-Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động: tăng tỉ lệ lao động trong các ngành dịch vụ, giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp và công nghiệp.. *Tiêu cực:[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HKI MÔN: LỊCH SỬ 9- NĂM HỌC: 2018-2019
Câu 1: Hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Đông Nam Á từ sau năm 1945.
- Trước 1945: hầu hết đều là thuộc địa
-Sau 1945: phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, nhiều nước giành được độc lập như In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào,…
-Không ổn định do các nước đế quốc quay trở lại xâm lược Kết quả: các nước lần lượt giành độc lập: Phi-líp-pin 1946, Miến Điện 1948,…
-Cuối những năm 50: căng thẳng và có sự phân hoá trong đường lối đối ngoại:
+ Thái Lan, Philippin: tham gia tổ chức SEATO
+ In-đô-nê-xi-a, Miến Điện: trung lập
+ Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia: chống Pháp, chống Mĩ
Câu 2: Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu của ASEAN
a.Hoàn cảnh ra đời
- Nhu cầu hợp tác, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Ngày 8/8/1967, ASEAN thành lập tại Băng Cốc, gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan
- VN gia nhập ASEAN: 7/1995
b.Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa
Câu 3: Nguyên tắc hoạt động, sự phát triển của ASEAN
a Nguyên tắc hoạt động:
-Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
-Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
b Sự phát triển từ ASEAN 6 thành ASEAN 10:
-1984, Bru-nây gia nhập ASEAN
-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN
-1997, Lào, Mi-an-ma gia nhập ASEAN
-1999, Cam-pu-chia gia nhập ASEAN
c Tại sao nói : Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một chương mới đã mở ra trong lịch sư khu vực Đông Nam Á” ?
-Hầu hết các nước Đông Nam Á gia nhập ASEAN (10/11 nước)
-Nền kinh tế nhiều nước ASEAN đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao Tiêu biểu là Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.
-ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (viết tắt là AFTA); lập diễn đàn khu vực (viết tắt là ARF) với sự tham gia của 23 nước trong và ngoài khu vực nhằm tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á.
Câu 4: Tình hình chung của Mĩ Latinh
-Đầu thế kỉ XIX nhiều nước đã giành được độc lập, sau đó trở thành “sân sau” của Mĩ
-Từ 1960 – 1980: cao trào đấu tranh bùng nổ
-Xây dựng và phát triển đất nước: đạt nhiều thành tựu
- Đầu 1990: tình hình kinh tế, chính trị ở nhiều nước MLT gặp nhiều khó khăn, căng thẳng
Câu 5: Lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh là nước nào? Hoàn thành bảng dữ liệu sau về quá trình đấu tranh giành độc lập của quốc gia đó.
a.Là nước Cuba
b.Bảng dữ liệu:
1952 Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sự
26-7-1953 Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa do Phi-đen Ca-xtơ-rô chỉ huy
1-1-1959 Cuộc cách mạng giành thắng lợi
Trang 24-1961 Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 6: Tình hình Nhật Bản sau CTTG II
-Sau chiến tranh: bị tàn phá nặng nề, quân đội nước ngồi chiếm đóng…
- Nội dung cải cách dân chủ: Ban hành Hiến pháp mới; thực hiện cải cách ruộng đất; giải giáp các lực lượng vũ trang; ban hành các quyền tự do dân chủ,…
-Ý nghĩa: mang lại luờng khơng khí mới, là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển mạnh
mẽ sau này
Câu 7: Hoàn thành bảng dữ liệu sau về Nhật Bản khơi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Vì sao Nhật Bản phát triển “thần kì”?
