1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chöông ii giáo án vật lý 9 nguyeãn thanh haûi trường thcs sơn thành chöông ii tuaàn 12 tieát23 baøi 21 nam chaâm vónh cöûu i muïc tieâu bieát ñöôïc caùch nhaän bieát 1 vaät laø nam chaâm thì coù ñaëc

41 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương Ii: Nam Châm Vĩnh Cửu
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Trường học Trường THCS Sơn Thành
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 254 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS chuù yù quan saùt vaø moâ taû caùc duïng cuï thí nghieäm caàn thieát trong hình 27.1 - HS chuù yù quan saùt thí nghieäm ñeå coù theå ruùt ra keát luaän veà taùc duïng cuûa töø t[r]

Trang 1

CHÖÔNG II:

Trang 2

Tuần 12

I MỤC TIÊU:

- Biết được cách nhận biết 1 vật là nam châm thì có đặc điểm gì

- Nắm được đặc điểm tương tác của 2 nam châm khi để chúng gần nhau

II CHUẨN BỊ:

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra 1 tiết

GV nhận xét về bài làm của HS, nhấn mạnh các sai sót mà đa số các em mắc phải khi làm bài

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của nam châm:

HS hoạt động cá

nhân theo yêu cầu

của GV

HS quan sát và

nhận xét về hướng

chỉ của hai đầu

kim nam châm

Nhận xét: Hai đầu

kim luôn chỉ về hai

.+ Có nhận xét gì về hướng chỉ ban đầu của kim nam châm?

+ Khi xoay kim lệch khỏi vị trí ban đầu rồi buông tay, có nhận xét gì về hướng chỉ của kim nam châm sau đó?

- GV có thể gọi 1 HS lên bảng và tự làm lại thí nghiệm trên

2 Kết luận:

Qua thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận

gì về sự định hướng của hai đầu kim nam châm?

* Chú ý: Các em có nhận xét gì về màu sắc của hai đầu nam châm? Hoặc hai đầu nam

I Từ tính của nam châm:

Nam châm nào cũng có hai cực:

+ Cực Bắc: Màu xanh, chữ N

+ Cực Nam: Màu đỏ, chữ S

Khi để tự do: Cực Bắc luôn chỉ về hướng Bắc;Cực Nam luôn chỉ về hướng Nam

Trang 3

châm có chữ gì?

3 Hoạt động 3: Tương tác giữa hai nam châm:

- Quan sát và mô tả

các dụng cụ thí

nghiệm cần thiết

- HS quan sát và

nhận xét các hiện

tượng xảy ra, rồi từ

đó rút ra kết luận

1 Thí nghiệm:

- GV yêu cầu HS mô tả các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm trong hình 21.3

- Gọi 2 HS lần lượt đọc các câu C3, C4

và chú ý quan sát nhận xét về các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm theo các câu này

2 Kết luận:

- Từ các thí nghiệm trên, các em có thể rút ra kết luận gì về tương tác giữa hai cực của nam châm khi để chúng ở gần nhau

II Tương tác giữa hai nam châm:

Khi hai cực của hai nam châm để gần thì chúng tươngtác với nhau:

+ Các từ cực cùng tên đẩy nhau

+ Các từ cực khác tên hút nhau

4 Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc các câu C5 và C6 ; GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trên

- Dặn dò: Về làm hết bài tập trong SBT

Trang 4

Tiết 24

I MỤC TIÊU:

- Hiểu được vì sao nói rằng dòng điện có tác dụng từ

- Biết được môi trường nào có tồn tại từ trường, cách nhận biết từ trường

II CHUẨN BỊ:

Các dụng cụ thí nghiệm hình 22.1: Nguồn điện, dây dẫn, kim nam châm, khoá K

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nam châm là gì? Làm cách nào nhận biết nam châm?

- Nam châm có mấy cực? Cách nhận biết? Tương tác giữa các cực từ của nam châm

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực từ:

-HS quan sát hình vẽ và

liệt kê các thiết bị điện

cần thiết

- Quan sát và nhận xét

vị trí của kim nam

châm

- HS hoạt động cá nhân

đọc to phần kết luận

trong SGK

1 Thí nghiệm:

- GV yêu cầu HS liệt kê các dụngcụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm Có nhận xét gì vị trí đặt các dụng cụ thí nghiệm: Dây dẫn và kim nam châm

- Yêu cầu HS đọc to câu C1 và quan sát thí nghiệm để có hể rút

ra kết luận về lực từ

Trang 5

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ trường:

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

GV?

