1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an cong nghe 11 copy

114 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỈ LỆ - Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực đo được tương ứng trên - Nét liền mảnh: Vẽ đường kích thước, đường gióng, đường gạc

Trang 1

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Hiểu được nội dung cơ bản của một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật

- Có ý thức thực hiện các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 1 SGK

- Nghiên cứu các Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về trình bày BVKT

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

-Tranh vẽ phóng to các hình 1.3, 1.4 và 1.5 SGK

- Một số BVKT mẫu

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 5 nội dung chính:

Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của các tiêu chuẩn về BVKT

+ H: Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật?

+ H: BVKT được xây dựng dựa trên quy tắc nào?

Trang 2

- GV nói rõ tiêu chuẩn BVKT là văn bản quy định các quy tắc thống nhất để lập BVKT, trong đó có các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

BVKT được lập theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc tiêu chuẩn Quốc tế (ISO)

- Mỗi bản vẽ đều có khung bản vẽ và

khung tên Khung tên được đặt ở góc

phải phía dưới sát khung vẽ

Hoạt động 2: Giới thiệu khổ giấy

+ H: Vì sao bản vẽ phải vẽ theo các khổ giấy nhất định?

+ H: Việc quy định khổ giấy có liên quan

gì đến các thiết bị sản xuất và in ấn?

- GV kết luận: Quy định khổ giấy để thống nhất quản lí và tiết kiệm trong sản xuất

- GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK và đặt câu hỏi:

+ Có mấy loại khổ giấy chính dùng trong VKT?

+ Cách chia các khổ giấy A1, A2, A3, A4 từ khổ A0 như thế nào? Kích thước ra sao?

- HS quan sát hình 1 2 SGK và nêu cách

vẽ khung bản vẽ và khung tên

II TỈ LỆ

- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo

được trên hình biểu diễn của vật thể và

kích thước thực đo được tương ứng trên

- Nét liền mảnh: Vẽ đường kích thước,

đường gióng, đường gạch gạch trên mặt

Hoạt động 4: Giới thiệu nét vẽ

- GV yêu cầu HS xem bảng 1.2 và hình 1.3 SGK

+ Ứng dụng của các loại nét vẽ trong BVKT?

Trang 3

Hoạt động 5: Giới thiệu chữ viết

+ Khổ chữ được xác định như thế nào? Các loại khổ chữ dùng trong BVKT?

+ Mối quan hệ giữa chiều rộng của nét chữ và khổ chữ?

+ Quan sát hình 1.4 SGK và cho nhận xét về kiểu dáng, cấu tạo, kích thước và các phần của chữ?

- GV giới thiệu thêm cho HS kiểu chữ nghiêng 75o

V GHI KÍCH THƯỚC

1 Đường kích thước

- Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với

phần tử được ghi kích thước, ở đầu mút

có mũi tên

2 Đường gióng kích thước

- Vẽ bằng nét liền mảnh, thường kẻ

vuông góc với đường kích thước và vượt

quá đường kích thước một khoảng 2 ữ

4mm

3 Chữ số kích thước

- Chỉ trị số kích thước thực của vật thể

- Kích thước độ dài dùng đơn vị là mm,

trên bản vẽ không ghi đơn vị đo

- GV nêu tầm quan trọng của việc ghi

kích thước bằng cách đặt câu hỏi: Nếu kích thước trên bản vẽ sai hoặc nhầm lẫn cho người đọc thì đưa đến kết quả như thế nào?

- Từ đó GV trình bày các quy định về ghi kích thước theo (TCVN 5705: 1993): + Đường kích thước

+ Đường gióng kích thước + Chữ số kích thước

- GV hướng dẫn HS cách ghi kích thước theo hình 1.6 và 1.7 SGK

+ Kí hiệu ỉ và R được sử dụng như thế nào?

Hoạt động 7: Tổng kết, đánh giá

- GV yêu cầu HS làm bài tập hình 1.8 SGK

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Yêu cầu HS đọc trước bài 2 SGK

Trang 4

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc

- Biết được vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ

- Phân biệt được phương pháp chiếu góc thứ nhất và phương pháp chiếu góc thứ ba

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 2 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

-Tranh vẽ phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 SGK

- Vật mẫu theo hình 2.1 SGK và mô hình 3 mặt phẳng hình chiếu

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính:

+ Phương pháp chiếu góc thứ nhất (PPCG1)

+ Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG3)

- Trọng tâm của bài:

+ Vị trí tương đối giữa vật thể và các mặt phẳng hình chiếu

+ Cách bố trí hình chiếu trên bản vẽ

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên gọi, mô tả hình dạng và ứng dụng các loại nét vẽ thường dùng?