Những năm 60 của thế kỉ XX Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì”, đứng thứ hai thế
giới
Thành tựu: Tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai thế giới; thu nhập bình quân khoảng hơn 23.000 USD/người/năm (1990); …
Những năm 70 của thế kỉ XX Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của
thế giới
Nguyên nhân tăng trưởng thần kì:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả
- Vai trò quan trọng của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát triển
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm
Câu 8: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau CTTG II
- 2/1945, Hội nghị Ianta đã thông qua các quyết định về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ Trật tự hai cực Ianta hình thành
- Nội dung:
+ Châu Âu: Đơng Đức: LX, Tây Đức: Mĩ, Anh
+ Châu Á: Giữ nguyên Mơng Cổ; trả cho LX phía nam đảo Xakhalin; trả TQ các vùng Nhật chiếm;
2 đảng thành lập ở TQ; Triều Tiên chia làm 2 miền; ĐNA, NA ảnh hưởng bởi phương Tây
Câu 9: Vai trò và mợt sớ cơ quan của Liên Hợp Quớc
-10-1945, LHQ được thành lập Trụ sở đặt tại New York (Mĩ)
- Vai trò: Duy trì hòa bình an ninh thế giới, đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, giúp đỡ các nước Á, Phi, MỹLa tinh
- 5 tở chức của Liên Hiệp Quớc: UNICEF, WHO, IMF, UNESCO, FAO
- 1977, Việt Nam tham gia LHQ.
Câu 10: Những nhiệm vụ của Liên hợp quớc Những việc làm của Liên hợp quớc giúp đỡ nhân dân Việt Nam.
a.Những nhiệm vụ của Liên hợp quớc:
- Duy trì hồ bình và an ninh thế giới;
- Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc;
- Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hố, xã hội, nhân đạo…
b.Những việc làm của Liên hợp quớc giúp đỡ nhân dân Việt Nam: chăm sóc trẻ em, các bà mẹ có
thai và nuơi con nhỏ, tiêm chủng phòng dịch, các dự án trờng rừng, giúp đỡ các vùng bị thiên tai…
Câu 11: Chiến tranh lạnh
-Khái niệm: là chính sách thù địch do Mĩ và các nước Tây Âu tiến hành nhằm tiêu diệt Liên Xơ và các nước XHCN
-Biểu hiện: Chạy đua vũ trang, lập liên minh quân sự và căn cứ quân sự, tiến hành chiến tranh xâm lược …
-Hậu quả: Làm hao tổn sức người sức của; thế giới căng thẳng, nguy cơ chiến tranh thế giới bùng nổ…
Trang 3Câu 12: Các xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh”
- 1989: chiến tranh lạnh chấm dứt
- Các xu thế sau chiến tranh lạnh:
+ Một là, hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế
+ Hai là, thế giới tiến tới xác lập trật tự thế giới mới đa cực, nhiều trung tâm
+ Ba là, các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm
+ Bốn là, nhiều khu vực còn xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến
=>Xu thế chung: hòa bình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc
Câu 13: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trong thời gian gần đây
- Khoa học cơ bản: có những phát minh lớn đã ứng dụng vào kĩ thuật và sản xuất phục vụ cuộc
sống như: sinh sản vô tính ở cừu Đô-li, bản đồ gen người…
- Công cụ sản xuất mới: máy tính điện tử, máy tự động,
- Năng lượng mới: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều,…
- Vật liệu mới: chất dẻo (Pô-li-me)
- Cách mạng xanh trong nông nghiệp: lai tạo giống,…
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy bay, tàu hỏa tốc độ cao…
- Chinh phục vũ trụ: phóng vệ tinh nhân tạo, đặt chân lên Mặt Trăng,…
Câu 14: Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
a.Ý nghĩa:
-Cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hóa của loài người
-Mang lại những tiến bộ phi thường, kì diệu
-Thay đổi to lớn cuộc sống con người
b.Tác động:
*Tích cực:
-Thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động
-Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
-Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động: tăng tỉ lệ lao động trong các ngành dịch vụ, giảm tỉ lệ lao động trong nông nghiệp và công nghiệp
*Tiêu cực:
-Chế tạo các loại vũ khí hủy diệt
-Ô nhiễm môi trường
-Tai nạn lao động, tai nạn giao thông, những dịch bệnh mới,…