- HS quan sát thí

nghiệm và trả lời các

câu C2 và C3

- 3 HS đọc to phần kết

luận trong sách giáo

khoa

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

GV và từ đó rút ra được

cách nhận biết sự tồn

tại của từ trường

2 Kết luận:

Từ các thí nghiệm trên, GV yêu cầu HS rút ra kết luận về từ trường: Cần nêu rõ điều kiện nào thì một môi trường được gọi là từ trường

3 Cách nhận biết từ trường:

- Từ trường có thể nhận biết bằngcác giác quan được không?

- Từ trường có tính chất gì?

- Ta có thể dùng dụng cụ gì để nhận biết từ trường?

- Từ các thí nghiệm đã làm ở trên, có thể sử dụng kim nam châm để nhận biết từ trường đượckhông? Cho biết cách thực hiện?

II Từ trường:

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điệntồn tại một từ trường Nam châm hoặc dòng điện đều cókhả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt gần nó

* Cách nhận biết từ trường:Người ta dùng kim nam châm ( gọi là nam châm thử)để nhận biết từ trường: Đưa kim nam châm vào vùng cầnthử: Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi ấy có từ trường

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc câu C :

Trang 6

Bình thường kim nam châm chỉ theo hướng nào?

Kim nam châm để gần dây dẫn không có dòng điện thì có hiện tượng gì xảy ra? Nếu dây dẫn có dòng điện thì kim nam châm có còn ở vị trí ban đầu nữa hay không?

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C5

- Nếu ở 1 vị trí mà nơi đó kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam địa lí thì ta có thể kết luận gì về môi trường ở nơi đó?

- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu C6

-Dặn dò: Học bài và làm các bài tập trong SBT

Tuần 13

Tiết 25 Bài 23: TỪ PHỔ – ĐƯỜNG SỨC TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được định nghĩa từ phổ

- Biết vẽ và xác định chiều của đường sức từ

II CHUẨN BỊ:

- Tấm nhựa trong ( tấm bìa) phẳng

- Mạt sắt

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Lực từ xuất hiện khi nào? Vì sao nói dòng điện có tác dụng từ?

- Từ trường là gì? Làm cách nào nhận biết sự tồn tại của từ trường?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ phổ:

2 HS đọc to phần mô tả

thí nghiệm và hoạt động

cá nhân trả lời các câu hỏi

của GV

1 Thí nghiệm:

GV yêu cầu HS đọc phần mô tảthí nghiệm trong sách giáo khoa nhiều lần:

+ Thí nghiệm cần những thiết

Trang 7

Quan sát thí nghiệm và

trả lời các câu hỏi của

GV

HS đọc to phần kết luận

và đưa ra định nghĩa từ

phổ

loại khác mà phải dùng sắt?

+ Nam châm có tác dụng như thế nào lên sắt?

.- GV tiến hành làm thí nghiệmcho HS quan sát: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1:

+ Hình ảnh của các mạt sắt?

+ Độ dày, mỏng của các mạt sắt có giống nhau không?

2 Kết luận:

- Từ những điều quan sát được trong thí nghiệm, ta có thể kết luận được điều gì?

càng thưa dần

- Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắtthưa thì từ trường yếu

- Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường sức từ:

- HS hoạt động cá

nhân theo yêu cầu của

GV

- HS hoạt động nhóm

dưới sự hướng dẫn của

GV để xác định chiều

- Hướng dẫn HS dùng bút chì vẽ dọc theo các đường mạt sắt: Cácđường vừa vẽ đó biểu diễn đường sức của từ trường, gọi là đường sức từ

- Hướng dẫn HS dùng các kim nam châm nhỏ đặt nối tiếp nhau trên 1 đường sức từ vừa vẽ được

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện các câu C2 và C3

- Cho biết tương tác giữa các cựckhi hai nam châm đặt gần nhau?

Trang 8

kim nam châmâ: Các kim nằm như thế nào đối với các đường sức từ ? Các cực của các kim nam châm có vị trí như thế nào đối với nhau?

