1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo trình thực hành hóa cơ sở

70 5K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thực Hành Hóa Cơ Sở
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Nghiệp 4
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 315,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình thực hành hóa cơ sở.

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

MÔN HỌC: THƯ ÏC HÀNH HÓA CƠ SỞ 3

PHẦN 1: HÓA ĐẠI CƯ ƠNG 4

BÀI 1: XÁC ĐỊNH CÔNG THƯ ÙC PHÂN TƯ Û CUSO4.NH2O 4

BÀI 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯ ỢNG NGUYÊN TƯ Û KẼM 5

BÀI 3: KẾT TINH - THĂNG HOA - CHƯ NG CẤT 7

BÀI 4: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ 10

BÀI 5: VẬN TỐC PHẢN Ư ÙNG 15

BÀI 6: PHẢN Ư ÙNG TRAO ĐỔI 19

PHẦN 2: HÓA VÔ CƠ 21

BÀI 7: HYDRO VÀ CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IB, IIB 21

BÀI 8: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIIA 27

BÀI 9: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIA 31

BÀI 10 CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VA 36

BÀI 11 CÁC NGUYÊN TỐPHÂN NHÓM IVA 40

BÀI 12: CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI PHÂN NHÓM I A, II A, III A 44

PHẦN 3: HÓA HƯ ÕU CƠ 48

BÀI 13: HYDRO CARBON VÀ DẪN XUẤT HALOGEN 48

BÀI 14: ANCOL VÀ PHENOL 51

BÀI 15: ALDEHYD - CETON - ACID CARBOXYLIC 56

BÀI 16: AMIN, PROTID - CHẤT BÉO, XÀ PHÒNG 60

BÀI 17: PHẢN Ư ÙNG ESTER HÓA 66

BÀI 18: TRÍCH LY TINH DẦU 69

Trang 3

MÔN HỌC: THỰC HÀNH HÓA CƠ SỞ

1 Mã môn học:063HO510

2 Số đơn vị học trình: 3

3 Trình độ thuộc khối kiến thức: Khối cơ sở ngành.

4 Phân bố thời gian: Thư ïc hành 100%

5 Điều kiện tiên quyết: Đã học hóa vô cơ, hóa hư õu cơ

6 Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên kiến thư ùc thư ïc tiễn để

minh họa cho lý thuyết đã học trên lớp như : Điều chế các chất, tính chất các chất,

so sánh các tính chất,…

7 Nhiệm vụ của sinh viên: Tham dư ï học và thảo luận đầy đủ Thi và kiểm tra giư õa

học kỳ theo qui chế 04/1999/QĐ-BGD&ĐT

8 Tài liệu học tập: Giáo trình lý thuyết, giáo trình thư ïc hành.

9 Tài liệu tham khảo:

[1] Nguyễn Đình Soa - Thư ïc hành Hóa vô cơ - Trư ờng Đại học Bách khoa Tp HồChí Minh

[2] Trịnh Ngọc Châu - Thư ïc hành Hóa vô cơ – Đại học quốc gia Hà Nội

[3] Hoàng Nhâm - Thư ïc hành Hóa vô cơ - NXB Giáo dục

[4] Nguyễn Đư ùc Vận - Thư ïc hành Hóa vô cơ – NXB Khoa học kỹ thuật

[5] Lê Mậu Quyền - Thư ïc hành Hóa vô cơ - NXB Khoa học kỹ thuật

[6] John.D.Robert – Martorie C.Caseris, Basic principles of organic chemistry.[7] Lê Ngọc Thạch – Hóa học hư õu cơ - Đại học quốc gia Tp HCM, 2001

Tập thể tác giả bộ môn hư õu cơ trư ờng ĐHBK, Kỹ thuật thư ïc hành tổng hợp hư õu cơ

- Trư ờng ĐHBK 1994

[8] Nguyễn văn Tòng - Thư ïc hành hóa học hư õu cơ – Nhà xuất bản giáo dục, 1998[9] Ngô Thị Thuận – Thư ïc tập hóa học hư õu cơ – Nhà xuất bản đại học quốc giaHà nội, 2001

10 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Nắm đư ợc cơ bản nội dung môn học

Có tính chủ động và thái độ nghiêm túc trong học tập

Tham gia đầy đủ các bài thư ïc hành

11 Thang điểm: 10/10

12 Mục tiêu của môn học : Nắm đư ợc bản chất của các chất cơ bản trong hóa học cơ

sở, vô cơ và hư õu cơ thông qua các phản ư ùng và các phư ơng pháp điều chế để cũngcố lý thuyết đã đư ợc học

13 Nội dung chi tiết môn học: như mục lục

Trang 4

PHẦN 1: HÓA ĐẠI CƯƠNG BÀI 1: XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CuSO4.nH2O

I MỤC ĐÍCH

Thông qua lý thuyết về cách sư û dụng cân, sinh viên tập cân để xác định công thư ùccủa muối hydrat CuSO4.nH2O

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tinh thể muối đồng hydrat khi đun nóng sẽ mất nư ớc kết tinh và chuyển thànhmuối khan Do đó, bằng cách cân khối lư ợng của muối trư ớc và sau khi nung ta có thểbiết đư ợc hàm lư ợng nư ớc kết tinh có trong muối, tư ø đó tính đư ợc số phân tư û nư ớc (n)trong công thư ùc của muối

III DỤNG CỤ - HÓA CHẤT

Chú ý: Khi cân muối thu đư ợc luôn luôn phải dùng nắp đậy kín để tránh trư ờng hợp

muối CuSO4 khan tiếp xúc với không khí ẩm

VI CÂU HỎI

1 Nư ớc hidrat là gì ?

2 Tại sao sau khi nung ta phải để chén sư ù trong bình hút ẩm ?

Trang 5

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Xét phản ư ùng hóa học

P : áp suất riêng phần của H2 trong hỗn hợp, atm

V: thể tích H2 đư ợc sinh ra trong phản ư ùng, l

T: nhiệt độtiến hành phản ư ùng ,0K

R: hằng số khí lý tư ởng

Ta có :

2

H 1

V  

V1: Thể tích ống đong

V0: Thể tích nư ớc còn lại trong ống đong

2

H

V : Thể tích hydro thoát ra

Hỗn hợp hơi trong bình phản ư ùng bao gồm hơi nư ớc bão hòa và khí hydro nên ápsuất riêng phần của hydro tính theo công thư ùc sau

O H a

Trang 6

Zn Zn

Zn

Zn Zn

n

m A

A

m

mZn: khối lư ợng kẽm tham gia trong phản ư ùng

nZn : số mol kẽm đã tham gia phản ư ùng

III DỤNG CỤ – HÓA CHẤT

- Hệ thống dụng cụ như hình vẽ

Lắp dụng cụ theo đúng sơ đồ:

Cân khoảng 0.1 gam Zn bằng cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g cho vào bình cầuchư ùa 5ml dung dịch HCl 6N trong sơ đồ như hình vẽ Đọc trư ïc tiếp trên ống đong thểtích khí H2 sinh ra Xác định thể tích nư ớc còn lại trong ống đong Tính nguyên tư û lư ợngZn

Thí nghiệm đư ợc tiến hành 3 lần, so sánh kết quả các lần với nhau

So sánh kết quả với nguyên tư û lư ợng của Zn

VI CÂU HỎI

1 So sánh kết quả thư ïc nghiệm với nguyên tư û lư ợng của Zn Giải thích tại sao có sư ïsai biệt đó

2 Thế nào là khi lý tư ởng?

3 Aùp suất hơi bão hòa là gì? Nêu sư ï khác biệt giư õa áp suất hơi bão hòa của dungdịch so với dung môi nguyên chất

Trang 7

BÀI 3: KẾT TINH - THĂNG HOA - CHƯNG CẤT

I MỤC ĐÍCH

Giúp cho sinh viên hiểu bản chất các quá trình kết tinh, thăng hoa và chư ng cất để

tư ø đó ư ùng dụng tinh chế các hợp chất

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.Phương pháp kết tinh:

Phư ơng pháp này dùng để tinh chế chất rắn dư ïa trên khả hòa tan của nó trongdung môi hoặc hệ dung môi thích hợp Trư ớc hết ta cần đun sôi để hòa tan hoàn toànchất rắn cần tinh chế và lọc nóng để loại bỏ các tạp chất không hòa tan Sau đó làm lạnhdung dịch để chất rắn kết tinh trở lại

Dung môi thích hợp phải hòa tan tốt chất rắn khi đun sôi, ít hòa tan nó khi làmlạnh và phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Không phản ư ùng với chất rắn cần tinh chế

- Không hòa tan tạp chất

- Dễ bay hơi ra khỏi bề mặt chất rắn khi làm khô

- Ít độc và rẻ tiền

2.Phương pháp thăng hoa:

Thăng hoa là quá trình làm bay hơi chất rắn rồi ngư ng tụ lại thành tinh thể khôngqua giai đoạn hóa lỏng Phư ơng pháp này áp dụng để tinh chế như õng chất rắn có áp suấthơi bão hòa thấp Nó còn có một số khuyết điểm là quá trình xảy ra chậm, sản phẩmhao hụt một phần

3.Phương pháp chưng cất dưới áp suất thường:

Phư ơng pháp chư ng cất thư ờng đư ợc sư û dụng để tinh chế các chất lỏng có chư ùa cáctạp chất rắn hòa tan hoặc các chất khó bay hơi

Trư ớc hết chất lỏng đư ợc đun sôi tạo thành hơi, hơi đư ợc dẫn qua ống sinh hànngư ng tụ lại thành chất lỏng Đây là chư ng cất thuận dòng, nó đư ợc áp dụng cho như õngchất lỏng bền khi đun sôi ở áp suất thư ờng

