 0.29 0.034 157.60 0.47T3-17 16.0 3.0 1.250 0.29 0.31 0.029 104.40 0.31

 Tổn hao điện áp cực đại:

∆ Umax1 =∆ UT1 + max(∆ UT1-i) = 2.42 + 2.68 = 5.1 (V)

 Tổn hao điện áp cực đại:

∆ Umax1 =∆ UT1 + max(∆ UT1-i) = 3.56 + 2.15 = 5.71 (V)

Trang 30

Hình 1 3: Sơ đồ đi dây phương án 2

a Tính toán tiết diện dây dẫn

 Tương tự phương án 1, ta tính được dây các nhóm:

 Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 1

(TPPP TĐL 1 và TĐL 1 Máy)

Trang 31

mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω

/km P

kW

S kVA

Q kVA r

Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 2

R0, Ω

/km

X0, Ω/ km P

kW

S kVA

Q kVA r

149.5

70.0

0 6.00 0.290 0.240T2-5 37.5

4

74.8

3 29.33 0.92

113.69

140.7

70.0

0 1.50 0.290 0.240T2-7 1.88 1.98 0.62 0.95 3.00 3.72 27 2.50 3.00 8.000 0.000T2-8 37.5

Trang 32

Ftc mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω/ km P

kW

S kVA

Q kVA r

T3 104.8

3

131.67

Ftc

mm 2

L, m

R0, Ω/ km

X0, Ω/ km

P

kW

S kVA

Q kVA r

Trang 33

21 5

T4-22 5.63 9.39 7.51 0.60 14.26 17.66 27 2.50 11.0 8.00 0.00T4-

25 6.88 9.98 7.22 0.69 15.16 18.77 27 2.50 3.00 8.00 0.00T4-

28 6.88

10.1

2 7.42 0.68 15.38 19.05 27 2.50 7.00 8.00 0.00T4-

Trang 35

T3-17 16.00 3.00 1.250 0.290 0.31 0.029 104.40 0.31T3-18 4.00 5.00 5.000 0.330 0.66 0.034 28.60 0.14T3-19 2.50 7.00 8.000 0.000 1.01 0.041 19.58 0.14

Trang 37

3) Phương án 3

Hình 1 4: Sơ đồ đi dây phương án 3

a Tính toán tiết diện dây dẫn

Tương tự phương án 1, ta có các bảng tương ứng với các nhóm:

 Nhánh cấp điện cho tủ động lực 1 (TPP TĐL 1 và TĐL 1 Máy)

Trang 38

mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω/ km P

kW

S kVA

Q kVA r

313.1

T1-1 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 7 1.25 0.29T1-2 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 6 0.80 0.27T1-3 25.03 27.51 11.41 0.91 41.80 51.76 83 16 4 1.25 0.29T1-4 41.31 45.39 18.82 0.91 68.96 85.40 111 25 2 0.8 0.27T1-23 2.75 4.37 3.39 0.63 6.64 8.22 27 2.5 2.5 8.0 0.00T1-24 5.01 7.95 6.17 0.63 12.07 14.95 27 2.5 6 8.0 0.00T1-30 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 10 5.0 0.33T1-31 9.39 15.65 12.52 0.60 23.77 29.44 37 4.0 12 5.0 0.33T1-33 2.75 3.82 2.65 0.72 5.81 7.20 27 2.5 14 8.0 0.00

 Nhánh cấp điện cho tủ động lực 2(TĐL1 TĐL 2 và TĐL 2 Máy)

R0, Ω

/km

X0, Ω/ km P

kW

S kVA

Q kVA r

Trang 39

Ftc mm 2

L, m

R0, Ω

/km

X0, Ω

/km P

kW

S kVA

Q kVA r

T3 104.8

3

131.67

79.68 0.89 200.06 210.5

T3-11 18.78 19.16 3.81 0.98 29.11 34.04 48 6 16 3.33 0.32T3-12 2.75 2.90 0.91 0.95 4.40 5.15 27 2.5 14 8.00 0.00T3-13 27.54 28.10 5.59 0.98 42.69 49.93 83 16 12 1.25 0.29T3-14 37.55 38.32 7.62 0.98 58.22 68.09 83 16 8 1.25 0.29T3-15 3.50 3.69 1.15 0.95 5.61 6.56 27 2.5 6 8.00 0.00T3-16 37.55 45.24 25.23 0.83 68.74 80.39 111 25 3 0.80 0.27T3-17 27.54 33.18 18.50 0.83 50.41 58.96 83 16 3 1.25 0.29T3-18 9.39 14.01 10.40 0.67 21.29 24.90 37 4 5 5.00 0.33T3-19 6.88 10.27 7.63 0.67 15.61 18.26 27 2.5 7 8.00 0.00

Icptc (A)

Ftc

mm 2

L, m

R0 Ω/ km

X0 Ω/ km

P

kW

S kVA

Q kVA r

T4 58.8

8

88.79

5

12.52 0.60 23.77

29.44 37 4.00 16 5.00 0.33T4-22 5.63 9.39 7.51 0.60 14.26 17.66 27 2.50 11 8.00 0.00T4-25 6.88 9.98 7.22 0.69 15.16 18.77 27 2.50 3 8.00 0.00T4-26 12.5

2

18.14

15.76 0.69 33.07

40.96 65 10.00 1 2.00 0.31T4-28 6.88 10.1

20.24 0.68 41.95

51.95 83 16.00 12 1.25 0.29T4-32 13.7

7

21.18

16.10 0.65 32.18

39.85 65 10.00 10 2.00 0.31

a Tính tổn thất về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

Nhóm 1:

Trang 40

R0, Ω/ km

X0,

Ω/¿k m

R0, Ω

/km

X0,

Ω/¿k m

Ngày đăng: 13/06/2018, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w