4 4 Hoạt động 4:Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

5 -Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hình ảnh các đường sức từ của nam châm chữ U ở hỉnh 23.4 ; Từ đó yêu cầu HS hoàn thành câu C4

- Nhắc lại chiều của các đường sức từ? Yêu cầu HS hoàn thành câu C5 và câu C6

 Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT

Tiết 26

Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA.

I MỤC TIÊU:

- Biết được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua

- Hiểu và vận dụng được qui tắc nắm tay phải

II CHUẨN BỊ:

- Tấm nhựa-Mạt sắt-Ống dây dẫn có dòng điện chạy qua-Kim nam châm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Từ phổ là gì? Làm cách nào thu được từ phổ? Làm bài tập 23.1 trong SBT?

- Cho biết chiều qui ước của các đường sức từ? Giải bài tập 23.2 trong SBT?

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

Hoạt động của

- Phần từ phổ ở bên ngoài của ống dây có dòng điện chạy

Trang 9

cá nhân hoàn

thành các câu C1,

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C1

- Làm cách nào nhận biết được hình dạng các đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua?

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu

C2 và C3

qua và bên ngoài của thanh nam châm giống nhau Trong lòng ống dây cũng có các đường sức từ, được sắp xếp gần như song song với nhau

- Đường sức từ của ống dây là những đường cong khép kín

- Giống như thanh nam châm, tại hai đầu ống dây, các đườngsức từ có chiều cùng đi vào 1 đầu và cùng đi ra ở đầu kia Đầu đi vào gọi là cực nam, đầu đi ra gọi là cực Bắc

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về qui tắc nắm tay phải:

- HS hoạt động cá

nhân quan sát hình

vẽ và dự đoán kết

quả thí nghiệm

- HS hoạt động

nhóm tiến hành thí

nghiệm để tìm mối

quan hệ giữa chiều

dòng điện với chiều

của đường sức từ

- HS chú ý lắng

1 Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điệnchạy qua phụ thuộc vào yếu tố nào:

- Yêu cầu HS quan sát hình 24.1 : Chiều dòng điện có chiều như thế nào?

- Nếu đổi chiều dòng điện qua dây dẫn: Hãy dựđoán xem chiều đường sức từ của ống dây có thay đổi không?

- Có thể xác định chiều đường sức từ qua ống dây dựa vào dụng cụ nào?

- GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đổi chiều dòng điện và dùng nam châm thử kiểm tra lại dự đoán của em

- Từ thí nghiệm trên ta có thể kết luận gì về mối liên hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ? Có cách nào xác định chiều

II Quy tắc nắm tay phải:

Nắm bàn tay phải,rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi

ra chỉ chiều của đường sức từ tronglòng ống dây

Trang 10

nghe và lặp lại quy

tắc nắm tay phải

nhiều lần

- Chú ý theo dõi sự

hướng dẫn của GV

đường sức từ khi đã biết chiều dòng điện không?

2 Quy tắc nắm tay phải:

- GV giới thiệu quy tắc nắm tay phải

- Yêu cầu HS đọc to quy tắc này nhiều lần

- Hướng dẫn HS cách vận dụng quy tắc này để tìm chiều đường sức từ khi biết chiều dòng điện và ngược lại tìm chiều dòng điện khi biết chiều của đường sức từ

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện các câu C4 ,C5 và C6

- Học bài và làm bài tập 24.1 đến 24.5 trong SBT

Tuần 14 Tiết 27 Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Phân biệt sự khác nhau trong tính chất từ của sắt và của thép

- Biết cách chế tạo nam châm điện, cách làm tăng lực từ của nam châm điện

Trang 11

- Đinh sắt.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Sửa bài tập 24.1

- Sửa bài tập 24.3 và 24.4 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt, thép:

- HS quan sát hình

vẽ và mô tả các

dụng cụ thí nghiệm

cần thiết

- HS hoạt động cá

nhân chú ý theo dõi

thí nghiệm và rút ra

các kết luận cần

thiết về tính chất

nhiễm từ của sắt và

- GV đặt lõi sắt non vào trong lòng cuộn dây, rồi đóng khoá K: Có nhận xét gì về độ lệch của kim điện kế? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- GV bố trí thí nghiệm như hình 25.2: Hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt khi:

+ Ống dây có lõi sắt non đang hút đinh sắt?