Như õng chất lỏng có nhiệt độ sôi dư ới 800C thì đun bằng bếp cách thủy Như õng chấtcó nhiệt độ sôi cao hơn thì đun với bếp cách cát

III DỤNG CỤ – HÓA CHẤT

- Hệ thống chư ng cất

- Nhiệt kế

- Bếp điện

- Thau như ïa

- Đũa thủy tinh

- Tinh thể muối NaCl

- Acid Salicilic có tạp chất

- Than hoạt tính (nếu cần)

- Hỗn hợp aceton

- Becher 250ml

Trang 8

IV THỰC HÀNH

1.Thí nghiệm 1: Tinh chế muối ăn bằng phương pháp kết tinh lại

- Cân chính xác 10 g muối ăn dạng rắn bằng cân kỹ thuật, cho vào becher 100 ml cóchư ùa sẵn khoảng 50ml nư ớc cất

- Đun nóng, khuấy đều cho đến khi muối đư ợc hòa tan hoàn toàn Nếu dung dịch hòatan có màu thì cho vào thêm một ít than hoạt tính (khoảng 2 -5 % trọng lư ợng chấtcần tinh chế lại) để loại bỏ tạp chất Lọc dung dịch thu đư ợc bằng phễu lọc áp suấtthư ờng Cô cạn dung dịch muối qua lọc trên cho đến khi bắt đầu xuất hiện váng tinhthể thì dư øng lại

- Để nguội, làm lạnh dung dịch bằng nư ớc đá cho đến khi NaCl kết tinh hoàn toàn thì

dư øng lại

- Lọc chân không dung dịch thu đư ợc, lấy sản phẩm đem sấy trong tủ hút ở 800Ctrong 10 phút

- Cân sản phẩm và xác định hàm lư ợng muối tinh khiết có trong mẫu ban đầu

- Thí nghiệm trên đư ợc thư ïc hiện 3 lần, lấy kết quả trung bình

2.Thí nghiệm 2: Thăng hoa acid Salicilic

- Lấy chính xác 1 gam acid Salicilic nghiền mịn, cho vào bát sành nhỏ

- Dùng một tờ giấy lọc đã đư ợc khoét lổ đậy kín chén sành (đư ờng kính tờ giấy lọcphải lớn hơn miệng bát sành một ít để hơi axit không bị thất thoát), lấy một phễuthủy tinh đã đư ợc nút chặt đáy úp ngư ợc lên chén

- Đun cách cát bát sành ở nhiệt độ khoảng 75 – 800C cho đến khi phần lớn chất rắn ởđáy chén sành đã thăng hoa và bám vào giấy lọc

- Thu hồi và xác định khối lư ợng sản phẩm rắn

(Nộp sản phẩm cho giáo viên hư ớng dẫn)

Chú ý: Không đư ợc mở phễu lấy sản phẩm khi chén sành còn nóng vì hơi Salicilic bay

ra sẽ làm thất thoát sản phẩm

3.Thí nghiệm 3: Chưng cất aceton

- Cho vào bình Wurt 25ml aceton, thêm vào 1 ít đá bọt để dung dịch sôi đều Lắp đặthệ thống chư ng cất như hình vẽ

- Đun cách thủy hoặc trên bếp điện ở nhiệt độ khoảng 560C - 580C Dùng bình cầu50ml đặt trong chậu nư ớc lạnh để thu hồi sản phẩm qua ống sinh hàn

- Quá trình kết thúc khi thấy trong bình Wurt còn khoảng 3 - 5 ml Xác định thể tíchsản phẩm thu đư ợc

V KẾT QUẢ

STT m (g) hỗn hợp đầu m (g) sản phẩm Hàm lư ợng % các chấttinh khiết1

2

Trang 9

VI CÂU HỎI

1.Cho biết sư ï thay đổi của nhiệt độ trong các quá trình thăng hoa, kết tinh và chư ng cất.2.Nêu tên các phư ơng pháp đư ợc áp dụng để tinh chế các chất Nguyên tắc của tư øngphư ơng pháp một

3.Tại sao trong mỗi thí nghiệm cần chú ý đến nhiệt độ

Trang 10

BÀI 4: PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ

I MỤC ĐÍCH

Vận dụng lý thuyết đã học để pha chế các dung dịch có nồng độ cần thiết Biếtxác định lại nồng độ đã pha chế bằng phư ơng pháp thể tích định phân

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Nồng độ dung dịch:

Là lư ợng chất tan có trong đơn vị khối lư ợng hoặc đơn vị thể tích dung dịch haydung môi Trong hoá học, nồng độ dung dịch biểu thị bằng nhiều cách khác nhau

- Nồng độ phần trăm khối lư ợng (%) là số gam chất tan chư ùa trong 100 gam dungdịch

- Nồng độ mol (CM hay M) là số mol chất tan chư ùa trong một lít dung dịch

- Nồng độ đư ơng lư ợng (CN hay N) là số đư ơng lư ợng gam chất tan chư ùa trongmột lít dung dịch

- Nồng độ molan (Cm hay m) là số mol chất tan trong 1000 gam dung môi

- Nồng độ phần mol (Xi) chỉ số mol chất I chia cho tổng số mol của các chất cómặt trong dung dịch:   n

n

i

2 Pha chế dung dịch:

a Pha dung dịch chuẩn

Dung dịch chuẩn là dung dịch có nồng độ đã biết chính xác Có hai cách pha chếdung dịch chuẩn

- Cân một lư ợng chất chính xác rồi hòa tan nó trong bình định mư ùc, pha loãng dungdịch bằng nư ớc cất cho tới vạch ngấn Biết thể tích dung dịch và khối lư ợng chất tan,tính đư ợc nồng độ dung dịch Nồng độ dung dịch chuẩn trong phân tích thể tíchthư ờng dùng nồng độ đư ơng lư ợng Việc pha chế theo cách trên chỉ thư ïc hiện khi chấtpha chế phải tinh khiết về mặt hóa học, thành phần của chất phải ư ùng đúng với côngthư ùc nghĩa là phải bền khi ở dạng rắn và trong dung dịch Chất thỏa mãn các yêu cầuđó gọi là chất gốc

- Nếu không có chất gốc, trư ớc hết pha dung dịch có nồng độ gần đúng, sau đó dùngdung dịch chất gốc để xác định lại nồng độ dung dịch vư øa pha Ví dụ, dùng dung dịchaxit oxalic (H2C2O4.2H2O) chuẩn để xác định lại nồng độ dung dịch NaOH

Để tiện dùng trong các phòng thí nghiệm thư ờng dùng “chất tiêu chuẩn” Như õngchất đó là lư ợng của như õng chất rắn khác nhau đư ợc cân chính xác hoặc là như õng thểtích của các dung dịch chuẩn độ đư ợc đo chính xác cần thiết để pha một lít 0,1N đều

đư ợc bỏ vào ống thủy tinh nhỏ hàn kín (1), trên ống có hai chỗ thủy tinh lõm, ở đó thành

Trang 11

bình định mư ùc 1l rồi hòa tan và pha loãng dung dịch thu đư ợc bằng nư ớc cất đến vạch

ngấn

b Pha chế dung dịch tư ø dung dịch có nồng độ khác

Pha loãng dung dịch: Là thêm nư ớc cất vào để dung dịch có nồng độ nhỏ hơn Gọi C1,

C2 và V1, V2, là nồng độ và thể tích dung dịch trư ớc và sau khi pha loãng, vì lư ợng chấttan không đổi nên C1V1 = C2V2, gọi Vn là thể tích nư ớc dùng pha loãng thì: V2 = V1+Vn

và biểu thư ùc trên có dạng: C1V1 = (V1+Vn).C2 (1)

Ví dụ: cần thêm bao nhiêu ml nư ớc vào 500ml dung dịch axit HCl 0,122N để códung dịch axit HCl 0,100N

Theo biểu thư ùc (1): 0,122.500 = 0,100.(500+Vn)

Vn = 110ml

Pha trộn dung dịch: Giả sư û trộn V1 ml dung dịch chất A có nồng độ C1 với V2 ml dungdịch có nồng độ C2 thu đư ợc Vml = V1+V2 dung dịch chất A có nồng độ C, và biểu thư ùctrên có dạng:

3 Xác định nồng độ dung dịch:

a Xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế

Tỷ khối của dung dịch thay đổi theo nồng độ, nếu biết nồng độ của dung dịch cóthể suy ra tỷ khối và ngư ợc lại, dư ïa vào bản tỷ khối có sẵn

Tỷ khối thư ờng đư ợc xác định bằng phù kế Phù kế là dụng cụ riêng để đo nhanhtỷ khối của chất lỏng, là một phao rỗng bằng thủy tinh Phần trên có bảng chia độ tư ơng

ư ùng với các giá trị của tỷ khối đã đư ợc hiệu chuẩn ở nhiệt độ xác định có giá trị trongbảng, phần dư ới bầu chư ùa đầy hạt bi bằng chì giư õ cho phù kế ở vị trí đư ùng thẳng khinhúng vào dung dịch

Thư ờng phù kế đư ợc dùng để đo tỷ khối trong khoảng 0,2 – 0,4 đơn vị Ví dụ, cóphù kế chia độ tư ø 1,000 – 1,200 hoặc 1,400; tư ø 1,400 -1,600… nên thư ờng dùng một bộgồm nhiều phù kế khác nhau để đo tỷ khối trong một khoảng rộng

