1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CÔNG NGHẸ 7 2 cột

59 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a Mục tiêu : giúp HS có được hiểu biết về các lĩnh vực chủ yếu trong nông nghiệp và tầm quan trọng đặc biệt của sản xuất nông nghiệp.. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trang 1

Kỹ năng: Tìm hiểu và nghiên cứu về ngành nông nghiêp.

Thái độ: Hứng thú, quan tâm tìm hiểu về nông nghiệp và tích cực tham gia các hoạt

động để góp phần phát triển bền vững nông nghiệp ở nước ta

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về nông nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

Tiết 2: Nêu tầm quan trọng của nông nghiệp?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Nông nghiệp đem lại những lợi ích nào cho con người và xã hội ?

- Theo em, làm thế nào để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông

nghiệp ?

Ví dụ : Từ xa xưa, nhân dân ta đã có câu : “Nhất sĩ nhì nông Hết gạo chạy

rông, nhất nông nhì sĩ” Bằng hiểu biết, kinh nghiệm của mình, em hãy giải thích

cho bạn biết ý nghĩa của câu thành ngữ trên

Hoặc : Em hãy tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra nếu không có sản xuất

nông nghiệp ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a) Mục tiêu : giúp HS có được hiểu biết về

các lĩnh vực chủ yếu trong nông nghiệp và

tầm quan trọng đặc biệt của sản xuất nông

nghiệp

Theo hướng dẫn trong sách HDH, HS cần

giải quyết được các nhiệm vụ sau :

- Nông nghiệp có những lĩnh vực chủ yếu

nào ?

- Tại sao nói nông nghiệp có vai trò đặc biệt

đối với con người và xã hội ?

- HS đọc tình huống và thảo luận câu hỏi

theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ xung ý kiến

1 Tầm quan trọng của nông nghiệp

Nông nghiệp có những lĩnh vực chủ yếu là: trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản

Nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với con người xã hội vì:

Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống con người Không có nông nghiệp thì con người và xã hội không thể tồntại, phát triển được

Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cần thiết cho nhiều ngành công nghiệp như chế biến, thực phẩm, chế biến xuất khẩu, dệt may

Nông nghiệp cung cấp các nông sản có giá trị xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ chođất nước

Trang 2

2Nông nghiệp cung cấp cho thị trường các sản phẩm hàng hóa trong nước và quốc tế, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

Nông nghiệp làm cho môi trường sống của chúng ta trở nên xanh, sạch, đẹp

Mục tiêu: Giúp HS có được hiểu biết về tình

hình sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện

nay

HS được giao nhiệm vụ trả lời 2 câu hỏi :

- Nông nghiệp nước ta có những tiến bộ như

thế nào ?

- Nông nghiệp nước ta có những điểm hạn

chế nào ? Em hãy đề xuất cách

Các chủng loại, vật nuôi trong sản xuất nôngnghiệp ngày càng đa dạng, phong phú, có giá trị kinh tế cao, năng suất cao

Công nghiệp bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác của nông nghiệp như cà phê, cao su đã được hình thành, tạo công ăn việc làm và tăng giá trị của nông sản

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu biết một số ưu

điểm về tình hình nông nghiệp và phương án

nâng cao hiệu quả trong nông nghiệp

HS được chuyển giao thực hiện nhiệm vụ

trả lời các câu hỏi :

- Nêu những lợi thế về nông nghiệp của

nước ta

- Địa phương em có những lợi thế nào về

nông nghiệp ? Có thể đề xuất biện

3 Triển vọng của nông nghiệp

- Nông nghiệp nước ta có 3 lĩnh vực chính làtrồng trọt, chăn nuôi và chế biến

lương thực, thực phẩm Muốn phát triển nông nghiệp của nước ta, cần phải pháttriển cả 3 lĩnh vực phù hợp với những lợi thế

về điều kiện địa lí, đất đai, khí hậunước ta,

Những hạn chế của nông nghiệp nước ta là: Năng suất lao động còn thấp

Chất lượng một số sản phẩm chưa cao và chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Môi trường đất, nước ở nhiều nơi ô nhiễm do sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật

Công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp chưa đáp ứng đủ nhu cầu chế biến các mặt hàng nông sản.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Trang 3

3Mục tiêu: Làm bài tập xác định những biện pháp cần thực hiện để phát triển

các tiềm năng nông nghiệp của nước ta

Bài làm: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nói về ý tưởng, mong ước của em đối với nông nghiệp ở địa phương hoặc nước ta

Em sinh ra và lớn lên ở miền quê nên hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp Tuy nhiên, hiện nay, hình thức sản xuất thủ công vẫn đang chiếm ưu thế lớn, người dân vẫn còn đang sử dụng tới nhiều sức lao động của con người Vì vậy, trong xu thế phát triển chung, em mong muốn tình hình sản xuất nông nghiệp ở quê em ngày càng phát triển hơn Trên cánh đồng có nhiều máy móc hiện đại hơn Các giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng cao hơn để người dân có thêm nhiều thu nhập Đặc biệt, vấn đề môi trường đang ngày càng báo động, vì vậy, em mong muốn tất cả mọi người đều sản xuất theo đúng kĩ thuật, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không gây ô nhiễm và độc hại cho môi trường.

Bài 2: Mục tiêu Học sinh biết một số biện pháp trong nông nghiệp.

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 4

Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm, yếu tố ảnh hưởng, phương thức trồng trọt chủ

yếu và các bước trong quy trình kĩ thuật trồng trọt

Kỹ năng: Vận dụng được những hiểu biết về trồng trọt vào thực tiễn Bước đầu xác

định được những biện pháp kĩ thuật cần thực hiện để trồng trọt đạt kết quả

Thái độ: Quan tâm tìm hiểu các kiến thức về trồng trọt

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về nông nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 3: Nền nông nghiệp có triển vọng như thế nào?

Tiết 4: Nêu vai trò của trồng trọt??

Tiết 5: Nêu đặc điểm của trồng trọt?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Học sinh [hần nào hiểu được một số kiến thức về trồng trọt

- Trong nông nghiệp có những loại cây trồng nào ? Kể tên những sản phẩm

cây trồng nông nghiệp chủ yếu ở địa phương em và ở nước ta

- Theo em, trồng trọt có vai trò như thế nào ?

- Làm thế nào để trồng trọt đạt kết quả ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Học sinh hiểu được vai trò của

nông nghiệp đối với đời sống kinh tế, xã hội

Vì sao trồng trọt có vị trí, ý nghĩa đặc biệt

quan trọng?

Phát triển trồng trọt đem lại những lợi ích

gì?

1 Tìm hiểu vai trò của trồng trọt

Không có hoạt động trồng trọt sẽ không thể có các sản phẩm cây trồng thì sẽ không có thức ăn cho con người và vật nuôi tồn tại.

Các sản phẩm của trồng trọt như cao su, bông,

cà phê là nguồn nguyên liệu hông thể thiếu của công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và thủ công nghiệp.

Trồng trọt tạo ra nhiều loại hoa thơm, quả ngọt đáp ứng nhu cầu về vật chất, tinh thần của con người.

Trồng trọt cung cấp nhiều nông sản có giá trị xuất

Trang 5

- Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế và xuất khẩu Vì vậy, phát triển trồng trọt sẽ góp phần cải thiện đời sống cho người lao động

- Tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho xuất khẩu và ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, tiểu thủ công nghiệp.