3 Đặt vấn đề vào bài mới

* Nội dung phương pháp:

- Vật thể được đặt ở giữa người quan

sát và các mặt phẳng chiếu

- Vật thể được đặt trong một góc tạo

bởi các mặt phẳng hình chiếu: hình

chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu

cạnh vuông góc với nhau từng đôi một

- Sau khi chiếu vật thể lên các mặt

phẳng hình chiếu, xoay mặt phẳng hình

chiếu bằng xuống dưới 90o và mặt

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp chiếu góc thứ nhất

+ Sau khi chiếu vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu, mặt phẳng hình chiếu

Tiết 2

Ngày soạn:

Bài 2

HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

Trang 5

phẳng hình chiếu cạnh sang phải 90o để

- GV sử dụng vật thể mẫu, thể hiện các hình chiếu lên bảng và hướng dẫn HS cách

vẽ hình chiếu thứ 3 từ 2 hình chiếu đã cho của một vật thể

II PHƯƠNG PHÁP CHIẾU GÓC THỨ 3

(PPCG3)

* Nội dung phương pháp:

- Mặt phẳng chiếu được đặt giữa người

quan sát và vật thể

- Vật thể được đặt trong một góc tạo

bởi 3 mặt phẳng hình chiếu hình chiếu

đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu

cạnh vuông góc với nhau từng đôi một

- Sau khi chiếu vật thể lên các mặt

phẳng hình chiếu, mặt phẳng hình chiếu

bằng được xoay lên trên 90o, mặt phẳng

hình chiếu cạnh được xoay sang trái 90o

+ Sau khi chiếu, mặt phẳng hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh được xoay như thế nào?

+ Trên bản vẽ, các hình chiếu được bố trí như thế nào?

- GV sử dụng vật thể mẫu thể hiện lên bảng và hướng dẫn HS tìm hình chiếu thứ

3 từ hai hình chiếu đã cho

- GV cần nói rõ TCVN và TCQT quy định được dùng một trong hai phương pháp Nước ta và nhiều nước châu Âu thường dùng PPCG1, nhiều nước châu Mĩ thường dùng PPCG3

Trang 7

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Vẽ được ba hình chiếu (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh) của một vật thể đơn giản

- Ghi được các kích thước trên các hình chiếu của vật thể đơn giản

- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của BVKT

B CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 3 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

+ Phần 1: GV giới thiệu bài

+ Phần 2: HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Thời

I GIỚI THIỆU BÀI

* Nội dung: Vẽ các hình chiếu của vật

Bước 4: Tô đậm các nét thấy và dùng

nét đứt để biểu diễn cạnh khuất, đường

- GV nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4 như bài mẫu hình 3.8 SGK:

+ Cách bố trí các hình chiếu + Cách vẽ các đường nét + Kẻ khung vẽ và khung tên và hoàn thiện bản vẽ

Trang 8

- Yêu cầu HS hoàn thiện bản vẽ và nộp vào giờ sau

- Yêu cầu HS đọc trước bài 4 SGK

Trang 9

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Hiểu được một số kiến thức về mặt cắt và hình cắt

- Biết cách vẽ mặt cắt và hình cắt của vật thể đơn giản

- Nhận biết được các loại mặt cắt và hình cắt trên BVKT

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 4 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Mô hình, tranh vẽ phóng to của vật thể hình 4.1, 4.2 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 3 nội dung chính:

- Hình biểu diễn mặt cắt và các đường

bao của vật thể sau mặt phẳng cắt gọi là

- GV dùng vật mẫu và hình phóng to hình 4.1 SGK, hướng dẫn quá trình vẽ mặt cắt

và hình cắt

- GV lưu ý: Phần vật thể tiếp xúc với mặt phẳng cắt được kí hiệu vật liệu trên hình cắt và mặt cắt

II MẶT CẮT

* Mặt cắt dùng để biểu diễn tiết diện

vuông góc của vật thể Thường dùng

trong trường hợp vât thể có nhiều phần

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mặt cắt

+ Trong BVKT, mặt cắt dùng để làm gì?Dùng trong trường hợp nào?

Trang 10

- Là mặt cắt được vẽ ngoài hình chiếu,

liên hệ với hình chiếu bằng nét gạch

- Là hình biểu diễn gồm một nửa hình

cắt ghép với một nửa hình chiếu, đường

phân cách là đường trục đối xứng vẽ

- GV lưu ý cho HS: Không vẽ những nét đứt ở phần hình chiếu khi chúng đã được thể hiện trên phần hình cắt

+ Hình cắt gồm những loại nào? Ứng dụng và cách vẽ từng loại?

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Đọc thông tin bổ sung

+ Làm bài tập 1, 2, 3 SGK

+ Đọc trước bài 5 SGK

Trang 11

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Hiểu được các khái niệm về hình chiếu trục đo (HCTĐ)

- Biết cách vẽ HCTĐ của vật thể đơn giản theo cả hai cách vẽ: HCTĐ xiên góc cân và vuông góc đều

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 5 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Khuôn vẽ elíp (palét)

- Tranh phóng to hình 5.1 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 4 nội dung:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 24, 25

từ các gợi ý, dẫn dắt để HS xây dựng bài:

+ Gắn vào vật thể V một hệ trục toạ

độ vuông góc OXYZ với các trục toạ

độ đặt theo 3 chiều tương ứng dài, rộng, cao của vật thể

+ Chiếu vật thể cùng hệ trục toạ độ

Trang 12

b Khái niệm HCTĐ: Là hình biểu diễn 3

chiều của vật thể trên một mặt phẳng hình

chiếu được xây dựng trên cơ sở của phép

chiếu song song

lên mặt phẳng chiếu P’ theo phương chiếu l (l không song song với (P’) và các trục toạ độ) Kết quả thu được V’ trên P’ là HCTĐ của V