Cách xác định nồng độ bằng phù kế Đổ chất lỏng nghiên cư ùu vào bình có dạngnhư ống đong như không chia độ có thể tích khoảng 500ml đã làm khô Mư ùc chất lỏngphải thấp hơn miệng bình Thả phù kế sạch và khô vào chất lỏng Phù kế phải ở giư õabình không đư ợc chạm vào thành bình Để mắt trên cùng một mặt phẳng và mư ïc chấtlỏng, đọc giá trị tỷ khối theo vạch của thang chia độ khớp với bề mặt chất lỏng Biết

đư ợc tỷ khối tra bảng sẽ có nồng độ của dung dịch Trong trư ờng hợp giá trị tỷ khối tìm

đư ợc tư ø thư ïc nghiệm không có trong bảng tính thì tính nồng độ theo phép nội suy

Trang 12

b Xác định nồng độ của dung dịch bằng phư ơng pháp chuẩn độ

Chuẩn độ là phư ơng pháp xác định nồng độ chư a biết của một dung dịch theo nồngđộ đã biết của một dung dịch khác bằng cách đo thể tích của các dung dịch tư ơng tác Vìcác chất phản ư ùng với nhau theo đư ơng lư ợng nên nồng độ của các dung dịch trong phépchuẩn độ thư ờng dùng là nồng độ đư ơng lư ợng Nồng độ của các dung dịch tư ơng tác tỉlệ nghịch với thể tích của chúng

A B B

A

N

NV

V

- A: chất đã biết nồng độ

- B: chất cần xác định nồng độ

Nếu xác định đư ợc thể tích VA,VB trong quá trình chuẩn độ, biết NA sẽ tìm đư ợc

NB

Thời điểm chất A thêm vào vư øa đủ tác dụng hoàn toàn với chất B gọi là điểm

tư ơng đư ơng Thời điểm có thể quan sát đư ợc sư ï thay đổi của các chất chỉ thị, kết tủasuất hiện gọi là điểm kết thúc Hiển nhiên là điểm tư ơng đư ơng và điểm kết thúc cànggần nhau thì phép chuẩn độ càng chính xác Như õng chất gây ra hiện tư ợng màu sắc thayđổi, kết tủa xuất hiện gọi là chất chỉ thị

Phư ơng pháp chuẩn độ đư ợc áp dụng cho nhiều loại phản ư ùng: phản ư ùng trung hòa,phản ư ùng oxi hóa-khư û, phản ư ùng tạo kết tủa, phản ư ùng tạo phư ùc…

III DỤNG CỤ - HÓA CHẤT

1 Thí nghiệm 1: Pha dung dịch chất rắn trong nước

- Pha 250ml dung dịch NaCl 10%

- Tìm tỷ khối của dung dịch cần pha trong bảng tỷ khối để tính số gam cần lấy Dùngmặt kính đồng hồ cân lư ợng muối đến độ chính xác 0,01g, đặt phễu thủy tinh trênbình định mư ùc 250ml, đổ toàn bộ muối lên phễu Rư ûa phễu thủy tinh và mặt kínhđồng hồ bằng bình cầu tia Thêm nư ớc khoảng nư ûa bình, lắc tròn đến khi hòa tanhoàn toàn muối NaCl Tiếp tục cho thêm nư ớc gần đến ngấn, dùng pipet nhỏ tư ønggiọt đến khi vòm khum của dung dịch trùng với ngấn Đậy bình, giư õ chặt nút, lắcngư ợc bình vài lần

- Dùng phù kế kiểm tra lại nồng độ của dung dịch

2 Thí nghiệm 2: Pha dung dịch có nồng độ nguyên chuẩn

Trang 13

3 Thí nghiệm 3: Pha dung dịch từ 2 dung dịch có nồng độ khác nhau.

Pha 250ml dung dịch NaCl 7% tư ø dung dịch NaCl 10% (vư øa pha ở thí nghiệm 1)và dung NaCl 5% (phòng thí nghiệm pha sẵn)

Có 2 cách pha:

- Pha thêm nư ớc vào dung dịch NaCl 10%

- Pha sơ đồ đư ờng chéo:

Tỷ lệ 7/3 và tỷ lệ khối lư ợng của 2 dung dịch cần dùng (dung dịch NaCl 10% và

nư ớc cất) tra bảng tỷ khối để tìm tỷ khối 3 dung dịch trên, sau đó tính thể tích dung dịch10% và nư ớc cần thiết để pha 250ml dung dịch 7%

Đo thể tích dung dịch cần dùng, đổ vào cốc trộn lẫn và khuấy đều

Pha thêm dung dịch 5% vào dung dịch 10% (cũng tính và tiến hành cách pha nhưtrên)

Kiểm tra nồng độ dung dịch bằng phù kế So sánh với giá trị trong bảng tỷ khối

4 Thí nghiệm 4: Pha loãng dung dịch

- Pha 100ml KMnO4 0,01N tư ø dung dịch KMnO4 0,1N (phòng thí nghiệm pha sẵn)

- Dư ïa vào biểu thư ùc (1) tính thể tích KMnO4 0,1N cần lấy để pha trong bình định mư ùc100ml (giư õ lại để tiến hành thí nghiệm 7)

5 Thí nghiệm 5: Xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế

- Lấy dung dịch HCl 2N (đã pha sẵn trong phòng thí nghiệm) đổ vào ống đong có thểtích khoảng 500ml

- Dùng phù kế đo tỷ khối của dung dịch với độ chính xác ±0,005

- Đối chiếu bảng tỷ khối để tìm nồng độ % của dung dịch axit trên Sau đó tính ranồng độ đư ơng lư ợng

6 Thí nghiệm 6: Xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ trung hòa

- Kiểm tra nồng độ dung dịch HCl pha ở thí ngiệm 2

- Để xác định nồng độ dung dịch HCl, dùng dung dịch chuẩn NaOH 0,1N (pha tư øfixanan)

- Dư ïa vào phản ư ùng trung hòa:

 HCl + NaOH = NaCl + H2O

- Dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị

- Cách tiến hành: Dùng pipet lấy 20ml dung dịch HCl (pha ở thí nghiệm 2) cho vàobình hình nón 100ml Nhỏ 2 – 3 giọt phenolphtalein Đổ dung dịch chuẩn NaOH0,1N vào buret 25ml cao hơn vạch số 0 khoảng 2ml sau đó mở khóa cho dung dịchchảy xuống tư ø tư ø đến khi vòm khum của dung dịch trùng với vạch số 0 thì khóa lại(không để bọt khí còn lại trong buret)

Trang 14

- Để xác định chính xác thời điểm kết thúc phản ư ùng cần chuẩn bị sẵn dung dịch mẫubằng cách lấy một bình nón đư ïng 20ml nư ớc cất, cho thêm 2 – 3 giọt phenolphtaleinvà một giọt dung dịch chuẩn NaOH 0,1N, dung dịch sẽ có màu hồng nhạt.

- Đặt bình hình nón chư ùa dung dịch axit dư ới buret và lót dư ới bình một tờ giấy trắng.Tay trái mở tư ø tư ø khóa buret, nhỏ tư øng giọt dung dịch NaOH xuống bình hình nón.Tay phải không ngư øng lắc nhẹ bình theo vòng tròn Khi nào dung dịch xuất hiệnmàu hồng nhạt bền trong 5 giây như dung dịch mẫu thì ngư øng Ghi thể tích dung dịchNaOH đã dùng Tiến hành chuẩn độ 3 lần Sai khác giư õa các lần không quá 0,1ml.Lấy giá trị trung bình tư ø đó suy ra nồng độ dung dịch HCl

Chú ý: Nếu không có NaOH 0.1N pha tư ø fixanan thì pha dung dịch NaOH có nồng độ

gần đúng 0,1N, sau đó pha dung dịch chuẩn H2C2O4.2H2O có nồng độ chính xác 0.1Ntheo phư ơng pháp cân rồi dùng dung dịch chuẩn đó để xác định nồng độ NaOH chínhxác bằng phư ơng pháp chuẩn độ (dùng phenolphtalein làm chỉ thị)

7 Thí nghiệm 7: Xác định nồng độ bằng phương pháp chuẩn độ oxi hóa – khử

- Kiểm tra nồng độ của dung dịch KMnO4 pha ở thí ngiệm 4

- Để xác định nồng độ dung dịch KMnO4 dùng dung dịch chuẩn là H2C2O4.2H2O dư ïatrên phản ư ùng oxi hóa – khư û sau:

3 lần, lấy kết quả trung bình, tính nồng độ chính xác của dung dịch KMnO4

V CÂU HỎI

1 Phải dùng bao nhiêu gam tinh thể hexahidrat của Canxi clorua để điều chế 200mldung dịch Canxi clorua 30% (d = 1.282) Nồng độ mol dung dịch Canxi clorua,

Ca2+, Cl- bằng bao nhiêu?

2 Trong phòng thí nghiệm sẵn có nư ớc cất, các dung dịch Canxi clorua 20% (d =1,77) và dung dịch 40% (d = 1,396) Tìm cách pha dung dịch nói trên bằng 2phư ơng pháp đơn giản, khác nhau

3 Khi trung hòa 50 ml dung dịch axit clohidric 0,1M bằng 50 ml dung dịchNatrihidroxit 0,1M tính pH của dung dịch:

- Trư ớc khi cho NaOH

- Khi trung hòa ½ lư ợng axit

- Tại điểm tư ơng đư ơng

Vì sao lại chọn Phenolphtalein làm chất chỉ thị Có thể dùng metyl da cam đư ợckhông?