- Làm cho môi trường trở nên xanh, sạch, đẹp

- Tận dụng được diện tích đất đai và nguồn lực lao động

- Giảm biến đổi khí hậuMục tiêu: Học sinh nêu được đặc điểm của

đất trồng nông nghiệp ở nước ta

- Đất trồng là nơi sinh sống đồng thời là nơi

cung cấp nước, không khí, các chất dinh

dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và

phát triển

- Đí tượng của trồng trọt là các giống cây

trồng

- Sản xuất trồng trọt gắn liền và phụ thuộc

vào các yếu tố tự nhiên

2 Tìm hiểu đặc điểm của trồng trọt

Những đặc điểm chủ yếu của trồng trọt là:

Đất trồng là nơi sinh sống, đồng thời là nơi cung cấp nước, không khí, các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng, phát triển.

Đối tượng của trồng trọt là các giống cây trồng Sản xuất trồng trọt gắn liền và phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.

Mục tiêu: Giúp học sinh tỉm hiểu yếu tố ảnh

hưởng đễn kết quả trong nông nghiệp

- HS biết được rằng, sự sinh trưởng, phát

triển, năng suất, chất

lượng sản phẩm trồng trọt phụ thuộc vào yếu

tố giống cây trồng và các điều kiện

ngoại cảnh như đất đai, nhiệt độ, ánh sáng,

không khí, dinh dưỡng,

3 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng

Muốn tiến hành trồng trọt đạt kết quả, cần phải có hiểu biết về đặc điểm sinh vật học vàcác

yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây trồng, đồng thời phải có hiểu biết vềđiều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) ở nơi sẽ tiến hành gieo trồng

+ Giống cây trồng: Ảnh hưởng trực tiếp đến năng xuất, chất lượng của sản phẩm

Trang 6

6+ Đất đai và khí hậu: Là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến năng xuất cây trồng

+ Các biện pháp gieo trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng

Mục tiêu: Học sinh phân tích được ưu nhược

điểm của các phương thức trồng trọt hiện

trồng cây ở khu đất

được bảo vệ

Cây ít bị sâu bệnh Dễ tạo được năng suất cao Chủ động chăm sóc, ít phụ thuộc vào thiên nhiên

Phức tạp, giá thành cao đòi hỏi đầu tư lớn

Khó thực hiện trên diện tích rộng

Mục tiêu: Học sinh hiểu về quy trình trồng

trọt và tác dụng của nó vào kết quả nông

nghiệp

Câu 1 Quy trình kĩ thuật trồng trọt là gì ?

Khi trồng trọt mà bỏ qua một bước

nào đó trong quy trình kĩ thuật trồng trọt có

được không ? Vì sao ?

5 Quy trìnhkĩ thuật trồng trọt

Quy trình kĩ thuật trồng trọt là trình tự thực hiện các công việc chủ

yếu trong quá trình trồng trọt, được thể hiện thành từng bước : Bước 1 : Chuẩn

bị (đất, phân bón, hạt giống, cây con) → bước 2 : Gieo trồng → bước 3 : Chăm sóc

→ bước 4 : Thu hoạch, sử dụng, bảo quản, chế biến

Khi trồng trọt không thể bỏ qua một bước nào trong quy trình vì các bước có

liên quan chặt chẽ với nhau Thực hiện đượcbước trước mới tiến hành được bước

kế tiếp sau đó Mỗi bước đều có mục đích vàtác động đến kết quả gieo trồng

Câu 2 Thực hiện đầy đủ, đúng các biện

pháp kĩ thuật trong quy trình trồng trọt

có tác dụng như thế nào ?

- Khi thực hiện 2 nội dung này, cần làm cho

HS hiểu được rằng, việc áp dụng

các phương thức trồng trọt và các biện pháp

kĩ thuật đều nhằm mục đích tác

động đến các yếu tố ảnh hưởng đến cây

trồng, tạo điều kiện ngoại cảnh thuận lợi

cho cây trồng sinh trưởng, phát triển thuận

lợi , HS có thể chọn mô đun trồng trọt và

sẽ được học những kiến thức cụ thể trong

quy trình trồng trọt Yêu cầu đối với HS

chỉ dừng ở mức : HS biết được các phương

Tạo ra các điều kiện phù hợp với yêu cầu của cây trồng Nhờ đó, cây

sinh trưởng, phát triển thuận lợi, dễ cho thu hoạch cao

Trang 7

7thức trồng trọt chủ yếu và xác định

được phương thức trồng trọt phù hợp với

điều kiện của địa phương, gia đình ;

nêu được các bước và mục đích của từng

bước trong quy trình kĩ thuật trồng trọt

Kết luận: - Trồng trọt trong nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng vì trồng trọt là

nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm giúp cho con người và vật nuôi tồn tại

và phát triển ; là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho nhiều ngành sản xuất quan

trọng, cho xuất khẩu, đem lại nguồn lợi kinh tế cho đất nước, địa phương

- Muốn tiến hành trồng trọt đạt kết quả, cần phải có hiểu biết về đặc điểm của

trồng trọt, các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng sản phẩm của cây trồng ; các phương thức trồng trọt và quy trình kĩ thuật

gieo trồng Từ đó xác định giống cây trồng, phương thức trồng trọt phù hợp và

các biện pháp kĩ thuật cần thực hiện để phát huy được các đặc điểm tốt của giống

cây trồng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Hiểu được câu tục ngữ về trồng

trọt Khi nói về ảnh hưởng của thiên nhiên

với trồng trọt, nhân dân ta

có câu : “Trông trời, trông đất, trông mây,

Trông mưa, trông nắng, trông ngày,

trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên, biển lặng mới yên tấm

Mục tiêu: Hiểu câu : “Nhất nước, nhì phân,

tam cần, tứ giống”

Có đầy đủ 3 yếu tố nước, phân bón, chăm

sóc nhưng giống cây trồng kém thì cây trồng

cũng không thể đạt được năng suất, chất

lượng cao Nước, phân bón, chăm

sóc là những yếu tố rất cần thiết và đều ảnh

hưởng trực tiếp tới cây trồng, giúp

cho cây trồng phát huy được đặc điểm tốt

của giống)

Bài tập 2 Câu này nói về vai trò và ảnh hưởng của cácyếu tố : nước, phân bón, sự

chăm sóc và giống đối với năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng Nhận định

về vai trò và ảnh hưởng của các yếu tố như vậy chưa đúng vì qua nội dung đã

học và thực tế trồng trọt ngày nay cho thấy, giống là yếu tố hàng đầu có ảnh

hưởng quyết định đối với năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 8

………

TIẾT 6,7 - BÀI 3 MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ GIÁ TRỊ

XUẤT KHẨU Ở NƯỚC TA

(2 tiết)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức: Nêu được ý nghĩa, lợi ích của một số loại cây trồng có giá trị xuất khẩu ở nước ta

Kỹ năng: Nêu được đặc điểm, giá trị kinh tế của các giống cây trồng có giá trị xuất

khẩu, các điều kiện cần thiết để có thể trồng và phát triển các cây trồng có giá trị

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 6: Nêu quy trình kỹ thuật trồng trọt?

Tiết 7: Lợi ích của trồng cây xuát khẩu?

tư phát triển ở nhiều địa phương ?