2 Tìm hiểu các thông số cơ bản của

HCTĐ

a Góc trục đo:

- Là các góc: X’O’Y’, Y’O’Z’, X’O’Z’

b Hệ số biến dạng

- Là tỉ số độ dài hình chiếu của một đoạn

thẳng trên trục toạ độ với độ dài thực của

II HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC

ĐỀU

1 Các thông số cơ bản

X' O'

2 Hình chiếu trục đo của hình tròn

- HCTĐ vuông góc đều của hình tròn nằm

Hoạt động 3: Tìm hiểu HCTĐ vuông góc đều

- GV nói rõ có nhiều loại HCTĐ và trong Vẽ kĩ thuật thường dùng loại HCTĐ vuông góc đều và xiên góc cân

- GV nêu hai thông số của HCTĐ mà không cần chứng minh

- HS nghiên cứu hình 5.2 và đọc SGK trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao phương pháp này lại có tên là HCTĐ “vuông góc đều”?

+ Số do các góc của hệ trục là bao nhiêu?

- HS quan sát hình 5.3 SGK

- GV giới thiệu khuôn vẽ elíp (palét)

và cách vẽ gần đúng hình elíp bằng

Trang 13

trong các mặt phẳng song song với các mặt

phẳng toạ độ là hình elíp có trục dài là 1,22d

Y' Y'

X' O'

+ Quan sát hình 5.5 SGK, nhận xét

xề các góc hệ trục?

IV CÁCH VẼ HCTĐ CỦA VẬT THỂ

* Các bước thực hiện:

- Bước 1: Gắn vào vật hệ trục toạ độ

vuông góc 3 chiều (thể hiện trên các hình

chiếu vuông góc đã cho)

- Bước 2: Chọn loại HCTĐ thích hợp với

đặc điểm của vật thể và kẻ hệ trục

- Bước 3: Vẽ HCTĐ một mặt của vật song

song với mặt phẳng toạ độ làm cơ sở

- Bước 4: Từ các đỉnh của mặt cơ sở, kẻ

các đường thẳng song song với trục toạ độ

còn lại

- Bước 5: Xác định HCTĐ các điểm thuộc

vật trên các đường thẳng đã kẻ ở bước 4

- Bước 6: Nối các điểm đã xác định ở bước

- GV lấy vật thể hình 5.7 SGK làm mẫu, hướng dẫn HS cách vẽ HCTĐ theo từng bước:

O O

Y

Z

X

X

Trang 14

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá

- GV đặt câu hỏi theo mục tiêu bài học để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu bài của học sinh

+ HCTĐ dùng để làm gì?

+ Tại sao trong VKT, không lấy HCTĐ làm phương pháp biểu diễn chính?

+ Hai thông số cơ bản của HCTĐ là gì?

- Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK

- Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ cho bài thực hành

Trang 15

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Đọc được bản vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản

- Vẽ được hình chiếu thứ 3, hình cắt và HCTĐ của vật thể đơn giản từ bản vẽ hai hình chiếu

- Ghi kích thước của vật thể

- Hoàn thành một bản vẽ như bản vẽ hình 6.6 SGK từ hai hình chiếu cho trước

B CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 6 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

a GV: + Mô hình ổ trục theo hình 6.3 SGK

+ Tranh vẽ các đề của bài 6

b HS: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để thực hành

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài thực hành gồm 2 phần, tiến hành trong 2 tiết:

+ Phần 1: GV giới thiệu bài

+ Phần 2: HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

II Các hoạt động dạy học

I GIỚI THIỆU BÀI

1 Nội dung bài thực hành

Cho bản vẽ hai hình chiếu của vật thể

đơn giản, yêu cầu:

Bước 5: Hoàn thiện bản vẽ (hình 6.6

Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành

- GV trình bày nội dung và các bước tiến

hành bài thực hành

- GV lấy hình 6.1 SGK làm ví dụ, trình bày từng bước lên bảng cho HS quan sát

Trang 16

- Yêu cầu HS hoàn thiện bản vẽ và nộp vào cuối giờ (lấy vào điểm 15’)

- Yêu cầu HS đọc trước bài 7 SGK

Trang 17

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết được khái niệm về hình chiếu phối cảnh (HCPC)

- Biết cách vẽ phác HCPC của một vật thể đơn giản

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 7 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 2 SGK Công nghệ 8

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh phóng to hình 7.1, 7.2, 7.3 SGK

- Tranh vẽ các loại hình chiếu của một ngôi nhà: hình chiếu vuông góc, HCTĐ và HCPC

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Một số khái niệm cơ bản về HCPC

+ Biết cách vẽ phác HCPC của một vật thể đơn giản

- Trọng tâm của bài:

- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về

sự khác nhau giữa các loại phép chiếu:

+ Hình chiếu của hai đường thẳng song song trong các phép chiếu: vuông góc, song song và xuyên tâm khác nhau như thế nào?