+ Ống dây có lõi thép đang hút đinh sắt?

2 Kết luận:

- Lõi thép hoặc sắt có tác dụng gì?

- Khi ngắt dòng điện, có nhận xét gì về từ tính của lõi sắt non và của lõi thép?

- Còn những chất liệu gì có thể bị nhiễm từ?

Từ các thí` nghiệm trên, yêu cầu HS đọc và trả lời câu C?

I Sự nhiễm từ của sắt, thép:

- Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường đều bị nhiễm từ

- Ống dây có sắt non có từ tính mạnh hơn ống dây có lõi thép

- Sau khi bị nhiễm từ, sắt non không giữ đượctừ tính lâu dài, còn thép thì giữ được từ tính lâu dài

Trang 12

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nam châm điện:

- HS hoạt động cá

nhân thực hiện các

yêu cầu của GV

- So sánh tính chất từ của sắt và của thép?

- GV giải thích vì sao người ta dùng sắt để làm nam châm điện

- Nhắc lại khả năng bị nhiễm từ của sắt khicó dòng điện chạy qua và khi ngắt dòng điện?

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2

- Gọi 2 HS đọc phần thông báo về cách tăng lực từ

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C3

II Nam châm điện:

Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tácdụng lên một vật bằng cách tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây hoặc tăng số vòng của ống dây

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Kéo được làm bằng gì?

- Khi 1 vật có khả năng hút sắt, ta có thể kết luận gì về từ tính của vật?

- Nam châm điện được cấu tao như thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc các câu C4, C5 và C6 và hướng dẫn HS hoàn thành các câu hỏi này

- Về nhà học bài và làm bài tập 25.1 đến 25.4 trong SBT

Trang 13

- Loa điện.

- Rơle điện từ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về loa điện:

- HS quan sát hình vẽ và

trả lời câu hỏi của GV

- Đại diện mỗi nhóm lên

nhận dụng cụ thí nghiệm

- HS hoạt động cá nhân

trả lời các câu hỏi của

GV

- HS tìm hiểu về loa điện

thông qua hình vẽ trong

SGK và các kiến thức do

- Biến trở là gì? Công dụng của nó?

.- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm như trong SGK

- Muốn tăng hay giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây thì điện trở của biến trở phải như thế nào? Vì sao?

- Khi ống dây chuyển động chứng tỏ điều gì?

.* Kết luận:

Từ thí nghiệm trên, ta có thể rút

ra kết luận gì?

2 Cấu tạo của loa điện:

- GV yêu cầu HS đọc phần mô tả cấu tạo của loa điện trong sách giáo khoa

- GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2 và nêu các bộ phận chính của loa điện

I Loa điện:

1 Nguyên tắc hoạt động:Loa điện hoạt động dựa vào tác dụng từ của nam châm lên ống dây có dòng điện chạy qua

2 Cấu tạo:

Bộ phận chính của loa điện gồm 1 ống dây đặt trong từ trường của nam châm Một đầu của ống dây được gắn chặt với màn loa Ống dây có thể di chuyển dọc theo khe hở giữa hai từ cực của nam châm

Trang 14

- GV thông báo thêm cho HS về hoạt động của loa điện khi có dòng điện chạy qua.

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu rơle điện từ:

- HS hoạt động cá nhân

để tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của rơle điện

từ và của chuông điện

- HS hoạt động nhóm để

trả lời câu C2

1 Cấu tạo và hoạt động của rơleđiện từ:

- GV cho HS đọc phần mô tả công dụng và nguyên tắc cấu tạo của rơle điện từ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu

C1

2 Ví dụ về ứng dụng của rơle điện từ: Chuông báo động

- GV có thể vẽ to hình 26.4 để

HS dễ quan sát cấu tạo của hệ thống chuông điện

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trên

II Rơle điện từ:

Rơle điện từ là 1 thiết bị tự động đóng, ngắt mạch điện, bảo vệ và điều khiểnsự làm việc của mạch điện

* Ứng dụng: Rơ le điện từ được ứng dụng để chế tạo chuông điện và nhiều thiết

bị tự động khác

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành các câu C3 và C4

- Dặn dò: Học bài và làm bài tập 26.1 đến 26.4

Tuần 15

Trang 15

Tiết 29 Bài 27: LỰC ĐIỆN TỪ

I MỤC TIÊU:

- Nắm được điều kiện có lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện

- Hiểu và vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện? Của rơle điện?

