1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn Giáo dục công dân 8

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 216,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí : có quyền được thong tin theo quy định của pháp luật ; công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc ở cơ sở tổ dân phố, trường[r]

Trang 1

Học sinh thực hiện:Trần Minh Huy Lớp:8/4

Mục lục:

1.Môn GDCD………

2.Môn Sinh học………

3.Môn Tiếng Anh………

4.Môn Ngữ Văn………

5.Môn Toán………

6.Môn Địa Lý………

7.Môn Hóa Học………

8.Môn Mĩ Thuật………

9.Môn Âm Nhạc………

10.Môn Vật Lý………

11.Môn Công Nghệ………

12.Môn Lịch Sử………

-Năm học:

2010-2011 -Môn:Giáo Dục Công Dân

Câu 1:

Quyền tự do ngôn luận là gì?

Trang 2

-Là quyền của cơng dân than gia bàn bạc, thảo luận đĩng gĩp vào những vấn đề chung của đất nước, của xã hội

Nêu những việc làm thể hiện quyền tự do ngơn luận của em:

-Tham gia nhận xét các chi đội trong tuần khi đi họp Đội

-Nhận xét việc thực hiện nề nếp của các bạn trong lớp

-Tham gia góp ý kiến vào việc xây dựng nề nếp của lớp

-Góp ý kiến vào phương hướng hoạt động của lớp trong năm học

-Tham gia góp ý kiến để chuẩn bị cho hội trại 26 / 3

-Phát biểu ý kiến trong ngày Đại hội Chi Đội, Liên Đội

Câu 2:

Vì sao cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận phải tuân theo qui định của pháp luật?

Tự do ngơn luận phải tuân theo pháp luật vì:

-Như vậy mới phát huy tính tích cực quyền làm chủ cơng dân, gĩp phần xây dựng nhà nước quản lý xã hội, theo yêu cầu chung của xã hội

Câu 3:

Cơng dân cĩ quyền tự do ngơn luận như thế nào?

-Cơng dân cĩ quyền tự do ngơn luận, tự do báo chí : cĩ quyền được thong tin theo quy định của pháp luật ; cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận trong các cuộc ở cơ

sở (tổ dân phố, trường lớp…) ; trên các phương tiện thơng tin đại chúng (qua quyền tự

do báo chí) ; kiến nghị Quốc hội Đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc với

cử tri ; hoặc gĩp ý kiến vào các dự thảo cương lĩnh, chiến lược, dự thảo văn bản luật,

bộ luật quan trọng…

Nêu một số chuyên mục để cơng dân thực hiện quyền tự do ngơn luận?

-Xây dựng kinh tế địa phương

-Gĩp ý kiến dự thảo Hiến pháp 1992

-Vấn đề phịng chống tệ nạn xã hội ở địa phương

-Kế hoạch hĩa gia đình ở địa phương…

Câu 4:

Tài sản nhà nước là gì?

-Tài sản nhà nước là tài sản thuộc sở hữu tồn dân do Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý

Lợi ích cơng cộng là gì?

-Lợi ích cơng cộng là những phúc lợi, những điều cần thiết cĩ ích cho con người như cơng trình cơng cộng, nhà văn hĩa,…

Tầm quan trọng của tài sản Nhà nước và lợi ích cơng cộng?

-Tài sản Nhà nước và lợi ích cơng cộng là cơ sở vật chất của xã hội để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người dân

Câu 5:

Cơng dân cĩ trách nhiệm gì đối với tài sản nhà nước và lợi ích cơng cộng?

-Tơn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích cơng cộng

-Khơng xâm phạm (lấn chiếm, phá hoại, sử dụng vào mục đích cá nhân) tài sản Nhà nước và lợi ích cơng cộng

Trang 3

-Không xâm phạm (lấn chiếm, phá hoại, sử dụng vào mục đích cá nhân) tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng

-Người được Nhà nước giao sử dụng tài sản phải giữ gìn, bảo quản, sử dụng đúng mục đích, không tham ô, lãng phí

Câu 6:

Hiến pháp là gì?

-Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên

cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp

Cơ quan nào có quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp?

-Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp

Bản Hiến pháp năm 1992 có bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

-Bản Hiến pháp năm 1992 có 12 chương và 147 điều

+Chương I:Nước CHXHCN Việt Nam-Chế độ chính trị

+Chương II:Chế độ chính trị

+Chương III:Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ

+Chương IV:Bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

+Chương V:Quyền và nghĩ vụ cơ bản của công dân

+Chương VI:Quốc hội

+Chương VII:Chủ tịch nước

+Chương VIII:Chính phủ

+Chương IX:Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

+Chương X:Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân

+Chương XI:Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, Ngày Quốc Khánh

+Chương XII:Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp

Nội dung Hiến pháp quy định những gì?

-Nội dung Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng ,những nguyên tắc mang tính định hướng cũa đường lối xây dựng,phát triển đất nước:Bản chất nhà nước , chế

độchính trị , chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội,quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức bộ máy nhà nước

Từ khi lập nước đến nay Nhà nước ta ban hành mấy bản Hiến pháp?Vào những năm nào? Vì sao có sự thay đổi Hiến pháp đó?

-Từ khi lập nước đến nay Nhà nước ta ban hành 4 bản Hiến pháp

-Vào những năm 1946,1959,1980,1992

-Giải thích sự thay đổi Hiến pháp:

+1946: Sau khi cách mạng tháng tám thành công, nước ta ban hành hiến pháp đầu tiên để quản lý đất nước

+1959: Là của thời kỳ xây dựng XHCN ở miền bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà

+1980: Là của thời kỳ quá độ trên phạm vi cả nước

+1992: Là của thời kỳ đổi mới đất nước

Câu 8:

Hãy nêu bản chất và vai trò của pháp luật?

Trang 4

-Bản chất: Pháp luật nước CHXHCN Việt nam thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã

hội(chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục)

-Vai trò: Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lí kinh tế, văn hóa xã hội ; giữ vững an ninh chính trị, trật tự, là an toàn xã hội, là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm công bằng xã hội

Ngày đăng: 01/04/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w