+ Hãy so sánh độ dài thực của một đoạn thẳng với độ dài hình chiếu của

nó trong các phép chiếu?

- Để HS dễ hiểu khái niệm điểm tụ trong HCPC, GV có thể nhấn mạnh nhận xét: trong phép chiếu xuyên tâm, hai đường thẳng song song có thể được

Trang 18

chiếu thành hai đường thẳng cắt nhau

I KHÁI NIỆM

1 Hình chiếu phối cảnh là gì?

- Khái niệm: HCPC là hình biểu diễn được

xây dựng bằng phép chiếu xuyên tâm

- Hệ thống xây dựng HCPC gồm: mặt

phẳng vật thể, mặt tranh, điểm nhìn, mặt

phẳng tầm mắt, đường chân trời và điểm tụ

- Đặc điểm: tạo cho người xem ấn tượng

về khoảng cách xa gần của các đối tượng

biểu diễn

2 Ứng dụng của HCPC

- Ứng dụng: để biểu diễn các vật thể có

kích thước lớn như các công trình kiến trúc,

xây dựng (nhà cửa, cầu đường, )

3 Các loại hình chiếu phối cảnh

Có hai loại HCPC thường gặp:

- HCPC một điểm tụ: nhận được khi mặt

tranh song song với một mặt của vật thể

(người quan sát nhìn thẳng vào một mặt của

vật thể)

- HCPC hai điểm tụ: nhận được khi mặt

tranh không song song với một mặt nào của

vật thể (người quan sát nhìn vào góc của

vật thể)

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm về HCPC

- GV sử dụng tranh vẽ các hình 7.1 SGK , yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

+ Hình vẽ biểu diễn nội dung gì? + Có nhận xét gì về kích thước các

bộ phận của ngôi nhà trên hình vẽ? +HCPC này được xây dựng dựa trên phép chiếu nào?

- GV kết luận khái niệm về HCPC

- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu

hệ thống xây dựng HCPC (hình 7.2 SGK):

+ Hệ thống xây dựng HCPC gồm những gì?

+ Thế nào là tâm chiếu, mặt phẳng hình chiếu, mặt tranh, mặt phẳng vật thể, điểm tụ, mặt phẳng tầm mắt và đường chân trời?

- Bước 1: Vẽ đường chân trời tt (chỉ định

độ cao của điểm nhìn)

- Bước 2: Chọn một điểm F’ trên tt làm

điểm tụ:

Hoạt động 3: Trình bày cách vẽ phác HCPC một điểm tụ

- GV vẽ từng bước lên bảng, hướng dẫn và giải thích cho HS vẽ theo

- Các điểm cần chú ý:

+ Hình vẽ phác không đòi hỏi sự chính xác cao mà chỉ cần biểu diễn được hình dáng của đối tượng

+ Việc vạch đường chân trời chính là chỉ độ cao của điểm nhìn

+ Muốn thể hiện bên nào ngoài mặt chính thì chọn điểm tụ về phía mặt bên

F’

Trang 19

- Bước 3: Vẽ hình chiếu đứng của vật thể

- Bước 4: Nối các điểm của hình chiếu

đứng với điểm tụ F’

- Bước 5: Xác định chiều rộng của vật thể

- Bước 6: từ điểm xác định ở bước 5, vẽ

các đường thẳng song song với các cạnh

+ Việc chấm các điểm chỉ độ dày (độ

sâu) không đòi hỏi thật chính xác

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá

- Hướng dẫn HS tự nghiên cứu cách vẽ phác HCPC 2 điểm tụ theo trình tự trong phần Thông tin bổ sung

- GV yêu cầu HS:

+ Trả lời các câu hỏi ở cuối bài học và làm bài tập hình 7.4a SGK

+ Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

t

t F’

Trang 20

- Đánh giá được sự tiếp thu kiến thức của HS

- Rèn luyện cho HS khả năng lập BVKT

B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Ổn định lớp

II Nội dung

Trang 21

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết được các giai đoạn chính của công việc thiết kế

- Hiểu được vai trò của BVKT trong thiết kế

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 8 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh ảnh về các sản phẩm cơ khí và các công trình xây dựng như: ôtô, máy bay, cầu đường, nhà cao tầng,

- Mô hình hộp đựng đồ dùng học tập

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Thiết kế

+ Bản vẽ kĩ thuật

- Trọng tâm của bài: Mối quan hệ giữa công việc thiết kế và BVKT

II Các hoạt động dạy học

- Thiết kế là quá trình hoạt động sáng tạo

của người thiết kế, bao gồm nhiều giai đoạn

2 Các giai đoạn thiết kế

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiết kế

- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh về sản phẩm cơ khí và công trình xây dựng như ôtô, tàu vũ trụ, đường cao tốc, nhà cao tầng, để tạo hứng thú học tập cho HS và nói rõ: để chế tạo các sản phẩm và xây dựng các công trình đó người ta phải tiến hành thiết kế

+Thiết kế là gì?