- Ở địa phương em có trồng loại cây trồng xuất khẩu không ? Nếu có, hãy kể

tên cây trồng đó

- Tại sao những cây trồng có giá trị xuất khẩu ngày càng được phát triển ở

nhiều địa phương ?

- Muốn trồng cây có giá trị xuất khẩu đạt kết quả, cần phải làm thế nào ?

Nếu thay câu hỏi, GV cần làm phiếu học tập hoặc ghi câu hỏi lên bảng để giao

nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho HS

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu lợi ích của

trông cây xuất khẩu trong việc phát triển

kinh tế

- Tình hình xuất khẩu sản phẩm cây trồng

thường xuyên thay đổi Những số

liệu được đưa vào bài học chỉ để minh hoạ

cho lợi ích của việc trồng cây có giá

trị xuất khẩu trong cả nước ở thời điểm 2013

– 2014

+ Ở địa phương em hoặc vùng lân cận có

những sản phẩm cây trồng nào được

Nhưng trong thực tế, ngoài những loại cây trồng trên

còn có rất nhiều loại cây có giá trị xuất khẩu như vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang

và Thanh Hà - Hải Dương, thanh long

Trang 9

9+ Phát triển những cây trồng có giá trị xuất

khẩu đem lại những lợi ích gì cho

gia đình em, địa phương em và đất nước ?

- Cây có giá trị xuất khẩu được trồng và phát

triển ở nhiều địa phương

Ninh Thuận, nhăn lồng Hưng Yên, chè Bảo Lộc - Lâm Đồng, bưởi da xanh Vĩnh Long, hồ tiêu Quảng Trị, Tây Nguyên

Đem lại nguồn thu ngoại tệ cho địa phương, đất nước

Góp phần tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, góp phần cải thiện đời sống của những người làm nghề trồng trọt

Mục tiêu: Giới thiệu một số cây có giá trị

xuất khẩu ở nước ta

Nơi nào ở nước ta trồng và xuất khẩu được

nhiều lúa gạo? Vì sao?

Địa phương em đã hoặc có thể trồng được

loại cây nào có giá trị xuất khẩu? Kể tên một

vài đặc điểm của cây trồng đó?

- Điều kiện tự nhiên ở nhiều địa phương của

nước ta rất thuận lợi cho việc

trồng cây có giá trị xuất khẩu Trồng cây có

giá trị xuất khẩu không những đem

lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần phát triển

kinh tế - xã hội cho địa phương, đất

nước mà còn tận dụng được lợi thế về đất

đai, khí hậu của địa phương để mỗi gia

đình, mỗi người có thể làm giàu chính đáng

trên mảnh đất của quê hương mình

Ghi chép kết quả thực hiện các nhiệm vụ

được chuyển giao của cá nhân, có ý kiến bổ

sung của bạn và GV ; nội dung chủ

yếu của hoạt động hình thành kiến thức ; tự

đánh giá, đánh giá của bạn, của GV

đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

2 Một số cây trồng có giá trị xuất khẩu

ở nước ta

Ở nước ta trồng và xuất khẩu được nhiều lúa gạo là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó xuất khẩu gạo nhiều nhất ở các tỉnh Cần Thơ, An Giang, Hậu Giang

Sở dĩ, đây là vùng xuất khẩu gạo lớn vì:

Có đồng bằng phù sa màu mỡ, là đồng bằng lớn nhất ở nước ta, được bồi đắp phù

Địa phương em đã trồng được loại cây có giá trị xuất khẩu, đó là cây chè Đặc điểm của cây chè: Cây thường sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở nơi đất chua và hơi chua, đồi núi có độ dốc, nhiệt độ từ 22 - 25

độ, độ ẩm từ 80 - 85%

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Muốn trồng cây có giá trị xuất khẩu, cần phải làm gì?

Trang 10

Em có nhận xét gì về ý định của bác Lai? Theo

em, bác Lai cần phải làm gì trước khi quyết định

trồng thanh long ở địa phương mình?

Em hãy cho biết: Trước khi quyết định trồng hồ

tiêu, gia đình bạn Hương cần tìm hiểu những

thông tin gì?

Theo em, ý định của bác Lai có phần đúng và phần sai Đúng là bác đang định hướng cho vườn của mình trồng những loại cây mang lại hiệu quả hơn, có giá trị hơn Nhưng sai là bác

đã chưa tìm hiểu kĩ về loại cây thanh long mà bác đang muốn trồng thay vườn vải thiều trong vườn nhà mình.

Theo em, bác Lai cần phải tìm hiểu thật kĩ về giống cây thanh long (khí hậu, nhiệt độ, nước, đất đai ) để đối chiếu với vườn nhà mình xem

có đáp ứng được yêu cầu phát triển của cây thanh long hay không rồi mới quyết định trồng Ban đầu, nếu thấy có thể đáp ứng yêu cầu trồng cây thanh long thì cũng chỉ trồng trên một diện tích nhỏ để thử nghiệm Nếu cây thực sự phù hợp và mang lại hiệu quả thì nên trồng nhân rộng ra ở địa phương.

Gia đình Hương cần tìm hiểu những điều kiện để sinh trưởng và triển của cây hồ tiêu: Về nhiệt độ, Về ánh sáng: Về lượng mưa và ẩm độ: Về gió: Về lượng mưa và

ẩm độ: Về địa hình

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 11

TIẾT 8, 9, 10 - BÀI 4 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM, YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI

(3 tiết)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức: Nêu được khái niệm, vai trò, đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi ; yếu tố ảnh

hưởng, tới sự sinh trưởng, phát dục, năng suất và chất lượng sản phẩm của

chăn nuôi

Kỹ năng: Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta và các bước trong

quy trình kĩ thuật chăn nuôi

Thái độ: Đề xuất được một số biện pháp kĩ thuật để nâng cao sức sống, năng suất,

chất lượng sản phẩm của vật nuôi

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về nông nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 8: Nêu một số cây trồng có giá trị xuất khẩu ?

Tiết 9: Vị trí và ý nghĩa của chăn nuôi?

Tiết 10: Một số đặc điểm của chăn nuôi?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: : Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết quả, cần phải có những hiểu biết gì ?

Hoặc đặt ra tình huống để HS tự giải quyết, như : Em hãy cho biết, vì sao

nhiều gia đình ở nông thôn thường chọn nuôi lợn lai kinh tế ? Muốn nuôi lợn lai

kinh tế đạt kết quả, cần phải có những hiểu biết gì ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được khái

niệm về chăn nuôi cũng như ý nghĩa của

chăn nuôi đối với con người

- GV cho HS thảo luận câu hỏi:

Vị trí, ý nghĩa của chăn nuôi: Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho người tiêu dũng và các ngành chế biến Cung cấp nguồn phân bón và sức kéo cho trồng trọt

Sản phẩm từ chăn nuôi: Nuôi để lấy thịt, lấy trứng, lấy sũa, lấy mật …

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu một số đặc

điểm chủ yêu trong chăn nuôi

Muốn tiến hành chăn nuôi đạt hiệu quả, cần phải

2 Một số đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi

- Đối tượng của chăn nuôi là các giống vật nuôi sinh trưởng và phát dục theo các quy luật nhất định

Trang 12

có những hiểu biết gì?

Ở gia đình, địa phương em đang nuôi những

giống vật nuôi nào? Theo em, nuôi những giống

vật nuôi nào đem lại lợi ích kinh tế cao?