4 Trình bày cơ sở khoa học của phư ơng pháp xác định nồng độ dung dịch bằng phùkế?

Trang 15

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Vận tốc phản ư ùng thư ờng đư ợc xác định bằng độ biến thiên nồng độ của các chấtphản ư ùng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian

Thí dụ: Trong khoảng thời gian t, nồng độ chất phản ư ùng thay đổi làC thì vận tốctrung bình của phản ư ùng trong khoảng thời gian đó là

Vận tốc phản ư ùng luôn là giá trị dư ơng, do đó dấu (+) hay là (-) tùy thuộc vào giátrịC xác định theo chất phản ư ùng hay sản phẩm Khi tính vận tốc phản ư ùng trung bìnhtrong khoảng thời gian t vô cùng nhỏ (t tiến dần đến 0) thì lúc đó vận tốc trung bìnhtiến tới giới hạn là vận tốc tư ùc thời tại thời điểm t :

1.Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng:

Theo định luật tác dụng khối lư ợng, vận tốc phản ư ùng tỉ lệ với nồng độ chất phản

Nếu nồng độ H2 và Cl2 càng lớn thì số phân tư û H2 và Cl2 hoạt động càng nhiều,phản ư ùng càng nhanh

2.Aûnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng:

ΔtΔC

W

Trang 16

Tốc độ phản ư ùng phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ xảy ra phản ư ùng Khi nhiệt độtăng, số va chạm có hiệu quả tăng lên, do đó tốc độ phản ư ùng tăng lên Khi nhiệt độtăng lên 100 thì tốc độ phản ư ùng tăng lên tư ø 2  4 lần (gọi là hệ số nhiệt độ của tốc độ)

 

 10

t t 1 2

1 2

γ

.kk

Trong đó: k2– hằng số tốc độ phản ư ùng tại nhiệt độ t2

k1– hằng số tốc độ phản ư ùng tại nhiệt độ t1

3.Aûnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng:

Chất xúc tác làchất có khả năng làm tăng nhanh tốc độ của các phản ư ùng có khảnăng xảy ra như ng không bị tiêu hao trong phản ư ùng

Chất xúc tác có một số đặc trư ng sau:

- Lư ợng sư û dụng nhỏ hơn rất nhiều so với lư ợng các chất phản ư ùng

- Không thay đổi về lư ợng và thành phần, tính chất sau phản ư ùng

- Có tính chọn lọc, mỗi chất xúc tác thư ờng chỉ có tác dụng với một phản ư ùng nhấtđịnh

Trong phần thư ïc hành này, chúng ta sẽ khảo sát ảnh hư ởng của các yếu tố nồngđộ, nhiệt độ và chất xúc tác đến vận tốc phản ư ùng

III HÓA CHẤT

- Nhiệt kế 1000C

- Ống nghiệm lớn:10 cái

- Pipet các loại

- Giá để ống nghiệm 1cái

- Cốc chịu nhiệt 250ml

- Bếp điện nhỏ

01234

55555

Trang 17

Dùng hai ống nghiệm, một ống chư ùa Na2S2O3 và nư ớc (theo bảng 1), còn ống kia

đư ïng HCl 1M Rót dung dịch HCl vào dung dịch Na2S2O3 lắc đều Dùng đồng hồ có kimgiây để theo dõi phản ư ùng kể tư ø khi trộn hai dung dịch đó vơí nhau rồi tiếp tục lắc chotới khi xuất hiện màu sư õa

Làm tư ơng tư ï tư ø thí nghiệm 1 đến thí nghiệm thư ù 5

2.Thí nghiệm 2: Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

Lấy hai ống nghiệm, cho vào ống nghiệm thư ù nhất 1ml dung dịch Na2S2O30,1N,cho vào ống nghiệm thư ù hai 5ml dung dịch HCl Ngâm cảhai ống vào nư ớc cho đến khiđạt đư ợc nhiệt độ thích hợp, đổ dung dịch HCl trong ống thư ù hai vào ống thư ù nhất, quansát và xác định thời gian phản ư ùng Làm tư ơng tư ï tư ø thí nghiệm thư ù nhất cho đến thínghiệm cuối cùng theo bảng 2

0C Thời gianquan sát (t)

Tốc độ phản

2

3

4

3333

1111

5555

0246

t0 phòng

t0 phòng

t0 phòng

t0 phòngTheo dõi thời gian mất màu dung dịch của tư øng thí nghiệm Nhận xét Cho biết vaitrò của Mn2+ trong thí nghiệm trên

Trang 18

V KẾT QUẢ

- Vẽ đư ờng biểu diễn sư ï biến thiên của tốc độ theo nhiệt độ Nhận xét

- Vẽ đư ờng biểu diễn sư ï phụ thuộc của vận phản ư ùng v = 1/t theo nồng độ dung dịch

Na2S2O3 Nhận xét

- Vẽ đư ờng biểu diễn sư ï phụ thuộc của vận tốc phản ư ùng theo lư ợng dung dịchMnSO4

VI CÂU HỎI

1 Vận tốc của một phản ư ùng hóa học phụ thuộc vào như õng yếu tố nào?

2 Hằng số vận tốc phụ thuộc vào như õng yếu tố nào ?

3 Phân biệt vận tốc trung bình và vận tốc tư ùc thời ?

4 Ở thí nghiệm 1 dư ï đoán lư ợng khí SO2 thay đổi như thế nào khi

 Tăng lư ợng Na2S2O3 sư û dụng lên 2 lần

 Giảm lư ợng HCl đi 2 lần

Trang 19

BÀI 6: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI

I MỤC ĐÍCH

Aùp dụng lý thuyết đã học về phản ư ùng trung hòa để điều chế NaOH

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Phản ư ùng trao đổi là phản ư ùng hóa học xảy ra trong đó không có sư ï thay đổi sốoxy hóa của các chất và các ion Để phản ư ùng trao đổi có khả năng xảy ra phải có ítnhất một sản phẩm tạo thành là chất kém bền hoặc chất điện ly yếu hoặc chất dễ bayhơi

Vận dụng các lý thuyết về phản ư ùng trao đổi,ta có phư ơng trình sau

Ca(OH)2 + Na2CO3 = CaCO3 + 2NaOHTrong phản ư ùng trên cả Ca(OH)2 và CaCO3 đều là như õng chất ít tan,tuy nhiên độtan của Ca(OH)2 lớn hơn nhiều so với độ tan của CaCO3 nên phản ư ùng vẫn có khả năngxảy ra

Sau khi phản ư ùng kết thúc dung dịch có khả năng chư ùa NaOH và một ít Na2CO3

dư Chúng ta có thể dùng dung dịch HCl để xác định nồng độ dung dịch NaOH tạo thànhvà lư ợng NaCO3 dư trong dung dịch

Quá trình chuẩn độ này xảy ra qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu tiên là giai đoạn HCl trung hòa NaOH và chuyển Na2CO3 thành dạngNaHCO3, kết thúc giai đoạn này pH của dung dịch vào khoảng 8,3 (tư ơng ư ùng vớikhoảng chuyển màu của phenoltalein)

NaOH + HCl = NaCl + H2 O

Na2CO3 + HCl = NaHCO3 + NaCl

- Giai đoạn thư ù hai là giai đoạn HCl tiếp tục trung hòa NaHCO3 thành dạng muốitrung tính Na2CO3, kết thúc giai đoạn này pH dung dịch vào khoảng 3,8 (tư ơng ư ùngvới khoảng chuyển màu của metyl da cam)

- Đũa khuấy : 1 cái

- Bếp điện : 1 cái

Trang 20

Cân 15 g Na2CO3 rắn cho vào một becher thư ù hai, cho thêm vào becher 85 ml

nư ớc cất khuấy đều, ta thu đư ợc dung dịch Na2CO3 15%

Đun nóng dung dịch đến nhiệt độ khoảng 800C và vư øa khuấy đều vư øa cho tư ø tư ødung dịch nư ớc vôi trong becher thư ù nhất vào (Thời gian cho khoảng 30 phút) Sau đóđun nóng dung dịch trong khoảng 15 phút, lọc và thu phần dung dịch sau lọc

Cho 10ml dung dịch sau lọc vào bình định mư ùc 100ml, định mư ùc đến vạch

Lấy 10 ml dung dịch thu đư ợc tư ø bình định mư ùc cho vào một erlen 100ml, chothêm vào 3 giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1N cho đến khi mấtmàu hồng thì dư øng, ghi thể tích V1 của dung dịch HCl đã dùng

Cho tiếp vào erlen 3 giọt metyl dacam và tiếp tục chuẩn bằng dung dịch HCl 0,1

N cho đến khi dung dịch chuyển tư ø màu vàng sang màu cam thì dư øng lại, ghi thể tích V2

VVH

100C

C

CH

2 1 2

2 1

NaOH CO

Na NaOH

3 2

V1 : thể tích HCl dùng trong giai đoạn 1

V2 : thể tích HCl dùng trong giai đoạn 2

V1– V2 : thể tích HCl dùng cho NaOH

VI CÂU HỎI

1 Thế nào là một phản ư ùng trao đổi? Điều kiện để một phản ư ùng trao đổi có khảnăng xảy ra là gì?

2 Tại sao chúng ta phải khuấy đều khi cho nư ớc vôi vào dung dịch Na2CO3?

3 Tại sao giai đoạn chuẩn độ đầu dùng Phenolphtalein như ng giai đoạn chuẩn độsau lại dùng metyl da cam?

Như õng dấu hiệu nào cho biết Na2SiO3 bị thủy phân

Thí nghiệm 9: Thủy phân thủy tinh (Na 2 O.CaO.6SiO 2 ).