- Sửa bài tập 26.3 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:

- HS chú ý quan sát và mô

tả các dụng cụ thí nghiệm

cần thiết trong hình 27.1

- HS chú ý quan sát thí

nghiệm để có thể rút ra kết

luận về tác dụng của từ

trường lên dây dẫn có dòng

điện chạy qua - HS chú ý

quan sát và mô tả các dụng

cụ thí nghiệm cần thiết

trong hình 27.1

- HS chú ý quan sát thí

nghiệm để có thể rút ra kết

luận về tác dụng của từ

trường lên dây dẫn có dòng

- Từ thí nghiệm trên, yêu cầu

HS trả lời câu C1

2 Kết luận:

Khung dây dẫn di chuyển, giúp ta có thể kết luận điều gì?

I Tác dụng của từ trường lêndây dẫn có dòng điện:

Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường và không song song với đường sức từ thì chịu tác dụng của lực điện từ

Trang 16

điện chạy qua

3.Hoạt động 3: Tìm hiểu và vận dụng quy tắc bàn tay trái:

- HS chú ý quan sát và

nhận xét chiều chuyển

động của dây dẫn

- Chiều chuyển động của

dây dẫn cho ta biết chiều

của đại lượng nào?

- HS lần lượt đọc lại quy

tắc này nhiều lần và

dùng bàn tay trái kiểm

tra lại kết quả thí nghiệm

- HS chú ý quan sát và

nhận xét chiều chuyển

động của dây dẫn

- Chiều chuyển động của

dây dẫn cho ta biết chiều

của đại lượng nào?

- HS lần lượt đọc lại quy

tắc này nhiều lần và

dùng bàn tay trái kiểm

tra lại kết quả thí

+ Đổi chiều dòng điện, chiều chuyển động của dây dẫn có thay đổi không?

+ Đổi chiều đường sức từ: Nhận xét chiều chuyển động của dây AB?

- Từ thí nghiệm trên, có thể rút

ra kết luận gì về mối liên quan giữa chiều của lực từ và chiều dòng điện?

2 Quy tắc bàn tay trái:

- GV hướng dẫn HS dùng bàn tay trái để xác định chiều của lực từ

- Yêu cầu HS dùng bàn tay trái để kiểm tra lại quy tắc trên có phù hợp với kết quả thí nghiệm không?

II Quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòngbàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ

4 Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:

- Nhắc lại quy tắc bàn tay trái?

- Chiều của lực từ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Trang 17

- Yêu cầu HS lần lượt đọc các câu C2 , C3 và C4 rồi dùng bàn tay trái để xác định các yêu cầu của câu hỏi.

 Dặn dò: Học bài và làm bài tập từ 27.1 đến 27.5

Tiết 30

Bài 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

I MỤC TIÊU:

- Nắm được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

- Tìm hiểu sự biến đổi năng lượng trong động cơ điện

II CHUẨN BỊ:

Tranh vẽ hình 28.1 và 28.2

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu quy tắc bàn tay trái? Sửa bài tập 27.1

- Sửa bài tập 27.5 trong SBT

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều:

- HS quan sát hình

vẽ trong SGK rồi

mô tả được bộ phận

chính của động cơ

điện một chiều

- Nêu được công

dụng của bộ góp

điện

HS nêu được: Động

cơ điện 1 chiều hoạt

động dựa trên tác

dụng của từ trường

lên khung dây dẫn

có dòng điện chạy

qua đặt trong từ

- Thanh nam châm có tác dụng tao

- Các lực từ tác dụng lên các dây dẫn có tác dụng như thế nào đối

I Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điệnmột chiều:

* Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụngcuả từ trường lên khung dâydẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

* Động cơ điện 1 chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường ( bộ phận đứng yên) và khung dây dẫn cho dòng điện chạyqua( bộ phận quay) Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận quay được gọi là rôto

* Khi đặt khung dây dẫn

Trang 18

-HS hoạt động cá

nhân trả lời các câu

C1, C2 và C3 rồi rút

ra kết luận

với khung dây?