Kể tên một số loại thức ăn mà gia đình hoặc địa

phương em thường sử dụng để chăn nuôi những

giống vật nuôi đó.

- Trong quá trình sống vật nuooithuwowngf xuyên tiêu tốn một lượng thức ăn, các loại vật nuôi khác nhau thì có hệ tiêu hóa và nhu cầu thức ăn khác nhau

- Vật nuôi có hệ thần kinh nhạy cảm với môitrường sống và dễ bị nhiễm bệnh khi gặp ngoại cảnh bất lợi

- Môi trường sống của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện chuồng trại và phươngthức chăn nuôi

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được các yếu

tố ảnh hưởng đến chăn nuôi

Trình bày những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả

chăn nuôi Trong các yếu tố đó, theo em, yếu tố

nào ảnh hưởng quyết định tới năng suất chăn

nuôi?

3 Các yêu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát dục, năng suất, phẩm chất sản phẩm của vật nuôi:

- Giống vật nuôi: Ảnh hưởng trực tiếp của mục đich chăn nuôi

- Thức ăn: Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát dục, năng suất, chất lượng của sản phẩm

- Nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh: Giúp cho vật nuôi chóng lớn, khỏe mạnh, ít bị bệnh dịch

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm bắt các phương

thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta

Chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự do có

những lợi ích gì? Kể tên những vật nuôi thường

được nuôi theo phương thức chăn thả tự do.

Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt có những

lợi ích gì? Kể tên những giống vật nuôi thường

được nuôi theo phương thức nuôi nhốt

Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương thức

chăn nuôi bán chăn thả tự do.

4 Các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.

- Chăn thả tự do: là hình thức chăn nuôi dựa vào các nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên

và vật nuôi tự kiếm ăn là chính

- Nuôi nhốt: Vật nuôi sống hoàn toàn trong môi trường do con người tạo ra và các nguồnthức ăn do con người cung cấp

- Nuôi bán chăn thả tư do là phương thức chăn nuôi kết hợp cả hai phương thức trên , vật nuôi được chăn thả ngoài tự nhiên đồng thời vẫn được con người bổ xung thêm thức

ăn công nghiệp

Mục tiêu: Học sinh nắm được quy trình chăn

nuôi có hiệu quả

- Ở nội dung 5 có yêu cầu HS trả lời 2 câu

hỏi về quy trình kĩ thuật chăn nuôi GV

có thể điều chỉnh thành 1 câu như sau :

Trình bày các bước trong quy trình kĩ thuật

chăn nuôi Thực hiện đầy đủ các bước trong

quy trình chăn nuôi có tác dụng như

thế nào ?

5 Quy trình chăn nuôi.

+ Chuẩn bị chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, con giống để chăn nuôi theo mục đích chăn nuôi

+ Nuôi dưỡng chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh

và quản lí vật nuôi

- Thu hoạch, sử dụng, bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi

Kết luận chung

- Chăn nuôi trong nông nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng vì chăn nuôi là

nguồn cung cấp các thực phẩm giàu đạm, có giá trị dinh dưỡng cao cho con

Trang 13

13người ; chăn nuôi cung cấp các nguyên vật liệu cho xuất khẩu và nhiều ngành

sản xuất quan trọng ; cung cấp sức kéo và phân bón hữu cơ cho trồng trọt

- Muốn tiến hành chăn nuôi đạt kết quả, cần phải có hiểu biết về đặc điểm của

chăn nuôi, các yếu tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát dục của vật nuôi và

năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi ; các phương thức chăn nuôi và quy

trình kĩ thuật chăn nuôi Từ đó xác định giống vật nuôi, phương thức chăn nuôi

phù hợp và các biện pháp kĩ thuật cần thực hiện để giúp cho vật nuôi phát huy

được các đặc điểm tốt của giống

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Trong hoạt động luyện tập, GV

nên thiết kế một số bài tập để HS vận dụng,

củng cố các kiến thức vừa lĩnh hội được

Tìm hiểu ở gia đình, địa phương em đã và đang

nuôi những giống vật nuôi nào Với mỗi giống vật

nuôi, em hãy quan sát, hỏi người thân hoặc

những người đang chăn nuô

Qua tìm hiểu em thấy: Ở gia đình, địa phương

em đang chăn nuôi một số con vật như trâu, bò,

lợn, gà, thỏ, dê, chó, mèo

Lợi ích của việc chăn nuôi là tạo ra nhiều sản

phẩm như thịt, trứng, sữa, da, lông, mật ong

hoặc sức kéo Chăn nuôi giúp cho con người có

nhiều loại thức ăn bổ dưỡng, cung cấp nguyên

liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến, đồng

thời còn cung cấp phân bón cho cây trồng

Bằng hiểu biết về vai trò, ảnh hưởng của yếu

tố giống trong chăn nuôi, em hãychọn một câu giải thích đúng cho kinh nghiệm trên :

(Đáp án : A)Bài tập 3 Từ vài năm nay, gia đình bác Nămthấy nhiều gia đình khá giả lên

trông thấy nhờ việc nuôi lợn (nuôi heo) theo phương thức nuôi công nghiệp (nuôi

nhốt) Có gia đình nuôi trên trăm con và đã thu lợi vài trăm triệu đồng/năm Gia

đình bác cũng muốn gia đình mình nuôi heo theo phương thức nuôi công nghiệp

Kiến thức: Nêu được ý nghĩa, lợi ích của một số vật nuôi đặc sản ở nước ta

Kỹ năng: Nêu được các đặc điểm, giá trị kinh tế của một số vật nuôi đặc sản và điều

kiện cần thiết để có thể nuôi và phát triển các vật nuôi đặc sản đó

Thái độ: Đề xuất được loại vật nuôi đặc sản có thể nuôi ở gia đình, địa phương Ứng

dụng được những hiểu biết về vật nuôi đặc sản vào thực tiễn sản xuất ở gia đình,

Trang 14

14địa phương.

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về nông nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 11: Nêu quy trình chăn nuôi ?

Tiết 12: Lợi ích của việc chăn nuôi, vật nuôi đặc sản?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Giúp cho học sinh phát hiện ra một số vật nuôi đặc sản có ở địa phương

Câu 1 Theo em, việc nuôi vật nuôi đặc sản đem lại những lợi ích gì ?

Câu 2 Muốn nuôi vật nuôi đặc sản đạt kết quả, cần phải làm thế nào ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Học sinh hiểu được ý nghĩa và lợi

ích của chăn nuôi

- Thế nào là vật nuôi đặc sản? Kể tên một số

vật nuôi đặc sản mà em biết Ở địa phương

VD: Lơn Móng Cái- Quảng Ninh, gà Đông Tảo – Hưng Yên, lợn Mường – Hòa Bình, sênúi Ninh Bình, bò tơ Củ Chi

Mục tiêu: Giới thiệu một số vật nuôi đặc sản

và giá trị dinh dưỡng của chúng

Gà nuôi Đông Tảo đem lại những lợi ích gì?