Đốt một đầu ống thủy tinh cho đến khi nóng đỏ (mềm), nhanh chóng nhúng vào cốc

đư ïng ít nư ớc Lặp lại thí nghiệm trên vài lần

Gạn nư ớc ra, lấy như õng mảnh vụn thủy tinh nhỏ cho vào cối sư ù sạch, dùng chày sư ùnghiền nhỏ thành bột mịn Cho vào 2 – 3 giọt dung dịch phenolphtalein Quan sát

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Nhận xét các hiện tư ợng xảy ra và giải thích bằng phư ơng trình phản ư ùng

2 Hãy nêu thành phần chính của thủy tinh thư ờng

Trang 21

PHẦN 2: HÓA VÔ CƠ BÀI 7: HYDRO VÀ CÁC NGUYÊN TỐ

PHÂN NHÓM IB, IIB

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Điều chế và tính chất hoá học của hydro và các hợp chất của nóo1

2 Phư ơng pháp điều chế và tính chất hoá học của Đồng và Kẽm và các hợp chất củachúng

II DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

- 4 ống nghiệm trung

- 1 giá để ống nghiệm

- 1 kẹp ống nghiệm

- 3 Pipette 2ml, 5ml, 10ml

- 1 ống nhỏ giọt

- 1 quả bóp cao su

- 1 becher 100ml

- 1 becher 250ml

- 1 ống nghiệm pyrex D24mm

- 1 bộ nút cao su và ống dẫn khí

- Kẽm hạt hay bột kẽm

- Nhôm hạt hay bột nhôm

Thí nghiệm 1 Điều chế hydro và tính chất của khí hydro.

Lắp dụng cụ như hình vẽ

Trang 22

Cho một ít hạt kẽm nhỏ vào ống nghiệm lớn Cuộn tròn tờ giấy và nhét vào ốngnghiệm để cho các hạt kẽm vào sát đáy ống nghiệm Sau đó cho vào ống nghiệmkhoảng 5ml dung dịch HCl 4N Thu khí sinh ra vào ống nghiệm nhỏ chư ùa đầy nư ớc úpngư ợc trên chậu đư ïng nư ớc như hư ớng dẫn của hình vẽ.

Khi lư ợng khí trong ống nghiệm đã đẩy hết nư ớc trong ống nghiệm, dùng ngón taycái bịt chặt ống nghiệm để giư õ khí lại Đư a miệng ống nghiệm vào sát ngọn lư ûa đèn cồnvà rút tay che miệng ống nghiệm Đốt khí thoát ra ở miệng ống nghiệm

Quan sát hiện tư ợng Lặp lại thí nghiệm trên 3 lần So sánh tiếng nổ phát ra ở cáclần thí nghiệm

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích tiến trình thí nghiệm và các hiện tư ợng quan sát đư ợc

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Tại sao dùng HCl 1N Dùng nồng độ khác có đư ợc không?

4 Axit nào có thể thay HCl? Cho ví dụ minh họa và viết phư ơng trình phản ư ùng

5 Hoá tính của khí Hydro

Thí nghiệm 2: Điều chế khí hydro từ nhôm và dung dịch NaOH 1N.

Cho một ít hạt nhôm vào ống nghiệm bằng tờ giấy cuộn tròn vào ống nghiệm cóchư ùa 2ml dung dịch NaOH 1N

Quan sát hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích tiến trình thí nghiệm và các hiện tư ợng quan sát đư ợc

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Tại sao phải sư û dụng dung dịch NaOH 1N Dùng nồng độ khác đư ợc không?

4 Nêu nguyên tắc điều chế khí hydro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Thí nghiệm 3: So sánh hoạt tính của hydro nguyên tử (hydro mới sinh) và hydro phân tử.

Cho 8ml dung dịch H2SO4 20% và 2ml dung dịch KMnO4 0,01N vào chung trong 1ống nghiệm Lắc kỹ rồi chia làm 3 phần bằng nhau trong 3 ống nghiệm

Ống 1: Dùng làm ống chuẩn để so sánh.

Ống 2: Phải đư ợc tiến hành cùng lúc với ống 3 Tiến hành điều chế khí H2 như ở thínghiệm 1 (hay thí nghiệm 2) trong một ống nghiệm khác Sau đó mới cho luồng khí H2

điều chế lội qua ống

Ống 3: Cho vào một ít hạt kẽm bằng tờ giấy cuộn tròn Quan sát hiện tư ợng xảy ra.

So sánh màu sắc của dung dịch trong ống 2 và ống 3 với ống 1

Xem sơ đồ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Tính chất hóa học của hydro nguyên tư û Tại sao nói tính chất hóa học của hydrochủ yếu là tính khư û mạnh

Trang 23

3 Tại sao ngư ời ta lại sắp xếp hydro vào nhóm kim loại kiềm (IA) hay nhómhalogen (VIIA)

4 So sánh hoạt tính của hydro nguyên tư û và hydro phân tư û Giải thích?

PHẦN B CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM IIB VÀ PHÂN NHÓM IB

Thí nghiệm 4: So sánh tính khử giữa sắt (Fe) và đồng (Cu).

Cho vào becher khoảng 10 – 15ml dung dịch CuSO4 0,5N

Dùng giấy nhám đánh sạch gỉ, rư ûa sạch bằng cồn và thấm khô bằng giấy thấm đếnkhi cây đinh sắt sáng bóng

Cho cây đinh sắt vào becher (bằng cách thả nó trư ợt trên thành của becher đặt nằmnghiêng) Chờ cho tới khi hiện tư ợng xảy ra đủ để quan sát

Lấy đinh sắt ra khỏi cốc, quan sát màu sắc trên bề mặt của nó Màu sắc này do chất

gì gây ra?

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Nếu ta lấy cây đinh sắt đã đánh bóng đặt vào đáy becher Sau đó rải lên nó lớpNaCl dày 2cm Đặt lên trên 1 tấm giấy lọc Sau đó đổ 10 – 15ml dung dịch CuSO4

0,5N lên trên cùng và xem hiện tư ợng xảy ra sau 2 ngày thì hiện tư ợng có kháckhông? Giải thích?

3 Tại sao sư û dụng dung dịch CuSO4 có nồng độ 0,5N? Dùng nồng độ khác đư ợckhông?

4 Kết luận về tính khư û giư õa sắt (Fe) và đồng (Cu)

5 Tại sao vẫn kết luận đư ợc tính khư û giư õa sắt và đồng mặc dù tiến hành thí nghiệmgiư õa thép (hợp kim của Fe) và đồng thau (hợp kim Cu)

Thí nghiệm 5: Điều chế và tính chất của đồng hydroxit.

Trong becher chư ùa khoảng 6 – 10ml dung dịch CuSO4 0,5N, thêm vào tư øng giọtdung dịch NaOH 0,4N cho đến khi kết tủa hoàn toàn

Gấp giấy lọc thành 32 múi Cho giấy lọc lên phễu thủy tinh đặt trên ống đong (hayerlen) Kề miệng becher vào đầu đũa thủy tinh để lọc lấy kết tủa Rư ûa kết tủa bằng

nư ớc cất Chia kết tủa làm 3 phần:

Phần 1: Cho vào chén sư ù nung và đun nóng trên bếp điện Quan sát sư ï thay đổi màu

sắc cho đến khi màu sắc thay đồi hoàn toàn

O Áng 1: O Áng 2:

K M nO4 + H2S O4

Trang 24

Phần 2: Cho vào ống nghiệm bằng đũa thủy tinh Thêm vào tư øng giọt HCl 1N cho

đến khi hiện tư ợng không đổi Quan sát hiện tư ợng

Phần 3: Cho vào ống nghiệm bằng đũa thủy tinh Thêm tư øng giọt dung dịch NaOH

0,4N cho đến khi hiện tư ợng không thay đổi Quan sát hiện tư ợng Nhận xét màu sắccủa dung dịch

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Tính chất hóa học của Cu(OH)2

3 Phần thí nghiệm nào để điều chế Cu(OH)2 Phần thí nghiệm và hiện tư ợng nào chothấy tính chất của Cu(OH)2 Đó là tính chất gì? Giải thích?

4 Ở phần 2 có thể dùng HCl 6N đư ợc không? Ở phần thí nghiệm 3 có thể dùngNaOH bão hòa đư ợc không? Tại sao?

5 Có thể phát biểu tính chất của dung dịch CuSO4 dư ïa trên thí nghiệm này không?Tại sao?

Thí nghiệm 6 Tác dụng của kẽm với acid Sulfuric loãng.

Lấy 2 ống nghiệm Cho vào mỗi ống nghiệm 1 hạt kẽm có kích thư ớc bằng hạt đậuxanh Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 - 2ml dung dịch H2SO4 20% Theo dõi hiện tư ợngxảy ra

Ống 1: Dùng làm ống chuẩn để so sánh.

Ống 2: cho thêm 1 – 2 giọt dung dịch CuSO4 0,5N So sánh tốc độ phản ư ùng của 2ống

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Tính chất hóa học của kim loại Zn

3 Thư û nêu tác dụng của Zn với các loại acid dư ïa vào các hiện tư ợng xảy ra

4 Tại sao lại phải sư û dụng Zn hạt Nếu dùng Zn bột thì các hiện tư ợng có giống thếkhông?

5 Khí thoát ra tư ø ống 1 có mùi gì? Tại sao?

Thí nghiệm 7 Điều chế và khảo sát tính chất của Kẽm Hydroxit.

Cho vào ống nghiệm 3ml dung dịch ZnCl2 0,5N Cho tư øng giọt dung dịch NaOH0,4N cho đến khi xuất hiện kết tủa Quan sát màu sắc của kết tủa Chia kết tủa làm baphần bằng nhau

Ống 1: Tiếp tục cho thêm tư øng giọt dung dịch NaOH 0,4N.