- GV trình bày nội dung của các giai

Trang 22

+ Các giai đoạn thiết kế sản phẩm?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt các giai đoạn

và vẽ sơ đồ quá trình thiết kế

II BẢN VẼ KĨ THUẬT

1 Khái niệm

- BVKT là các thông tin kĩ thuật được

trình bày dưới dạng đồ hoạ theo các qui tắc

thống nhất

2 Các loại BVKT

Có 2 loại BVKT:

- Bản vẽ cơ khí: gồm các bản vẽ liên quan

đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra, sử

dụng các máy móc và thiết bị

- Bản vẽ xây dựng: gồm các bản vẽ liên

quan đến thiết kế, thi công, lắp ráp, kiểm

tra, sử dụng các công trình kiến trúc và xây

dựng

3 Vai trò của BVKT đối với thiết kế

- Giai đoạn hình thành ý tưởng: vẽ sơ đồ

hoặc vẽ phác sản phẩm

- Giai đoạn thu thập thông tin: đọc các bản

vẽ liên quan đến sản phẩm khi thiết kê, lập

các bản vẽ phác của sản phẩm

- Giai đoạn thẩm định: trao đổi ý kiến với

Hoạt động 2: Giới thiệu về BVKT

- GV: trong chương trình Công nghệ

8 đã nghiên cứu về BVKT Sản phẩm

từ nhỏ đến lớn trước khi gia công chế tạo cần gắn liền với BVKT, căn cứ vào BVKT để tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế

+ BVKT là gì?

+ Có mấy loại BVKT?

- GV sử dùng hình 9.4 SGK giới thiệu về bản vẽ cơ khí

- GV sử dụng hình 11.2 SGK giới thiệu về bản vẽ xây dựng

- GV kết luận: BVKT có vai trò hết sức quan trọng để thiết kế và chế tạo vì BVKT là “ngôn ngữ” của kĩ thuật

- GV: Trong mỗi giai đoạn thiết kế

đều gắn liền với BVKT Ở mỗi giai đoạn thường sử dụng loại bản vẽ nào?

Lập hồ sơ kĩ thuật

Hình thà nh ý tưởng Xác định đề tà i thiết kế

Thu thập thông tin Tiến hà nh thiết kế

Là m mô hình thử nghiệm Chế tạo thử

Thảm định, đánh giá phương án thiết kế

Không đạt

Trang 23

đồng nghiệp thông qua bản vẽ thiết kế sản

phẩm

- Giai đoạn lập hồ sơ kĩ thuật: lập các bản

vẽ tổng thể và chi tiết của sản phẩm

Trang 24

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết được nội dung chính của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

- Biết cách lập bản vẽ chi tiết

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 9 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 9 và 13 SGK Công nghệ 8

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 9.1, 9.4 SGK

- Tranh hoặc mô hình bộ giá đỡ (hình 9.2 SGK)

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Bản vẽ chi tiết

+ Bản vẽ lắp

- Trọng tâm của bài: cách lập bản vẽ chi tiết

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Câu 1: Trình bày các nội dung của công việc thiết kế?

- Câu 2: Ở mối giai đoạn thiết kế thường dùng loại bản vẽ nào?

1 Nội dung của BVCT

- Nội dung: BVCT thể hiện hình dạng,

kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của chi

+ BVCT dùng để làm gì?

- GV nhấn mạnh: trước khi lập BVCT thường lập bản vẽ phác chi tiết

- GV trình bày trình tự lập bản vẽ giá

đỡ theo hình 9.3 SGK

Trang 25

II BẢN VẼ LẮP

- Nội dung: bản vẽ lắp trình bày hình dạng

và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết

được lắp với nhau

- Công dụng: dùng để lắp ráp các chi tiết

và kiểm tra sản phẩm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản vẽ lắp

- GVyêu cầu HS quan sát hình 9.4 và đặt câu hỏi:

+ Bản vẽ lắp thể hiện những nội dung gì?

+ Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

+ Hãy đọc bản vẽ lắp hình 9.4 và cho biết nội dung chính của bản vẽ?

Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá

- GV đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của

HS

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Yêu cầu HS đọc trước bài 10 SGK và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu làm bài thực hành

Trang 26

Tiết 12, 13

Ngày soạn:

Bài 10: Thực hành LẬP BVCT CỦA SẢN PHẨM CƠ KHÍ ĐƠN GIẢN

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Lập được bản vẽ chi tiết từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp của sản phẩm cơ khí đơn giản

- Hình thành kĩ năng lập bản vẽ kĩ thuật và tác phong làm việc theo qui trình

- Lập được bản vẽ chi tiết của một sản phẩm đơn giản dưới sự hướng dẫn của GV

B CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 10 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

a GV: Các đề bài cho trong hình 10.1, 10.2 SGK

b HS: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để thực hành

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài thực hành gồm 2 phần, tiến hành trong 2 tiết:

+ Phần 1: GV giới thiệu bài

+ Phần 2: HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

II Các hoạt động dạy học

I GIỚI THIỆU BÀI

1 Nội dung bài thực hành

Vẽ tách chi tiết từ bản vẽ lắp hoặc từ vật

mẫu

2 Các bước tiến hành

- Bước 1: Chuẩn bị

Đọc và phân tích bản vẽ lắp hoặc vật mẫu

để hiểu rõ hình dáng, kích thước, công dụng

của chi tiết

- GV trình bày nội dung thực hành:

Lập bản vẽ chi tiết của sản phẩm cơ khí đơn giản từ vật mẫu hoặc từ bản vẽ lắp

- GV trình bày các bước tiến hành:

+ Bước 1: Chuẩn bị + Bước 2: Lập BVCT

- GV lấy hình 6.1 SGK làm ví dụ, trình bày từng bước lên bảng cho

HS quan sát

Trang 27

- Yêu cầu HS hoàn thiện bản vẽ và nộp vào cuối giờ (lấy vào điểm 15’)

- Yêu cầu HS đọc trước bài 11 SGK

Trang 28

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết được khái quát về các loại bản vẽ xây dựng

- Biết các loại hình biểu diễn cơ bản trong bản vẽ nhà

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 11 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến bài giảng

- Xem lại bài 15 SGK Công nghệ 8

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 11.1a, 11.2 SGK

- Sưu tầm một số bản vẽ các công trình xây dựng và quy hoạch

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 3 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Khái niệm chung về bản vẽ xây dựng

+ Bản vẽ mặt bằng tổng thể

+ Các hình biểu diễn ngôi nhà

- Trọng tâm của bài: Khái niệm bản vẽ mặt bằng tổng thể, các hình biểu diễn ngôi nhà

II Các hoạt động dạy học

I KHÁI NIỆM CHUNG

- BVXD bao gồm các bản vẽ về các công

trình xây dựng

- Bản vẽ nhà: là các bản vẽ thể hiện hình

dạng, kích thước và cấu tạo ngôi nhà

- Công dụng của bản vẽ nhà: căn cứ để xây

+ Em cho biết nội dung và tác dụng của bản vẽ nhà?

II BẢN VẼ MẶT BẰNG TỔNG THỂ

- Khái niệm: Bản vẽ mặt bằng tổng thể là

bản vẽ hình chiếu bằng của các công trình

trên khu đất xây dựng

- Công dụng: thể hiện vị trí và định hướng

các công trình

Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ mặt bằng tổng thể

- GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 SGK, phân tích để HS tìm hiểu về bản

vẽ

+ Bản chất của bản vẽ mặt bằng tổng thể?

+ Công dụng của bản vẽ?

+ Phân tích các kí hiệu?

Trang 29

III CÁC HÌNH BIỂU DIỄN NGÔI NHÀ

1 Mặt đứng

- Khái niệm: mặt đứng là hình chiếu vuông

góc của ngôi nhà lên một mặt phẳng thẳng

đứng

- Tác dụng: Thể hiện hình dáng, sự cân

đối, vẻ đẹp bên ngoài của ngôi nhà

2 Mặt bằng

- Khái niệm: Mặt bằng ngôi nhà chính là

hình cắt bằng của ngôi nhà được cắt bởi mặt

phẳng đi qua cửa sổ nhưng không biểu diễn

phần khuất

- Tác dụng: Thể hiện vị trí, kích thước của

tường, vách ngăn, cửa đi

3 Mặt cắt

- Khái niệm: Mặt cắt là hình cắt đứng hoặc

hình cắt cạnh của ngôi nhà

- Tác dụng: thể hiện kết cấu của các bộ

phận ngôi nhà và kích thước của các tầng

nhà theo chiều cao, kích thước cửa đi, cửa

sổ, kích thước cầu thang, tường, sàn, mái,

móng,

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ các hình biểu diên ngôi nhà

- GV nhấn mạnh: mặt đứng có thể là mặt chính hoặc mặt bên tuỳ theo kiến trúc của ngôi nhà

- HS quan sát hình 11.2c,d

+ Mặt bằng của ngôi nhà (hình 11.2c, d) tương ứng với loại hình biểu diễn nào đã học?

- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin

bổ sung sau đó nhận xét tác dụng của hình vẽ mặt bằng tầng 1 và tầng 2 của ngôi nhà hình 11.2c, d

- GV nhấn mạnh đây là hình biểu diễn quan trọng nhất của ngôi nhà

- GV yêu cầu HS quan sát hình 11.2b, nhận xét tác dụng của mặt cắt ngôi nhà, chỉ rõ vị trí của mặt phẳng cắt

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá

- GV đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của

HS

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Yêu cầu HS đọc trước bài 12 SGK

Trang 30

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Đọc hiểu được bản vẽ mặt bằng tổng thể đơn giản

- Đọc hiểu được bản vẽ của một ngôi nhà đơn giản

B CHUẨN BỊ BÀI THỰC HÀNH

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 12 SGK

- Nghiên cứu các tài liệu tham khảo liên quan đến bài thực hành

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to các hình 12.1 đến 12.4 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài thực hành gồm 2 nội dung, tiến hành trong 1 tiết:

+ Đọc bản vẽ mặt bằng tổng thể

+ Đọc bản vẽ mặt bằng của ngôi nhà

II Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Hãy nêu các loại hình biểu diễn cần thiết khi thiết kế sơ bộ một ngôi nhà

- Câu 2: Các đặc điểm cơ bản của từng loại hình biểu diễn dùng trong bản vẽ nhà là gì?