Muốn nuôi gà Đông Tảo cần phải có điều

cơ bản gồm: mãn nõn chuối – vàng nhạt, mãn thó hay nâu nhạt – màu đất thó hay lá chuối khô, mãn ngà – trắng sữa

- Lơn Mường Hòa Bình: Lợn mán chỉ có ở miền núi, vùng cao bởi chúng hoàn toàn độc lập sống trong tự nhiên, tự tìm kiếm thức ăn như rễ cây, củ, quả, rau, cỏ,… chúng thích đào bới bằng mõm, vận động mỗi ngày, khả năng kháng bệnh tốt dù bạn không thiết kế chuồng trại, không chăm sóc chúng vẫn khỏe mạnh và phát triển bình thường Do đó

mà thịt lợn mán rất nạc và hầu như không cómỡ

- Gà ác: Gà ác là loại gà cỡ nhỏ đã được thuần hóa và nuôi dưỡng Đặc trưng của

Trang 15

Vì sao các vật nuôi đặc sản thường có năng

suất thấp nhưng vẫn được nhiều người dân

địa phương nuôi?

giống gà ác là bộ lông trắng không mượt nhưng toàn bộ da, mắt, thịt, chân và xương đều đen, chân có 5 ngón Đây là một

giống gà quý với các đặc điểm đặc trưng như da, thịt, xương, nội tạng đều có màu đen và đặc biệt là lông gà có màu trắng,chân có 5 ngón Giống gà này dễ bị nhầm lẫn giữa gà ác với giống gà đen (da, thịt đều màu đen) hoặc nhầm với gà ri, gà tre…

- Bò tơ – Củ Chi: Thịt bò non bình thường

đã thơm ngon, bò tơ được nuôi ở Củ Chi còn có hương vị đặc trưng độc đáo và lôi cuốn hơn rất nhiều Ché biến bằng cách luộc hoặc hấp sẽ giữ được nguyên vị ngọt, mềm đặc trưng của bò tơ Củ Chi

Kết luận :

- Điều kiện tự nhiên ở nhiều địa phương của nước ta rất thuận lợi cho việc nuôi

vật nuôi đặc sản Nuôi vật nuôi đặc sản không chỉ tận dụng được nguồn thức ăn

và các điều kiện tự nhiên mà còn góp phần tạo ra nguồn thực phẩm sạch, có chất

lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đem lại lợi ích kinh tế cho

người chăn nuôi

- Mỗi loại vật nuôi đặc sản có lợi ích kinh tế, đặc điểm ngoại hình và sản phẩm

đặc trưng khác nhau nhưng đều có một số điểm chung là : tầm vóc nhỏ, chậm

lớn, thịt thơm ngon, thích ăn thức ăn tự nhiên và thích hợp với phương thức chăn

thả tự do Muốn nuôi vật nuôi đặc sản đạt kết quả, cần phải tìm hiểu để biết được

lợi ích kinh tế, yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát dục và điều kiện cần

thiết để nuôi vật nuôi đặc sản Từ đó, xác định xem có nên nuôi vật nuôi đặc sản

đó hay không Nếu nuôi, cần phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho chăn nuôi

như thế nào để phát huy được đặc điểm tốt của vật nuôi đặc sản

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1 Mục tiêu: HS phân biệt vật nuôi thông thường và vật nuôi đặc sản

1 Tìm hiểu để biết được giá trị và điều kiện chăn nuôi trước khi quyết

định nuôi vật nuôi đặc sản

2 Chỉ cần biết rõ giá trị vật nuôi đặc sản là quyết định nuôi vật nuôi đó

ở gia đình, địa phương

3 Tìm hiểu để biết rõ kĩ thuật nuôi vật nuôi đặc sản rồi mới quyết định

đầu tư nuôi

4 Chọn và nhân giống vật nuôi đặc sản đúng kĩ thuật để nhân nhanh

đàn vật nuôi đặc sản

5 Phòng bệnh cho vật nuôi đặc sản bằng cách tiêm phòng và chăn nuôi

đúng kĩ thuật.

Mục tiêu: giá trị cơ bản của vật nuôi đặc sản.

Theo em, họ lại chuyển sang chăn nuôi vật nuôi

đặc sản và quyết tâm thực hiện công việc này vì:

Bài tập 2- Sản phẩm có chất lượng cao, được sử dụng nguyên liệu để chế biến món ăn đặc sản.

- Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên, chi phí lao động thấp, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Trang 16

- Giá bán ra thị trường cao gấp nhiều lần so với vật nuôi thường, mang lại kinh tế cao cho người chăn nuôi.

Mục tiêu: Hiểu được đặc tính của lơn Mường

Theo em, gia đình bạn Thịnh nên nuôi lợn

Mường vì

Bài tập 3 Lợn Mường ăn sống trực tiếp hầu hết các loại rau, củ, quả, thân cây ngô, bắp ngô, củ săn, cây chuối, rau lang nên gia đình bạn ấy có thể tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên, chi phí chăn nuôi thấp.

Mục tiêu: Biết được một số yêu cầu trong việc

- ………

TIẾT 13, 14, 15 - BÀI 6 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP

(3 tiết)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

Kiến thức: Trình bày được được vai trò của rừng đối với đời sống con người và

môi trường Nêu được những thông tin cơ bản về rừng ở nước ta

Kỹ năng: Kể tên được một số loại rừng và cây rừng được trồng phổ biến ở nước ta

Thái độ: Đề xuất được những việc nên làm và không nên làm đối

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về Lâm nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 13: Nêu một số vật nuôi đặc sản?

Tiết 14: Vị trí và ý nghĩa của chăn nuôi?

Tiết 15: Lợi ích của việc chăn nuôi, vật nuôi đặc sản?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Giúp cho học sinh trả lời một số câu hỏi để hiểu sơ lược về vai trò của rừng

- Theo em, rừng đem lại những lợi ích gì cho con người và môi trường ?

- Kể tên một số loài cây rừng mà em biết

- Kể tên các đồ dùng, thực phẩm, thuốc trong gia đình có nguồn gốc từ rừng

Trang 17

- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không còn rừng ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Giúp cho học sinh hiểu

về vai trò của rừng đối với sự phát

triển bền vũng của xã hội

- Làm việc theo cặp đôi, đọc bài,

thảo luận và hoàn thiện bảng

Trong quá trình

hoàn thiện bảng về các chức năng

của rừng, liên hệ với các kiến thức

Rừng là lá phổi xanh, giúp lọc sạch khí độc hại, điều hòa khí hậu

 Rừng giữ nước, làm giảm dòng chảy bề mặt, khắc phục xói mòn

 Rừng làm tăng độ phì nhiêu cho đất

 Rừng chắn cát, chắn gió, bảo vệ đê biển

 Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật

 Rừng là nơi dự trữ nhiều nguồn gen

Vai trò với sinh hoạt, sản xuất

 Rừng cung cấp gỗ và nhiều loại lâm sản quan trọng

 Rừng cung cấp nhiều thảo dược quý.

