Gv Hướng dẫn HS làm bài tập bằng cách chiếu lần lượt các * Các bước giải: bước làm: - Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất - Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/11/2009
Tỷ khối của chất khí
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS biết cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B và biết cách xác định tỉ khối của
1 chất khí đối với không khí
- Biết vận dụng công thức tính tỉ khối để làm các bài toán hỗn hợp có liên quan đến tỉ khối chất khí
2 Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tính toán
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu, phim trong
- Hình vẽ cách thu một số chất khí
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Nhận biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B.
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh khí này nhẹ hơn hay nặng hơn khí khác bao nhiêu lần
- Tiến hành
1 Tỷ khối của khí A đối với khí B.
(?) Khí Oxi nặng hơn khí Hidro bao nhiêu lần?
lần
Gv Giới thiệu: 16 lần đó =4 gọi là tỷ khối của O2 đối với
H2
Trang 2(?) Nếu kí hiệu tỷ khối là d, hãy viết công thức biểu diễn
cách tính tỷ khối d của khí A so với khí B? - Công thức tính tỷ khối của khí A so với khí B:
Hs Lên bảng viết công thức
B
MA
M A/B
(?) Người ta thường bơm khí nào vào quả bóng bay để nó có
thể bay lên được?
nó có thể bay lên =4+
(?) Nếu bơm khí Oxi hoặc khí Cacbonic thì bóng có bay lên
cao được không? Vì sao?
Hs Nếu bơm khí Oxi hoặc khí Cacbonic thì bóng sẽ không
bay lên =4 vì hai chất khí đó đều nặng hơn không
khí
Gv - Phát Phiếu bài tập cho các nhóm.
- Chiếu bài tập 1 lên màn hình:
Bài tập 1: Hãy cho biết khí CO2, khí Cl2 nặng hơn hay
nhẹ hơn khí Hidro bao nhiêu lần?
Hs Làm vào vở ghi.
Gv Gọi 1 HS lên làm trên bảng.
hs Làm các HS khác nhận xét và bổ sung nếu cần
35,5 2
H
Cl M 2 H 2 Cl d
22 M
M d
2 M
71;
M 44;
M
2 H
2 CO 2
H 2 CO
2 H 2
Cl 2
CO
Khí Cacbonic nặng hơn khí Hidro 22 lần Khí Clo nặng hơn khí Hidro 35,5 lần
Gv Nhận xét Chiếu đáp án.
* Hoạt động 2: Nhận biết khí A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí.
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh một chất khí nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
- Tiến hành: (10 phút)
Trang 3Hoạt động gv hs Nội dung ghi bảng
2 Tỷ khối của khí A đối với không khí.
(?) Nếu thay khí B bẳng không khí và không khí có khối
lượng mol là 29 thì công thức tính tỷ khối của khí A so
với không khí là gì?
- Công thức tính tỷ khối của khí
A so với không khí:
Hs
29A
M
dAkk
Gv - Yêu cầu HS làm bài tập 2 trong PHT.
- Chiếu bài tập 2 lên màn hình
Bài tập 2: Có các khí sau: SO2; C3H6 Hãy cho biết các
khí trên nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần?
Hs Làm vào vở ghi
Gv Gọi 2 HS lên làm trên bảng
Hs Làm HS khác nhận xét
45 , 1 M
M d
2,8 M
M d
42 M
; 4 M
kk
6 H 3 C kk 6 H 3 C
kk
2 SO kk
2 SO
6
H 3 C 2
SO
Khí SO2 nặng hơn khôngkhí 2,8 lần Khí C3H6 nặng hơn không khí 1,45 lần
Gv Nhận xét P=$ đáp án.
* Hoạt động 3: Luyện tập củng cố.
- Mục tiêu
- Tiến hành: (9 phút)
3 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Học bài, làm bài tập 1, 2, 3 vào VBT
Trang 4Ngày soạn: 22/11/2009
tính theo công thức hoá học p1 + lt
I Mục tiêu
1 Kiến thức
của các nguyên tố
biết cách xác định công thức hoá học của hợp chất
2 Kỹ năng
- HS tiếp tục =4 rèn luyện kĩ năng tính toán các bài tập hoá học có liên quan đến tỉ khối của chất khí
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm và hoạt động cá nhân
3 Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:
- Máy chiếu, phim trong, bút dạ
- Bảng nhóm
2 Học sinh: Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của tiết 29
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Tính phần trăm nguyên tố khi biết công thức hợp chất.
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính % nguyên tố từ công thức hợp chất
- Tiến hành: (15 phút)
1 Tính thành phần phần trăm nguyên tố khi biết công thức hoá
Trang 5học của hợp chất.
Gv Chiếu đề bài Ví dụ 1 lên màn hình:
Ví dụ 1: Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các
nguyên tố có trong hợp chất đồng sunfat (CuSO4)
Hs Chép đề bài vào vở - Ví dụ: Xác định thành phần
nguyên tố có trong hợp chất đồng sunfat (CuSO4)
=' làm:
- Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất
- Bước 2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong hợp chất.
- Bước 3: Từ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố, xác
định khối lượng của mỗi nguyên tố Tính thành phần
phần trăm về khối lượng của mỗi nguyên tố.
(% lượng nguyên tố = 100%)
chất l=ợng
tố n nguyê
Yêu cầu HS giải vào vở
* Các =' giải:
trên màn hình)
4
CuSO M
- (=' 2: Trong 1 mol CuSO4 có: + 1 mol nguyên tử Cu + 1 mol nguyên tử S
+ 4 mol nguyên tử Oxi
- (=' 3:
% 40 160
100 16 4
%
% 20 160
100 32
%
% 40 160
100 64
%
x x O
x S
x Cu
Gv Chiếu đề bài Ví dụ 2:
Ví dụ 2: Trong công thức SO3, % lượng Oxi là:
A 100 20%
80
16x
Ví dụ 2:
Trang 6B 100 60%
80
48x Vì sao?
Hs Trong công thức SO3
trong công thức trên, số mol của Oxi là 3 nên khối
* Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố (18 phút)
Gv Chiếu đề bài của bài tập 1 lên màn hình:
Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong
các hợp chất: Sắt (III) Oxit - Fe2O3; Magie Hidroxit –
Mg(OH)2; Natri Hidroxit – NaOH; Sắt (III) Sunfat – Fe2(SO4)3
Hs Làm
Gv Gọi đại diện của 4 nhóm lên giải bài tập 1.
%Fe = 70%; %O = 30%
- Trong Mg(OH)2: %Mg = 41,4%
%O = 51,2%; %H = 3,4%
- Trong NaOH: %Na = 57,5 %;
%O = 40%; %H = 2,5%
- Trong Fe2(SO4)3: %Fe = 28%;
%S = 24%; %O = 48%
Gv Nhận xét và chiếu đáp án cho điểm.
Gv Chiếu bài tập 2:
Bài tập 2: Trong các loại quặng sắt có chứa Fe2O3, Fe3O4,
FeS2, FeCO3 Hỏi chất nào có chứa nhiều sắt hơn?
%Fe trong Fe3O4 = 72,41%
% Fe có trong FeS2 = 46,67%
% Fe có trong FeCO3 = 48,28% Vậy trong 4 loại trên Fe3O4 có
Gv Nhận xét, chiếu đáp án cho điểm
4 Hướng dẫn về nhà