- Yêu cầu HS đọc các câu C1, C2

và C3 rồi từ đó rút ra kết luận

ABCD trong từ trường và cho dòng điện chạy qua khung thì dưới tác dụng củalực điện từ, khung dây sẽ quay

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu động cơ điện một chiều trong kĩ thuật:

- HS hoạt động cá

nhânchỉ ra các bộ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4

- Sau khi học sinh trả lời câu C4 , GV choác em nhắc lại nhiều lần phần kết luận trong SGK và chú ý giải thích cho các

em hiểu vì sao phải dùng nam châm điệnthay cho nam châm vĩnh cữu,; Tại sao không dùng 1 khung dây mà phải dùng nhiều cuộn dây đặt lệch nhau ?

II Động cơ điện một chiềutrong kĩ thuật:

Xem SGK

* Chú ý:

Khi động cơ điện một chiều hoạt động, điện năng được chuyển hoá thành cơ năng

4 Hoạt động 4: Vận dụng- Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS đọc và hoàn thành câu C5 ,C6 , và C7

 Về nhà học bài và làm bài từ 28.1 đến 28.4

Trang 19

Tuần 16

Tiết 31 Bài 29: THỰC HÀNH: CHẾ TẠO NAM CHÂM VĨNH CỬU,

NGHIỆM LẠI TỪ TÍNH CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU:

- Biết cách chế tạo nam châm vĩnh cửu

- Nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

II CHUẨN BỊ:

Đối với mỗi nhóm HS

- Hai nguồn điện 3V và 6V

- Một công tắc

- Ống dây A khoảng 200 vòng, ( dây dẫn có đường kính bằng 0,2mm) quấn trên ống nhựa hoặc bìa cứng Đường kính của ống cỡ 1cm

- Ống dây B khoảng 300 vòng, ( dây dẫn có đường kính bằng 0,2mm) quấn trên 1 ống nhựa đường kính khoảng 5cm, trên mặt ống có khoét 1 lỗ tròn, đường kính khoảng 2mm

- Hai đoạn dây dẫn, 1 bằng thép, 1 bằng đồng dài cỡ 3,5cm ( đường kính 0,4mm)

- Một la bàn

- Hai đoạn chỉ nilon mảnh, mỗi đoạn dài 15cm

- Một bút dạ để đánh dấu

- Mẫu báo cáo

III NỘI DUNG THỰC HÀNH:

- HS nhắc lại mục đích của buổi thực

hành

- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

của GV

- GV nêu mục đích của buổi thực hành

- Yêu cầu HS cho biết các dụng cụ cần thiết để có thể tiến hành thí nghiệm.Gọi đại diện mỗi nhóm lên nhận dụng

Trang 20

- Đại diện mỗi nhóm lên nhận và kiểm

tra dụng cụ thí nghiệm

- 2 HS đọc to các bước tiến hành thí

nghiệm

- HS hoạt động nhóm tiến hành thí

nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV

- - Các nhóm hoàn thành mẫu báo cáo

thí nghiệm và nộp cho GV

cụ thí nghiệm

- Gọi 2 HS đọc to các bước thí nghiệm

- Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm theo các bước trong SGK

- GV kiểm tra các nhóm làm thí nghiệm và giúp đỡ các nhóm còn yếu

Yêu cầu các nhóm hoàn thành mẫu báo cáo thí nghiệm

Tiết 32

BÀN TAY TRÁI

I MỤC TIÊU:

- Ôn lai các quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

- Dùng thí nghiệm kiểm tra lại các kiến thức đã học

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Hoạt động 1: Bài 1:

- HS hoạt động cá nhân

đọc , nghiên cứu đề bài

và tiến hành giải bài tập

- Mỗi nhóm cử đại điện

lên nhận dụng cụ thí

- GV yêu cầu HS đọc to đề bài 3 lầncho cả lớp chú ý theo dõi

- Khi đóng mạch điện, trong ống dây có hiện tượng gì xảy ra? Ống dây có thể được xem như vật gì?

Bài 1:

a) Nam châm bị hút vào ống dây

Ngày đăng: 21/04/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w