- HS quan sát hình 12.1 và 12.2 SGK

+ Trạm xá có mấy khu nhà chính? Nêu chức năng của từng khu nhà? + Đánh số các nhà theo ghi chú ở bản vẽ mặt bằng tổng thể trên hình chiếu phối cảnh?

+ Chỉ rõ hướng quan sát để nhận được mặt đứng các ngôi nhà của trạm

+ Ghi các kích thước còn thiếu lên trên bản vẽ?

+Tính diện tích các phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung (m 2 )?

Trang 31

Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá

- GV nhận xét giờ thực hành

- Yêu cầu HS đọc trước bài 13 SGK

Trang 32

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết các khái niệm cơ bản về một hệ thống vẽ bằng máy tính

- Biết khái quát về phần mềm AutoCAD

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 13 SGK

- Đọc tài liệu tham khảo liên quan đến phần mềm AutoCAD và Photoshop

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 13.1 đến 13.5 SGK

- Sưu tầm các bản vẽ kĩ thuật được vẽ bằng máy vi tính

- Máy tính đã cài phần mềm AutoCAD và các thiết bị ngoại vi đưa vào, đưa ra các thông tin

vẽ

- Chuẩn bị bài giảng dưới dạng Giáo án điện tử

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Khái quát về hệ thống vẽ kĩ thuật bằng máy tính

+ Khái quát về phần mềm Auto CAD

II Các hoạt động dạy học

I KHÁI NIỆM CHUNG

- Ngày nay, hầu hết các bản vẽ và các tài

liệu kĩ thuật đều thường được lập với sự trợ

giúp của máy tính

+ Giải phóng con người khỏi lao động

chân tay và các công việc lặp đi lặp lại

nhàm chán

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung về BVXD

- GV giới thiệu một số bản vẽ kĩ thuật được lập bằng máy tính và yêu cầu HS so sánh với các bản vẽ kĩ thuật được lập bằng các dụng cụ thông thường để tìm ra ưu điểm

II KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG VẼ KĨ

Trang 33

- CPU: là trung tâm xử lí thông tin (bộ não

hoá, máy quét ảnh, đầu ghi, để biến các

thông tin vẽ thành các thông tin dưới dạng

số đưa vào bộ nhớ trong của máy hoặc lưu

trên đĩa

2 Phần mềm

- Nhiệm vụ:

+ Tạo ra các đối tượng vẽ cơ bản: đường

thẳng, đường tròn, đường cong,

+ Giải các bài toàn dựng hình và vẽ hình

+ Xây dựng được các hình biểu diễn: hình

chiếu vuông góc, hình cắt mặt cắt, HCTĐ,

+ Tô, vẽ kí hiệu mặt cắt

+ Ghi kích thước, yêu cầu kĩ thuật

+ Trong các thiết bị đố, thiết bị nào dùng để đưa vào, lấy ra các thông tin nói chung và thông tin vẽ nói riêng?

+ Nêu các nhiệm vụ mà một phần mềm phải thực hiện được để đảm bảo thiết lập được bản vẽ kĩ thuật?

- GV nhấn mạnh vai trò quyết định của con người trong hệ thống CAD

III KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM AUTOCAD

- Phần mềm AutoCAD là một chương

trình do con người tạo ra với mục đích thực

hiện lập các bản vẽ 2 chiều hoặc 3 chiều của

vật thể với sự trợ giúp của máy tính và hiện

nay đang được sử rất phổ biến

1 Lập bản vẽ hai chiều

- AutoCAD có khả năng lập được các bản

vẽ kĩ thuật trên tờ giấy vẽ (bản vẽ hai chiều)

thay thế phương pháp vẽ truyền thống bằng

các dụng cụ vẽ

2 Tạo mô hình vật thể ba chiều

- AutoCAD có thể tạo ra mô hình vật thể

trong không gian ba chiều của các đối tượng

rồi tự động xây dựng bản vẽ các hình chiếu,

hình cắt, mặt cắt, trên mặt phẳng hai chiều

theo yêu cầu của người sử dụng

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát về phần mềm Auto CAD

- GV giới thiệu chung về phần mềm:

ưu điểm, khả năng và tình hình đang

được sử dụng

- GV có thể thực hiện một vài lệnh của phần mềm Auto CAD để minh hoạ hoặc giới thiệu các bản vẽ đã lập bằng AutoCAD

- GV có thể thực hiện lệnh tạo bản vẽ hai chiều từ bản vẽ ba chiều của vật thể cho HS quan sát

- GV nhấn mạnh khả năng AutoCAD

tự động xây dựng các hình chiếu vuông góc của vật thể giống như việc HS phải làm bài tập thực hành số 3 SGK Trong thực tế, AutoCAD còn tự động xây dựng được các hình cắt, mặt cắt, HCTĐ, giống như công việc HS phải làm ở bài thực hành số 6 SGK

Trang 34

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá

- GV đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài học để tổng kết và đánh giá sự tiếp thu của

HS

- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Yêu cầu HS đọc trước bài 14 SGK

Trang 35

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 14 SGK

- Đọc lại các câu hỏi và bài tập của các bài học

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 14.1 SGK

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Hệ thống hoá kiến thức

+ Câu hỏi ôn tập

II Các hoạt động dạy học

thức

- HS quan sát hình 14.1 SGK

+ Có những qui tắc nào cần chú ý khi trình bày BVKT?