Ống 2: Cho thêm tư øng giọt dung dịch HCl 1N.

Ống 3: Cho thêm tư øng giọt dung dịch NH4OH 25% trong tủ hút

Theo dõi các hiện tư ợng

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Tính chất hóa học và phư ơng pháp điều chế Zn(OH)2

Trang 25

Thí nghiệm 8 Tác dụng của ion Cu 2+ với KI

Trong ống nghiệm chư ùa khoảng 5ml dung dịch CuSO4 0,5N, thêm vào khoảng 1mldung dịch KI (dung dịch KI không màu) 0,1N Nhận xét sư ï thay đổi màu của dung dịch.Để lắng yên Quan sát màu sắc của kết tủa tạo thành ở dư ới đáy ống nghiệm

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc Viết phư ơng trình phản ư ùng

2 Tính chất hóa học của muối Đồng

Thí nghiệm 9: Điều chế và tính chất của Đồng (I) oxyt Cu 2 O.

Làm trong tủ hút Hòa tan trong becher 2,5g CuSO4 với 15ml nư ớc cất Thêm vàođó 2,5ml dung dịch NaOH 0,4N và khuấy nhẹ cho đều

Đun nóng nhẹ dung dịch trên bếp điện (tới khoảng 32 -35oC)

Thêm vào tư ø tư ø dung dịch HCHO 30% cho tới khi kết tủa chuyển sang màu trắng(hoặc xanh rất nhạt) Để yên hỗn hợp trong 1 giờ Nhận xét màu của kết tủa thu đư ợc.Sau đó gạn lấy kết tủa

Rư ûa gạn kết tủa bằng nư ớc cất Sau đó rư ûa trên phễu bằng nư ớc nóng Chia kết tủavào 2 ống nghiệm:

Ống 1: Thêm vào tư øng giọt dung dịch H2SO4 đậm đặc Nhận xét hiện tư ợng

Ống 2: Thêm tư øng giọt dung dịch HCl 1N đến khi xuất hiện kết tủa trắng Lọc lấy

kết tủa trắng, dàn mỏng lên mặt kính đồng hồ và để yên trong không khí Theo dõi sư ïthay đổi màu sắc của chất rắn

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng trên

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Điều chế và tính chất hóa học của Cu2O

Thí nghiệm 10: Điều chế phức chất [Cu(NH 3 ) 4 ]SO 4

Tiến hành trong tủ hút

Cho vào ống nghiệm khoảng 5ml dung dịch CuSO4 0,5N, thêm tư øng giọt dung dịch

NH4OH 25% cho đến khi tạo ra huyền phù màu xanh da trời

Chia huyền phùvào 2 ống nghiệm:

Ống 1: Để so sánh.

Ống 2: Tiếp tục cho thêm tư øng gịot dung dịch NH4OH 25% cho đến khi huyền phùtan thành dung dịch màu xanh

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng trên

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

Thí nghiệm 11: Tính chất của Zn 2+ , Cd 2+ , Hg 2+

Cho vào ống nghiệm, mỗi ống 5 giọt dung dịch sau:

Ống 1: Dung dịch ZnCl2 0,5N

Ống 2: Dung dịch CdCl2 0,5N

Trang 26

Ống 3: Dung dịch HgCl2 0,5N.

Thêm tư øng giọt NH4OH đậm đặc 25% cho đến dư Quan sát các hiện tư ợng

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng trên

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

Trang 27

BÀI 8: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIIA

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Điều chế và tính chất hóa học của các nguyên tố halogen

2 Điều chế hợp chất của các nguyên tố halogen và tính chất hóa học của chúng

II DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

- 4 ống nghiệm trung

- 1 pipette thẳng 5ml

- 1 quả bóp cao su

- 1 kẹp ống nghiệm

- 1 giá để ống nghiệm

- 1 ống nhỏ giọt

- 1 chén sư ù nung

- 1 becher 250ml

- 1 mặt kính đồng hồ

- 1 bình tia nư ớc

III HÓA CHẤT

- Hồ tinh bột 1%

- Iod tinh thể

- Bột nhôm

- KI tinh thể

- MnO2 tinh thể

- KMnO4 tinh thể

THÍ NGHIỆM 1: SO SÁNH KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HALOGEN

Kiểm tra dung dịch KI 0,1N Nếu dung dịch có màu hơi vàng thì thêm vào tư øng giọtdung dịch K2SO3 0,01N cho đến khi mất màu

Trong tủ hút, tiến hành cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch KI 0,1N Thêm vào tư ønggiọt dung dịch nư ớc Brom 0,1% Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Tiếp tục cho thêm vài giọthồ tinh bột 1% Theo dõi sư ï thay đổi màu sắc của dungdịch

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Cho biết quy luật oxi hóa của các nguyên tố trong phân nhóm halogen

4 Giải thích quy luật oxi hóa khư û trên

5 Ý nghĩa của thí nghiệm trên là so sánh gì? Thí nghiệm trên so sánh hoạt động củacác halogen nào?

6 Dư ïa vào thí nghiệm trên hãy thư û xây dư ïng một thí nghiệm để so sánh khả nănghoạt động của nguyên tố Clor và Brom

Trang 28

Thí nghiệm 2: Sự chuyển dịch cân bằng trong dung dịch nước của Iod.

Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch nư ớc của Iod 0,1N Tiếp tục thêm vào

tư øng giọt dung dịch NaOH 0,4N Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Tiếp tục acid hóa dung dịch thu đư ợc bằng các nhỏ tư ø tư ø tư øng giọt dung dịch H2SO4

20% cho đến khi thấy hiện tư ợng Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Cân bằng đang khảo sát trong thí nghiệm trên là cân bằng nào?

4 Sư ï chuyển dịch cân bằng trong thí nghiệm trên gây ra bởi tác nhân nào? Giải thíchlý do?

5 Sư ï chuyển dịch cân bằng trong thí nghiệm trên như thế nào? Nêu kết luận chungcho các trư ờng hợp tư ơng tư ï

Thí nghiệm 3: Thuốc thử ion Halogenur.

Kiểm tra dung dịch KI 0,1N Nếu dung dịch có màu hơi vàng thì thêm vào tư ønggiọt dung dịch K2SO3 0,01N cho đến khi mất màu

Lấy 3 ống nghiệm Lần lư ợt cho vào mỗi ống 2 – 3 ml dung dịch NaCl 0,1N; NaBr0,1N; KI 0,1N Thêm vào mỗi ống 1 – 2 giọt dung dịch AgNO3 0,1N

Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Làm thế nào để nhận biết NaCl, NaBr, KI chỉ bằng một hóa chất?

4 Thuốc thư û ion halogenur như ở thí nghiệm trên có thể dùng cho mọi nồng độhalogenur đư ợc không? Tại sao?

5 Thuốc thư û ion halogenur như ở thí nghiệm trên có thể dùng cho mọi nhiệt độhalogenur đư ợc không? Tại sao?

6 Thuốc thư û ion halogenur như ở thí nghiệm trên có thể dùng cho hỗn hợp gồm ionhalogenur và ion sulfat (photphat, hydroxit) đư ợc không? Tại sao?

Thí nghiệm 4: Tác dụng của Iod với kim loại.

Thư ïc hiện trong tủ hút

Dùng muỗng như ïa cho vào cối sư ù khô một ít bột nhôm khoảng bằng 1 hạt đậu xanhvà lư ợng tinh thể iod gấp 3 lần lư ợng nhôm trên Dùng chày sư ù nghiền nhỏ

Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Sau đó thêm vào 2 giọt nư ớc

Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Trang 29

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Nêu tác dụng của iod với kim loại tư ø các hiện tư ợng xảy ra

4 Nêu tính độc hại của khí sinh ra

5 Tại sao cối sư ù phải khô, sau đó mới cho vào 2 giọt nư ớc? Nêu hiện tư ợng nếu cối

bị ư ớt tư ø ban đầu

Thí nghiệm 5: Iod và hồ tinh bột.

Kiểm tra dung dịch KI 0,1N Nếu dung dịch có màu hơi vàng thì thêm vào tư øng giọtdung dịch K2SO3 0,01N cho đến khi mất màu

Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml nư ớc cất

Ống 1: Thêm vài giọt dung dịch Iod 0,1N.

Ống 2: thêm vài giọt dung dịch KI 0,1N.

Thêm vào cả 2 ống vài giọt hồ tinh bột 1% cho đến khi xuất hiện hiện tư ợng

Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Vì sao trong thí nghiệm trên không đư ợc sư û dụng dung dịch KI có màu? Nguyênnhân gây ra màu?

3 Giải thích sư ï hình thành hợp chất KI3

4 Giải thích quá trình thí nghiệm

5 Tại sao hồ tinh bột gặp Iod lại bị đổi màu? Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra (nếucó)

Thí nghiệm 6: Sự hòa tan của đơn chất tinh thể Iod trong nước.

Trong ống nghiệm chư ùa 2 – 3 ml nư ớc cất, thêm vào một ít tinh thể Iod Cẩn thậnlắc kỹ ống nghiệm, theo dõi khả năng hòa tan của Iod trong nư ớc

Chia dung dịch làm 2 phần bằng nhau vào 2 ống nghiệm

Oáng 1: Dùng làm ống chuẩn để so sánh.

Oáng 2: Cho thêm tư øng giọt dung dịch KI 0,1N và đồng thời lắc mạnh cho đến khi

xuất hiện hiện tư ợng

Nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Nhận xét và giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Tính chất vật lý của Iod?