 Rừng là nơi tham quan thắng cảnh, du lịch sinh thái

Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được

tình rừng ở Việt nam và một số

biện pháp bảo vệ rừng

- Thảo luận theo cặp đôi để phân

tích các nội dung trong các hình

ảnh được

cung cấp Sắp xếp các hình ảnh

với nội dung phù hợp trong bài

tập

- Thảo luận thêm để tìm các thông

tin minh hoạ cho các vấn đề liên

quan đến rừng được đưa ra và có

thể thảo luận để đề xuất thêm các

giải pháp để giải quyết

vấn đề suy giảm tài nguyên rừng

Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt

một số loại rừng và tác dụng của

chúng

- Thảo luận theo nhóm, số lượng

nhóm tuỳ thuộc vào đặc điểm của

lớp học

Mỗi nhóm có thể tìm hiểu về một

kiểu rừng

3 Phân loại rừng ở Việt Nam

Đặc điểm của rừng đặc dụng : Là loại rừng để bảo tồn thiên nhiên và

lưu giữ nguồn gen Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là khu bảo tồn rừng

nguyên sinh trên núi đá vôi với nhiều loài thực vật đặc trưng có tên trong sách đỏ

Việt Nam Ở đây có nhiều cây bách xanh có độ tuổi từ

500 - 600 tuổi, loài lan hàixếp vào loài có nguy cơ diệt vong cao và nhiều loài động thực vật quý hiếm khác

4 Một số loại cây rừng được trồng phổ biến ở nước ta

Mục tiêu: HS cần hoàn thành các nhiệm vụ sau :

Trang 18

- Đọc thông tin về các loại cây rừng được trồng phổ biến ở Việt Nam

- Hoàn thành bảng về khu vực trồng và giá trị sử dụng của các loài cây tương

ứng với các hình ảnh được cung cấp trong phần bài tập

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS cần hoàn thành các nhiệm vụ

sau : Đọc các nội dung trong bảng số liệu

được cung cấp.Phân tích các số liệu trong

bảng để hoàn thành bài tập

Cách tiến hành :

- HS làm việc theo cặp đôi để hoàn thành bài

tập

- Báo cáo kết quả trước lớp Nhận xét bổ

sung ý kiến để hoàn thành bài tập

Hoạt động của GV

- Gợi ý, hướng dẫn HS cách làm bài

- GV giám sát quá trình làm việc của HS, hỗ

trợ và thúc đẩy sự tham gia của

HS trong quá trình thảo luận

Tổng diện tích rừng của Việt Nam năm 2013

là 14 triệu ha Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên là 10,4 triệu ha, tổng diện tích rừng trồng

là 3,6 triệu ha.

- Từ năm 1943 đến năm 1990, diện tích rừng

giảm mạnh do nhiều nguyên nhân như: chiến tranh, mở rộng đất nông nghiệp, khai thác quá mức

- Từ năm 1990 đến năm 2013, do các chính sách

bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rừng có xu hướng tăng dần Độ che phủ của rừng

nằm 2013 là 41% tăng 13,2% so với năm 1990 nhưng vẫn còn thấp hơn so với năm 1943

- Từ năm 1990 đến năm 2013, sau 13 năm, nước

ta đã trồng mới được thêm 4,9 triệu ha rừng

Trong những năm tới, nhiệm vụ bảo vệ và mở rộng diện tích rừng vẫn là một vấn đề quan trọng của cả nước.

Rút kinh nghiệm:

………

Trang 19

Kiến thức: Trình bày được một số phương pháp trồng rừng phổ biến ở nước ta.

Kỹ năng: Nêu được thời vụ, kĩ thuật làm đất và trồng rừng bằng cây con Nêu được các mốc thời gian và nội dung công việc chăm sóc rừng sau khi trồng

Thái độ: Vận dụng được những hiểu biết về trồng và chăm sóc rừng vào thực tiễn

II Chuẩn bị.

- Tài liệu kiến thức về Lâm nghiệp

III Lên lóp

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 16: Nêu một số lọa cây rừng trồng phổ biến ở nước ta?

Tiết 17: Các phương pháp trồng rừng phổ biến?

Tiết 18: Trồng rừng nên chon thời điểm nào?

3 Bài mới

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Giúp HS huy động được các kiến thức, kinh nghiệm đã có về hoạt động trồng

và chăm sóc rừng trong thực tế Tạo tâm thế để vào bài học mới

Hoạt động của HS

Thảo luận nhóm theo 3 nội dung gợi ý trong sách HDH Các cá nhân có thể

chia sẻ các câu chuyện hoặc kỷ niệm riêng của mình liên quan đến hoạt động

trồng và chăm sóc rừng, hoặc trồng và chăm sóc cây xanh

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được các

phương pháp rừng phổ biến ở nước ta

- HS đọc bài đọc độc lập, tìm hiểu đặc

điểm của các phương pháp trồng rừng

- Thảo luận nhóm để hoàn thành phần

bài tập

- Các nhóm cùng cử các đại diện lên để

viết các đáp án lên bảng Sau đó cùng

thảo luận về kết quả làm việc của các

nhóm

- Các nhóm cùng đánh giá các ưu điểm

và nhược điểm của các biện pháp

 Trồng rừng bằng cây non có bầu

Ưu điểm: cây trồng có đủ bộ phận, có sức đề kháng cao, giảm thời gian và số lần chăm sóc, tỉ lệ sống cao Nhược điểm: Tốn kém và mất nhiều thời gian, sức lực

Trang 20

Mục tiêu: Học sinh hiểu được về trồng

cây rừng đúng thời vụ là gì?

- HS làm việc độc lập hoặc theo cặp để

đọc hiểu các nội dung trong bài đọc

Sắp

xếp theo mức độ phù hợp về các kiểu

thời tiết khác nhau với hoạt động trồng

cây

- Thảo luận nhóm để lựa chọn ra các

thời vụ trồng cây phù hợp cho ba miền

dựa vào điều kiện tự nhiên được cung

cấp trong bài đọc một Đưa ra các ý

kiến

hoặc thông tin để giải thích cho lựa

chọn của mình

- Trình bày kết quả Mỗi nhóm nên trình

bày kết quả lựa chọn cho một khu vực,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

2 Thời vụ trồng rừng

 Thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều: phù hợp

 Thời tiết ấm, ẩm, mưa nhiều: phù hợp

 Thời tiết lạnh, khô: không phù hợp

 Thời tiết nóng khô: không phù hợp

 Thời tiết ấm, ẩm: phù hợp nhất

Mục tiêu: Học sinh nêu được một số kĩ

thuật trồng rằng bằng cây con được áp

dụng tại gia đình và địa phương

- HS đọc bài đọc độc lập hoặc theo cặp

đôi

- Thảo luận nhóm và phân tích các

thông tin trong bảng về kĩ thuật trồng

keo tai tượng

- Ghép đôi các bước trong bảng với các

Trang 21

Mục tiêu: Học sinh hiểu biết thêm một

số cách chăm sóc rừng sau khi trồng

- HS đọc thông tin trong bài đọc một

dưỡng cho cây Làm hàng rào Để bảo vệ rừng trồng

khỏi trâu, bò và động vật chăn thả khác phá hoại Phát quang cây dại và

làm cỏ quanh gốc Để tránh sự cạnh tranh về ánh sáng và thức ăn,

hạn chế nguy cơ cháy rừng.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục đích: Giúp HS có cơ hội trải

nghiệm một hoạt động trồng và chăm

sóc cây rừng trong thực tế, vận dụng các

kiến thức đã học và hiểu rõ hơn ý nghĩa

của việc trồng và chăm sóc cây rừng -

Đọc kĩ các hướng dẫn và chuẩn bị các

dụng cụ cần thiết để tiến hành bài tập

thực hành

- Làm theo hướng dẫn của GV, đảm bảo

an toàn trong quá trình lao động

thực tế

- Quan sát, ghi chép kết quả làm việc

theo mẫu báo cáo kết quả đã hướng

dẫn Trao đổi theo nhóm để hoàn thiện

báo cáo

 Quy trình thực hiện:

Bước 1: Chọn vị trí trồng cây phượng

Bước 2: Làm sạch cỏ quanh điểm bố trí cây trồng có đường kính 1m, sau đó đào hố có kích thước từ 40 x

Trang 22

Kiến thức: Nêu được các biện pháp bảo vệ rừng

Kỹ năng: Phân biệt được các hình thức khai thác rừng

Thái độ: Nêu được các điều kiện khai thác rừng ở nước ta và các biện pháp phục hồi

2.Kiểm tra bài cũ:

Tiết 19: Chăm sóc rừng sau khi trồng?