+ Có mấy loại hình biểu diễn vật thể

đã học? Kể tên?

+ Có mấy loại hình chiếu vuông góc? Chúng được xây dựng bằng những phương pháp nào?

+ HCTĐ là gì? Có mấy loại HCTĐ

và chúng khác nhau ntn?

II CÂU HỎI ÔN TẬP (SGK)

- Câu hỏi: trang 72 SGK

- Bài tập:

Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK, gợi ý các câu hỏi khó: câu 3 và câu 11

- Cho một số bài tập để HS thực hiện tại lớp và về nhà ôn tập theo các dạng: + Tìm hình chiếu vuông góc, hình cắt, mặt cắt của vật thể từ HCTĐ

Trang 36

+ Vẽ hình chiếu thứ 3 và hình chiếu trục đo từ hai hình chiếu cho trước của vật thể

Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá

- GV nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS ôn tập và chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ cho giờ kiểm tra

Trang 37

Tiết 18

Ngày soạn: KIỂM TRA HỌC KÌ I

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Đánh giá được sự tiếp thu kiến thức của HS

- Rèn luyện cho HS khả năng lập BVKT

- Giúp GV phân loại được HS

Trang 38

Phần hai CHẾ TẠO CƠ KHÍ

Chương 3 VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS:

- Biết được tính chất, công dụng của một số loại vật liệu trong ngành cơ khí

- Nhận biết được một số loại vật liệu cơ khí thông dụng

B CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG

1 Chuẩn bị nội dung

- Nghiên cứu nội dung bài 15 SGK

- Nghiên cứu lại bài 18 SGK Công nghệ 8

- Sưu tầm các thông tin về việc sử dụng vật liệu trong ngành cơ khí

2 Chuẩn bị phương tiện dạy học

- Tranh vẽ phóng to hình 15.1 SGK

- Một số chi tiết máy được chế tạo bằng các loại vật liệu khác nhau

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

I Cấu trúc và phân bố bài giảng

- Bài giảng gồm 2 nội dung chính được dạy trong 1 tiết:

+ Một số tính chất đặc trưng của vật liệu

+ Một số loại vật liệu thông dụng

- Trọng tâm: Tính chất đặc trưng của vật liệu

II Các hoạt động dạy học

đặc trưng của vật liệu

- Ở lớp 8, HS đã được học một số tính chất đặc trưng của vật liệu, GV có thể đặt câu hỏi:

+ Em hãy nêu các tính chất của một số loại vật liệu thường dùng trong chế tạo cơ khí?

(độ bền, độ cứng, độ dẻo, tính dẫn nhiệt, dẫn điện, )

Trang 39

1 Độ bền

- Khái niệm: Độ bền biểu thị khả

năng chống lại biến dạng dẻo hay phá

huỷ của vật liệu dưới tác dụng của

ngoại lực

- Ý nghĩa: là chỉ tiêu cơ bản của vật

liệu Vật liệu có giới hạn bền b càng

- Khái niệm: Độ dẻo biểu thị khả

năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới

tác dụng của ngoại lực

- Đặc trưng cho độ dẻo là độ dãn dài

tương đối  (%) Vật liệu có độ dãn

dài tương đối  càng lớn thì độ dẻo

+ Thông số đặc trưng cho độ dẻo?

- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ

sung để tìm hiểu về cách tính giới hạn bền và

độ dãn dài tương đối của vật liệu

3 Độ cứng

- Khái niệm: Độ cứng là khả năng

chống lại biến dạng dẻo của lớp bề

mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại

lực

- Trong chế tạo cơ khí thường sử

dụng 3 loại đơn vị đo độ cứng:

+ Độ cứng Brinen (HB): sử dụng

khi đo các loại vật liệu có độ cứng

thấp

+ Độ cứng Rocven (HRC): sử dụng

khi đo các loại vật liệu có độ cứng

trung bình hoặc cao

II MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU THÔNG

dùng trong ngành chế tạo cơ khí

+ Em hãy kể tên một số loại vật liệu thường dùng trong ngành cơ khí? (gang, thép, đồng,

Trang 40

* Ba nhóm vật liệu phi kim thông

dụng:

1 Vật liệu vô cơ

2 Vật liệu hữu cơ (polime):

+ Nhựa nhiệt dẻo

+ Thành phần của từng loại vật liệu?

+ Tính chất?

+ Ứng dụng?

Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá

- GV đánh giá tinh thần, thái độ học tập và sự tiếp thu của HS thông qua các câu hỏi

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung và trả lời các câu hỏi sau bài học

- Đọc trước bài 16 SGK

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w