3 Nêu kết luận về sư ïhoà tan của Iod trong nư ớc

4 Thư û nêu kết luận về sư ï hoà tan Iod trong dung dịch acid và baz bất kỳ

5 Sư ï hoà tan của Iod trong nư ớc có phải do phản ư ùng hoá học? Giải thích dư ïa trên cơsở tính phân cư ïc của phân tư û Iod

Trang 30

Thí nghiệm 7: Điều chế Iod.

Tiến hành trong tủ hút

Cho một ít tinh thể KI với 1 lư ợng khoảng bằng hạt đậu xanh và lư ợng MnO2 tư ơng

tư ï vào chén sư ù nung (đã khô) Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4 đậm đặc 98,2% Đậykín chén sư ù nung bằng mặt kính đồng hồ Đặt chén sư ù nung trên bếp điện Đun nóng vàquan sát phản ư ùng quanh mặt kính đồng hồ Khi có hơi màu tím bắt đầu thoát ra, tắt bếpđiện, chờ chén sư ù nguội Theo dõi sư ï tạo thành tinh thể Iod

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích quá trình thí nghiệm

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng

3 Vai trò của H2SO4 đậm đặc trong quá trình phản ư ùng

4 Vẽ ô mạng cơ sở và nêu hình dạng tinh thể Iod thu đư ợc

5 Trong thư ïc tế ngư ời ta có dùng phư ơng pháp trên để điều chế Iod không?

Thí nghiệm 8: Tác dụng của acid Clohydric và các chất oxi hoá.

Tiến hành thí nghiệm trong tủ hút

Lấy 4 ống nghiệm khô Mỗi ống cho 1 ít tinh thể sau khoảng bằng hạt đậu xanh

Ống 1: Mangan dioxit, MnO2

Ống 2: Kalibichromat, K2Cr2O7

Ống 3: Kalipermanganat, KMnO4

Ống 4: Kaliclorat, KClO3

Dùng pipette cho vào mỗi ống vài giọt HCl đậm đặc Đun nóng nhẹ Dùng tờ giấytrắng đặt phía sau mỗi ống nghiệm để quan sát màu sắc khí thoát ra Ngư ûi mùi khí thoát

ra Dùng mẩu giấy thấm đã tẩm hồ tinh bột 1% và dung dịch KI 0,1N đặt vào miệng ốngnghiệm để thư û khí bay ra Quan sát màu sắc của mẩu giấy thấm khi vư øa tiếp xúc với khíthoát ra và khi tiếp xúc lâu hơn

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng xảy ra

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra trong các thí nghiệm trên

3 Trong các chất oxi hóa trên, chất nào phản ư ùng mạnh nhất với HCl? Chất nàophản ư ùng yếu nhất? Dư ïa vào cơ sở nào để kết luận? Giải thích

4 Nêu kết luận dư ïa vào sư ï thay đổi màu của giấy tẩm hồ tinh bột và KI

5 Trong các phản ư ùng trên, dung dịch HCl đóng vai trò gì?

6 Nếu sư û dụng dung dịch HCl loãng thì hiện tư ợng có thay đổi không? Tại sao?

7 Nêu hóa tính của HCl Acid HCl phản ư ùng đư ợc với các chất oxi hoá có độ mạnhthế nào

Trang 31

BÀI 9: CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN NHÓM VIA

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Điều chế, tính chất vật lý và tính chất hóa học của các nguyên tố phân nhóm VIA

2 Điều chế và tính chất các hợp chất của các nguyên tố phân nhóm VIA

II DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ

- 4 ống nghiệm trung

- 1 pipette thẳng 5ml

- 1 quả bóp cao su

- 1 kẹp ống nghiệm

- 1 giá đỡ ống nghiệm

- 1 ống nhỏ giọt

- 1 becher 100ml

- 1 becher 250ml

- 1 đèn cồn

- 1 bếp điện + lư ới amiang

- 1 chậu như ïa đư ïng nư ớc

- 1 chày và 1 cối sư ù nhỏ

- 1 ống nghiệm pyrex D24mm

- 1 nút cao su có ống dẫn khí

- 1 muỗng kim loại

- 1 chén sư ù nung

- 1 phễu thủy tinh D100mm

III HOÁ CHẤT

- Bột Kẽm

- Bột Đồng

- Dăm bào Sắt

- Tinh thể BaO2

- Tinh thể KClO3

- Tinh thể MnO2

Thí nghiệm 1: Tác dụng của hydroproxyt với Sắt (II) Sulfat.

Cho vào ống nghiệm lư ợng dư mạt sắt khoảng bằng 3 hạt đậu xanh Cho thêmkhoảng 5ml dung dịch H2SO4 20% Đun sôi dung dịch Sau đó gạn lấy mạt sắt Rư ûa mạtsắt 2 lần bằng nư ớc cất Tiếp tục thêm vào ống nghiệm khoảng 5ml dung dịch H2SO4

20% Đun nóng nhẹ dung dịch (không để sôi) Để yên cho đến khi không còn bọt khíthoát ra Gạn lấy dung dịch vào ống nghiệm khác rồi cho thêm vào đó 2 – 4 giọt dungdịch H2SO4 20%

Chia nư ớc lọc ra làm 2 phần bằng nhau:

Ống 1: Thêm vào vài giọt dung dịch KSCN 0,1N.

Trang 32

Ống 2: Thêm vào tư øng giọt dung dịch H2O2 3% Quan sát hiện tư ợng xảy ra Tiếptục thêm vào lư ợng thể tích dung dịch KSCN 0,1N như đã thêm vào ống 1 Quan sát vànhận xét hiện tư ợng xảy ra.

So sánh sư ï thay đổi màu sắc của dung dịch ở 2 ống nghiệm

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích tiến trình thí nghiệm Tại sao không lấy dung dịch FeSO4 để tiến hànhthí nghiệm mà phải cho Fe phản ư ùng với acid H2SO4 Tại sao H2SO4 phải 20%?Tại sao dung dịch H2O2 phải 3% và đư ợc thêm vào tư øng giọt? Tại sao khi điều chếdung dịch FeSO4 như trên lại không cho mạt sắt vào dung dịch H2SO4 20% ngay?Tại sao có khi đun đến sôi và có khi không đư ợc đun sôi? Tại sao không choKSCN vào dung dịch FeSO4 rồi thêm tư øng giọt H2O2?

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Vai trò của KSCN trong thí nghiệm? Có thể thay thế nó bằng hóa chất kháckhông? Cho ví dụ nếu có?

4 Nêu kết luận tác dụng của H2O2 với FeSO4 dư ïa trên các hiện tư ợng phản ư ùng Tạisao có thể kết luận như vậy khi thí nghiệm chỉ khảo sát tác dụng của dung dịchFeSO4 và dung dịch H2O2 mà không phải là cho chất rắn FeSO4 tác dụng với hợpchất H2O2? Nêu hóa tính của H2O2?

Thí nghiệm 2: Điều chế và khảo sát tính oxi hóa của Hydro peroxyt.

Phải rư ûa ống nghiệm thật sạch, tráng kỹ bằng nư ớc cất Cho vào ống nghiệm cóchư ùa 2ml H2SO4 20% Đặt ống nghiệm vào trong cốc (chậu) chư ùa nư ớc đá Khi dungdịch đã lạnh lấy một ít BaO2 rắn cho vào ống nghiệm bằng mẩu giấy cuộn tròn Lắc kỹống nghiệm Đặt ống nghiệm trở lại vào chậu nư ớc đá cho đến khi hầu hết kết tủa đãlắng xuống Gạn lấy dung dịch sang ống nghiệm khác

Cho vào ống nghiệm chư ùa dung dịch vư øa thu đư ợc Thêm vào 1 giọt H2SO4 20%.Tiếp tục thêm vào tư øng giọt dung dịch KI 0,1N (dung dịch KI phải không màu, nếu cómàu thì xem các xư û lý trong thí nghiệm 5 của bài 2) cho đến khi có hiện tư ợng Quan sátvà nhận xét hiện tư ợng

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích tiến trình thí nghiệm Tại sao phải ngâm trong nư ớc đá? Tại sao khôngdùng giấy lọc lọc lấy dung dịch mà phải gạn lấy dung dịch? Làm sao biết khi nàophản ư ùng của BaO2 và H2SO4 đã kết thúc? Tỷ lệ giư õa lư ợng BaO2 và H2SO4 Thínghiệm có mục đích điều chế H2O2 và tính oxi hóa của nó mà lại thêm dung dịch

KI vào làm gì? Thêm vào dung dịch khác không phải là dung dịch KI có đư ợckhông?

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Vai trò của dung dịch H2SO4 20% trong thí nghiệm Tại sao không dùng H2SO4

đậm đặc để kết tủa lắng xuống nhanh hơn?

4 Nêu các phư ơng pháp điều chế H2O2

5 Nêu tính chất hóa học của H2O2 Phân loại các loại chất khư û có thể tác dụng với

H2O2 Tại sao thí nghiệm trên kết luận đư ợc tính oxi hóa của H2O2 mặc dù tiếnhành khảo sát với dung dịch nư ớc của H2O2

Trang 33

Thí nghiệm 3: Tác dụng của lưu huỳnh với acid Nitric đậm đặc.