Tiết 20: Các biện pháp bảo vệ rừng?

3.Bài mới

A Hoạt động khởi động :

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được mối liên hệ giữa mất rừng với các

vấn đề kinh tế xã hội và môi trường qua đó thấy được vai trò của bảo vệ rừng

và mong muốn được tiếp nhận các kiến thức mới trong bài học

Khi tổ chức hoạt động này, GV cần khơi gợi để HS có thể liên hệ được với các kiến thức

đã học trong các bài học trước Khuyến khích việc sắp xếp các hình ảnh theo sơ đồ tư

duy và giải thích mối liên hệ giữa chúng

B Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các biện

pháp bảo vệ rừng hiện nay

- Nghiêm cấm mọi hành động phá rừng,

gây cháy rừng, lấn chiếm rừng và đất rừng,

mua bán lâm sản trái phép, săn bắn động

vật rừng Ai xâm phạm tài nguyên rừng

sẽ bị xử lí theo luật pháp Pháp lệnh bảo vệ

rừng và phát triển rùng đã được Hội đồng

Nhà nước thông qua và ban hành ngày

19-8-1991

- Chính quyền địa phương, cơ quan lâm

nghiệp phai có kế hoạch và biện pháp về :

1 Các biện pháp bảo vệ rừng:

Trang 23

23định canh, định cư, phòng chống cháy

rừng, chăn nuôi gia súc

- Cá nhân hay tập thể chỉ được khai thác

rừng và sản xuất trên đất rừng khi được cơ

quan lâm nghiệp cấp giấy phép, phải tuân

theo các quy định về bảo vệ và phát triển

rừng

Mục tiêu

Cung cấp cho HS các hiểu biết cơ bản về

các hình thức khai thác rừng, quan

trọng là nhận biết được ưu, nhược điểm

của các phương thức khai thác Hiểu

được lí do tại sao cần áp dụng các phương

thức khai thác rừng phù hợp với từng

điều kiện cụ thể ở địa phương

HS thực hiện các nhiệm vụ sau :

- Đọc bài đọc về các hình thức khai thác

rừng

- Lựa chọn tên các hình thức khai thác cho

phù hợp với các đặc điểm tương ứng

Cách tiến hành :

- Cá nhân đọc thông tin để tìm hiểu đặc

điểm của các hình thức khai thác rừng

chủ yếu

1 Các hình thức khai thác rừng:

Hình thức khai thác

Đặc điểm

Khai thác dần

- Chặt toàn bộ cây rừng trong môt khoảng chặt nhưng được tiến thành trong nhiều lần.

- Qúa trình khai thác được tiến hành đồng thời với quá trình tái sinh tự nhiên.

- Khai thác dần thích hợp với khu vực rừng có độ tuổi đồng đều và địa hình dốc.

Khai thác trắng

- Chặt toàn bộ cây rừng trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt

- Chặt ở khu vực rừng có độ tuổi đồng đều, địa hình bằng phẳng

- Khai thác trắng gắn với hình thức tái sinh nhân tạo để hình thành một thế hệ rừng mới đều tuổi.

Khai thác chọn

- Chặt cây già, cây kém giữ lại cây non và cây có gỗ tốt

- Rừng trong khai thác chọn thường tái sinh tự nhiên

- Khai thác chọn áp dụng các khu vực rừng có độ tuổi không đều, địa hình dốc.

Trang 24

24Mục tiêu: Giúp HS nắm được các quy định

quan trọng trong khai thác rừng ở Việt

Nam

Phần lựa chọn Đúng/ Sai giúp HS đánh giá

nhanh được các hoạt động phù hợp

trong khai thác rừng Tuy nhiên để có thể

giúp HS hiểu sâu hơn được các nội

dung này, GV nên tham khảo các văn bản

pháp luật có liên quan

- Đọc bài đọc, nắm được các yêu cầu cơ

bản về khai thác rừng ở Việt Nam

- Đọc yêu cầu ở mục 3b và đưa ra các lựa

chọn cho các ý được nêu

Cách thực hiện :

- HS làm việc cá nhân : Đọc bài cung cấp

thông tin về các điều kiện khai thác rừng ở

nước ta

3 Điều kiện khai thác rừng ở Việt Nam

- Khai thác theo quy định của pháp luật

- Khai thác đúng diện tích và loại cây cho phép

- Tỉa thưa các rừng tự nhiên có mật độ mọc dày theo quy định

- Đóng dấu kiểm lâm cho các cây gỗ được khai thác trong rừng tự nhiên

- Được khai thác rừng phòng hộ nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật phát triển,duy trì khả năng phòng hộ của rừng

Mục tiêu: Giúp HS nắm được các biện

pháp để cơ bản phục hồi rừng thông qua

bài đọc

Yêu cầu ở mục 4b giúp HS phát triển tư

duy logic khi lựa chọn các biện pháp

phục hồi rừng phù hợp với các biện pháp

– Đối với rừng đã khai thác dần và khai thác chọn thì phải thúc đẩy tái sinh tự nhiên

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục đích: Giúp HS khái quát lại các kiến

thức liên quan đến bài học đồng thời mở

rộng tư

duy tới các vấn đề khác có liên quan đến

hiện tượng suy giảm diện tích đất rừng

GV giải thích cho HS cách thức xây dựng

sơ đồ cây Sơ đồ cây nguyên nhân

gây suy giảm diện tích rừng gồm các

nguyên nhân nhân tạo khiến diện tích rừng

suy giảm và hậu quả của nó Cây giải pháp

Một số vấn đề thường gặp ở khu vực miền núi như

Đề xuất các giải pháp để làm tăng diện tích đất rừng và bảo vệ rừng

Trang 25

GV khuyến khớch và động viờn tất cả HS

cựng tham gia vào quỏ trỡnh tranh

luận và định hướng cho buổi thảo luận

*Chọn đỏp ỏn đỳng (Khoanh trũn vào chữ cỏi đứng trước cõu trả lời đỳng )

Cõu 1: Các sinh vật sống tồn tại trong phần nào của đất?

A Phần khí B Chất vô cơ C Chất hữu cơ D.Chất rắn

Cõu 2: Đất chứa nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng là:

A Tốt B.Khá C Trung bỡnh D Yếu

Cõu 3: Đất trung tớnh cú trị số pH dao động trong khoảng nào?