Tiến hành trong tủ hút

Cho một ít bột lư u huỳnh vào ống nghiệm có chư ùa 1 – 2ml dung dịch acid HNO3

đậm đặc 65% Quan sát hiện tư ợng Đun sôi dung dịch Quan sát và nhận xét hiện

tư ợng

Để yên ống nghiệm trên giá cho đến khi lư u huỳnh tan hết (nếu không tan hết thìthêm vào tối đa 5ml HNO3 đậm đặc nư õa Nếu thêm hết 5ml acid mà chư a hết lư u huỳnhthì làm lại thí nghiệm với lư ợng lư u huỳnh ít hơn) Thêm vào ống nghiệm 1 giọt dungdịch BaCl2 0,5N Quan sát và nhận xét hiện tư ợng xảy ra

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Nêu tính chất hóa học của đơn chất lư u huỳnh

2 Viết các phư ơng trình phản ư ùng xảy ra và giải thích các hiện tư ợng

3 Kết luận về tác dụng của lư u huỳnh và acid nitric đậm đặc dư ïa trên các hiện tư ợngxảy ra Tác dụng này là tính chất gì của lư u huỳnh

4 Thí nghiệm khảo sát tác dụng của lư u huỳnh với acid nitric tại sao lại thêm dungdịch BaCl2 làm gì? Có thể thêm hóa chất khác không phải là BaCl2 không?

Thí nghiệm 4: Tác dụng của Hydroperoxyt với dung dịch KMnO 4

Cho vào ống nghiệm khoảng 1 – 2ml dung dịch KMnO4 0,1N và 1 - 2ml dung dịch

H2SO4 20% Đặt ống nghiệm trư ớc tờ giấy trắng Thêm vào tư øng giọt H2O2 30% cho đếnkhi thấy hiện tư ợng xảy ra Quan sát và nhận xét hiện tư ợng

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng và viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

2 Tư ø hiện tư ợng xảy ra hãy cho biết tác dụng của hydro peroxyt với dung dịchKMnO4 là tính chấtvật lý hay hóa học gì? Nêu kết luận về tác dụng này

3 Thí nghiệm khảo sát tác dụng của H2O2 và KMnO4 tại sao lại thêm H2SO4 vào?Có thể không thêm H2SO4? Có thể thay H2SO4 bằng KOH, HCl … ?

4 Môi trư ờng acid và baz ảnh hư ởng tới tính oxi hóa, tính khư û của H2O2 như thế nào?Chư ùng minh

Thí nghiệm 5: Điều chế khí oxi.

Làm khô cối sư ù, chày sư ù và ống nghiệm lớn Cho vào cối sư ù hoặc chén nicken 2gKClO3 và 0,5g MnO2 Dùng chày sư ù nghiền nhỏ Dùng tờgiấy cuộn tròn cho hỗn hợprắn vào đáy ống nghiệm lớn Đậy chặt ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống dẫn khí.Lắp ráp dụng cụ như hình vẽ Hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun nóng bằng đèn cồn.Quan sát hiện tư ợng xảy ra Thu khí thoát ra vào ống nghiệm lớn chư ùa đầy nư ớc đang úpngư ợc trong chậu (hình vẽ)

Khi ống nghiệm đầy khí thì đậy kín bằng nút cao su Sau đó đem ra khỏi chậu nư ớcvà cất vào rổ dụng cụ để sư û dụng trong các thí nghiệm sau

Error!

Trang 34

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích quá trình thí nghiệm

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 MnO2 đóng vai trò gì trong phản ư ùng? Giải thích tại sao

4 Nêu ít nhất 4 phư ơng pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp

5 Trong công nghiệp, khi điều chế khí O2 xong, ngư ời ta chư ùa nó bằng dụng cụ gì?

6 Làm thế nào để kiểm tra thư û khí thoát ra có phải là khi oxi hay không?

Thí nghiệm 6: Tính chất khí Oxi.

Dùng một que đóm (lấy 1 tờ giấy quấn lại thật chặt, đốt cháy 1 đầu, dùng tay quạttắt nếu cháy thành ngọn lư ûa) đư a nhanh vào ống nghiệm có chư ùa khí oxy đã điều chế ởthí nghiệm 5 Quan sát hiện tư ợng khi que đóm vư øa tiếp xúc với khí oxi

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra Nêu vai trò của tư øng chất trong phản ư ùng

3 Tính chất của khí oxy mà thí nghiệm đã khảo sát là tính chất đặc trư ng của khí oxilàtính chất vật lý hay hóa học? Giải thích để bảo vệ quan điểm của mình

4 Ngư ời ta thư ờng dùng que đóm để nhận biết khí oxi Điều này đúng hay sai? Giảithích để bảo vệ quan điểm

5 Nêu kết luận về tính chất của khí oxi So sánh với tính chất của oxi trong khôngkhí khi thư ïc hiện sư ï cháy, sư ï nổ Nêu hiện tư ợng khi cho mẫu Na, mẫu Ca, dây

Mg, dây Fe, dây Al, dây Ag cháy trong không khí và trong khí oxi

Thí nghiệm 7: Tính chất hóa học của Natri Thiosulfat.

Cho vào ống nghiệm khoảng 1 – 2ml dung dịch Na2S2O3 0,4N Thêm vào đó tư ønggiọt dung dịch HCl 0,5N Lắc kỹ ống nghiệm cho đến khi thấy hiện tư ợng xảy ra Nhậnxét hiện tư ợng

Cho vào ống nghiệm khoảng 1 – 2ml dung dịch H2O2 3% Ngâm ống nghiệm 15phút trong nư ớc đá Thêm vào 2 – 4 giọt thuốc thư û Ba2+ (dung dịch BaCl2, Na(NO3)2… ).Tiếp tục thêm vào tư øng giọt dung dịch Na2S2O3 0,4N cho đến khi có hiện tư ợng xảy ra.Nhận xét và giải thích hiện tư ợng xảy ra

Cho vào ống nghiệm khoảng 1 – 2ml dung dịch H2O2 3% và 2 – 4ml dung dịchKBr 0,5N Ngâm ống nghiệm 15 phút trong nư ớc đá Thêm vào 2 – 4 giọt thuốc thư û Ba2+

KClO3 +MnO2

Trang 35

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Giải thích hiện tư ợng quan sát đư ợc

2 Viết phư ơng trình phản ư ùng xảy ra

3 Trong thí nghiệm chất nào đóng vai trò oxy hóa và khư û khi cho HCl tác dụng với

Na2S2O3

4 Khi cho dung dịch Na2S2O3 tác dụng với dung dịch Clo, dung dịch Brom, dungdịch Iod, dung dịch H2O2, các phản ư ùng có khác nhau không? Nêu ư ùng dụng củacác phản ư ùng đó trong phòng thí nghiệm

5 Trình bày phư ơng pháp nhận biết các sản phẩm sau khi nung muối Na2S2O3? Hãyvận dụng phư ơng pháp đó vào thí nghiệm trên

Thí nghiệm 8: Tính chất hóa học của Natri Peroxisulfat.

Cho khoảng 1 – 2ml dung dịch KI 0,1N vào ống nghiệm, thêm vài giọt Na2S2O8

0,5N, đun nhẹ bằng đèn cồn Theo dõi sư ï thay đổi màu sắc của dung dịch

Cho vào ống nghiệm khác khoảng 1 – 2ml dung dịch Na2S2O8 0,5N Thêm vào vàigiọt dung dịch MnSO4 0,5N, đun nhẹ bằng đèn cồn Theo dõi sư ï thay đổi màu sắc củadung dịch

Câu hỏi chuẩn bị:

1 Viết phư ơng trình phản ư ùng và giải thích nguyên nhân sư ï thay đổi màu của dungdịch

2 Mục đích của thí nghiệm trên

3 Làm thế nào để chư ùng minh rằng sau khi phản ư ùng trong dung dịch có ion sulfat

đư ợc tạo thành

4 Vẽ công thư ùc cấu tạo và nêu hóa tính của hợp chất Na2S2O8

Ngày đăng: 07/11/2012, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Aùp suất hơi nước bão hòa ởcác nhiệt độkhác nhau đư ợc trong bảng sau: - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
p suất hơi nước bão hòa ởcác nhiệt độkhác nhau đư ợc trong bảng sau: (Trang 5)
- Hệthống dụng cụnhư hình vẽ - Pipet 5ml - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
th ống dụng cụnhư hình vẽ - Pipet 5ml (Trang 6)
III. DỤNG CỤ – HÓA CHẤT - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
III. DỤNG CỤ – HÓA CHẤT (Trang 6)
Dùng hai ống nghiệm, một ống chư ùa Na2S2O3 vànư ớc (theo bảng 1), còn ống kia đư ïng HCl 1M - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
ng hai ống nghiệm, một ống chư ùa Na2S2O3 vànư ớc (theo bảng 1), còn ống kia đư ïng HCl 1M (Trang 17)
Lắp dụng cụnhư hình vẽ. - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
p dụng cụnhư hình vẽ (Trang 21)
BÀI 17: PHẢN ỨNG ESTER HÓA - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
17 PHẢN ỨNG ESTER HÓA (Trang 66)
THÍ NGHIỆM 1: TỔNG HỢP SALICILAT METYL (LẮP DỤNG CỤNHƯ HÌNH VẼ)VẼ) - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
1 TỔNG HỢP SALICILAT METYL (LẮP DỤNG CỤNHƯ HÌNH VẼ)VẼ) (Trang 66)
- Lắp hệthống chưng cất loại dung môi Metanol như hình 3. -Mở nư ớc hoàn lư u, cắm điện vào bếp điện. - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
p hệthống chưng cất loại dung môi Metanol như hình 3. -Mở nư ớc hoàn lư u, cắm điện vào bếp điện (Trang 67)
b. Tinh chế ester: Lắp dụng cụnhư hình vẽ. - Giáo trình thực hành hóa cơ sở
b. Tinh chế ester: Lắp dụng cụnhư hình vẽ (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w