A pH = 3 - 9 B pH < 6, C pH = 6,6 - 7,5 D pH >7,5

Cõu 4: Biện pháp không bỏ đất hoang là biện pháp sử dụng đất nhằm mục đích:

A Tăng năng suất B Tăng diện tích đất trồng

C Tăng độ phì nhiêu C.Tăng chất lượng

Cõu 5: Phân bón là thức ăn của cây trồng vì phân bón chứa:

A Các nguyên tố vi lượng B Các chất cần thiết cho cây trồng

C.Cỏc nguyờn tố vĩ lượng D Đa nguyờn tố

Cõu 6: Các loại cây phân xanh được coi là loại phân nào:

A Phân vô cơ B Phân hữu cơ C Phân vi sinh vật D.Phõn húa học

Cõu 7: Bón phân theo hốc, theo hàng, bón vãi và phun trên lá là cách bón phân căn cứ vào:

A Hình thức bón B Thời điểm bón C.Thời tiết D Định kỡ

Cõu 8 Vai trò của giống cây trồng tốt là:

A Tăng năng suất và chất lượng nông sản B Tăng vụ

C Thay đổi cơ cấu cây trồng D Cả A,B,C đều đúng

Trang 26

õu 9 : Nhúm phõn nào sau đõy là phõn húa học?

A Supe lõn, phõn heo, urờ B Urờ, NPK, Supe lõn

C Phõn trõu, bũ; bốo dõu; DAP D Cõy muồng muồng, khụ dầu dừa, NPK

Cõu 10: Cụng việc làm đất nào cú tỏc dụng dễ chăm súc, chống ngập ỳng, tạo tấng đất dàycho cõy sinh trưởng, phỏt triển tốt?

A Cày đất B Bừa đất C Đập đất D Lờn luống

Cõu 11: Dựng tay bắt sõu là trừ sõu bệnh bằng phương phỏp gỡ?

A Phương phỏp canh tỏc B Phương phỏp sử dụng giống chống sõu bệnh

C Phương phỏp húa học D Phương phỏp thủ cụng

Cõu 12: Sâu đục thân có vòng đời biến thái:

A Không hoàn toàn B.Hoàn toàn C.Đầy đủ D Cả 3 đáp án đều đúng

II/ Phần Tự luận: (7 điểm)

CÂU 1: (2đ) Vai trũ và nhiệm vụ của trồng trọt ?

Cõu 2: (2đ)Giải thớch vỡ sao phõn hữu cơ, phõn lõn thường dựng bún lút; cũn phõn đạm,kali, phõn hỗn hợp thường dựng bún thỳc ?

Cõu 3:(1đ) ở địa phương em đó ỏp dụng biện phỏp nào để cải tạo đất?

Cõu 4: (2đ) Thu hoạch cú ảnh hưởng như thế nào đến việc bảo quản ? Bảo quản và chế biến

cú điểm gỡ giống nhau và khỏc nhau ?

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm ( 3điểm )

Phần II: Tự luận ( 7 điểm )

CÂU 1

2 3

* Vai trũ của trồng trọt :

- Lương thực, thực phẩm cho con người, cho chăn nuụi.

- Nguyờn liệu cho cỏc nhà mỏy.

- Nụng sản cho xuất khẩu.

*Nhiệm vụ :

0,5 0,5 0,5

Trang 27

* Phân hữu cơ, phân lân

- Dùng để bón lót vì: Các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu, cây không sử dụng được ngay, phải có thời gian để phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.

*Phân đạm, kali, phân hỗn hợp

- Dùng bón thúc vì: tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan nên cây

0,5 0,5

* Ảnh hưởng của thu hoạch đến việc bảo quản:

- Thu hoạch đạt yêu cầu kỹ thuật tạo thuận lợi cho bảo quản.

- Thu hoạch không đạt yêu cầu sẽ khó hoặc không bảo quản được.

* Giống nhau:

- Bảo quản và chế biến giống nhau cùng một mục đích.

* Khác nhau:

- Bảo quản khác chế biến là giữ nguyên trạng thái sản phẩm.

- Chế biến là biến đổi sản phẩm khác trạng thái ban đầu, tặng giá trị sử dụng

0,5

0,5

0,25

0,25 0,5

Trang 28

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 22: Không thực hiện

Tiết 23: Vai trò của ngư nghiệp?

Câu 3 Ngư nghiệp có vai trò, lợi ích như thế nào đối với con người và xã hội ?

HS suy nghĩ, trao đổi và trả lời :

- Nuôi thuỷ sản đã đem lại những lợi ích gì cho gia đình bác A ?

- Vì sao gia đình bác A nuôi thuỷ sản đạt kết quả như vậy ?

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục đích: Giúp học sinh được vai trò của

ngư trong nền kinh tế

Ngư nghiệp có vai trò như thế nào đối với

con người và nền kinh tế?

Sắp xếp những bức ảnh A, B, C, D, E, G ở

hình 9.1 vào các hoạt động chủ yếu trong

ngư nghiệp cho phù hợp:

Phát triển ngư nghiệp đem lại những lợi ích

gì cho đất nước và người lao động? Đánh

dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng:

1 Vai trò của ngư nghiệp

Ngư nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng vì ngư nghiệp là nguồn cung cấp các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người ; là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất,chế biến thức ăn chăn nuôi Sản phẩm của ngư nghiệp có giá trị xuất khẩu cao, đem lại nguồn lợi kinh tế cho đất nước, địa phương Ngư nghiệp còn tạo công ăn việc làm chongười lao động

Mục tiêu: Học sinh nắm bắt kiến thức về

ngư nghiệp, triển vọng của ngư nghiệp

 Nước ta có những lợi thế gì để phát triển

ngư nghiệp?

 Nêu những hiểu biết của em về động vật

2 Vài nét về ngư nghiệp và triển vọng của ngư nghiệp

-Có 3260km đường bờ biển

Trang 29

29thủy sản được xuất khẩu nhiều ở nước

ta?

 Địa phương em có lợi thế nào để phát

triển ngư nghiệp không? Nếu có hãy chia

sẻ với bạn những lợi thế đó?

=> Các loại động vật thủy hải sản được xuất

khẩu ở nước ta đa số là tốt, nguồn gốc rõ

ràng, đảm bảo an toàn vệ sinh, không độc

hại Các chất dinh dưỡng từ đồng vật rất bổ

dưỡng, cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho

con người

-Có nhiều ao, hồ, sông suối, ruộng nước, kênh rạch, để nuôi trồng thủy sản

-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

-Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trong những năm gần đây, xuất khẩu thủy sản ở nước ta đang tiếp tục tăng trưởng khá Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn là tôm, cá tra, cá biển,nhuyễn thể và các loại thủy sản đông lạnhMục tiêu: Học sinh biết được một số đặc

điểm chủ yếu của hoạt động nuôi thủy sản ở

nước ta

+ Các đặc điểm chủ yếu của nuôi thuỷ sản

có gì giống và khác so với các

đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi ?

+ Muốn nuôi thuỷ sản đạt kết quả, cần phải

- Trong quá trình sinh sống thường xuyên tiêu tốn một lượng thức ăn, bao gồmthức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo

- Chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên trong quá trình sinh sống

- Dễ bị bệnh Khi bị dịch bệnh có thể chết hàng loạt

xấu đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng, phát dục, năng suất, chất lượngsản phẩm chăn nuôi

- Mọi sự tác động của con người trong quá trình nuôi thuỷ sản đều phải qua

môi trường nước- nơi sinh sống của các loài thuỷ sản

Muốn tiến hành nuôi thuỷ sản đạt kết quả, cần phải có hiểu biết về

đặc điểm của đối tượng nuôi, các tính chất của vực nước nuôi thuỷ sản và các

Ngày đăng: 10/12/2020, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w