1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Chuyên đề Phương pháp làm văn nghị luận

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 524,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Khái niệm: 2/ Yêu cầu khi làm văn giải thích: 3/ Phương pháp làm văn nghị luận: 4/ Dựng đoạn và liên kết đoạn Nhóm 1: Câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh nằm trong nhữn[r]

Trang 2

I Tỡm hiểu đề

1 Đọc đề bài.

2 Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hỡnh thức nghị luận.

a Các dạng đề

* Đề trực tiếp (đề mở): - dạng đầy đủ: là loại đề mà yêu cầu về nội dung, hỡnh thức

phương hướng, cách thức và phạm vi, mức độ giải quyết được đưa ra một cách trực tiếp rõ ràng, loại đề này thường có kết cấu rạch ròi đầy đủ, gồm hai phần

+ Phần 1: Cho biết lời dẫn giải, giới thiệu, xuất xứ của một vấn đề nào đó và nội dung

của vấn đề: luận điểm xuất phát - đã chứa các luận điểm cụ thể

+ Phần 2: Cách thức nghị luận, phương hướng, phạm vi, mức độ giải quyết vấn đề (hãy

phân tích , hãy lấy thực tế chứng minh , rút ra bài học gỡ ? Em hiểu như thế nào?)

* Đề gián tiếp (đề nửa mở): Một trong hai phần cấu thành đề không thể hiện đầy đủ như ở

kiểu đề trực tiếp Yêu cầu về nội dung hay về phương pháp giải quyết thường bị ẩn đi hoặc đưa

ra 1 cách gián tiếp thông qua hỡnh tượng văn chương hoặc một câu nói, hay ý sâu xa

* Đề tự do (đề kín): Là những đề bài trong đó không quy định 1 cách cụ thể các yêu cầu

về nội dung, hỡnh thức cũng như phương hướng, cách thức mức độ, phạm vi giải quyết

Trang 3

b Phân tích đề.

- Viết cái gỡ ? Trả lời câu hỏi này để làm sáng tỏ: luận đề, luận điểm chính; phạm vi nghị

luận, mức độ nghị luận Để trả lời câu hỏi này, khi phân tích đề ta cần chú ý những từ ngữ quan trọng, phát hiện mối quan hệ giữa các thành phần câu, giữa các câu trong đề (để tỡm ý chính, ý phụ - luận điểm, cần chú ý các quan hệ từ, cặp quan hệ từ, dấu phẩy, chấm phẩy, dấu chấm ) xác định phạm vi mưc độ nghị luận

- Viết theo hướng nào: Đối với bài làm theo đề cho sẵn thỡ có hai hướng: tán thành hay bác bỏ luận đề trong bài

- Viết thư thế nào: Xác định phương pháp nghị luận (giải thích, chứng minh, bỡnh luận, bỡnh giảng )

I Tỡm hiểu đề

1 Đọc đề bài.

2 Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hỡnh thức nghị luận.

Trang 4

II Lập dàn ý

a Tỡm ý

Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi để tỡm ra luận điểm Phương pháp nghị luận, giải thích, chứng minh

b Lập dàn ý đại cương

- Là sắp xếp các ý (luận điểm) vừa tỡm được theo một trỡnh tự

với đủ 3 phần MB – TB – KL

I Tỡm hiểu đề

1 Đọc đề bài.

2 Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hỡnh thức nghị luận.

III Tạo lập văn bản.

1 Viết mở bài.

* Cấu tạo của phần mở bài gồm:

- Dẫn vào đề: Nêu xuất xứ vấn đề, xuất xứ của một ý kiến, một nhận định, danh ngôn;

hoặc dẫn một câu thi văn, nêu lý do đưa đến bài viết, cũng có khi người ta vào đề thẳng

mà không cần lời dẫn

- Nêu luận điểm xuất phát: Nêu vấn đề và yêu cầu cần giải quyết

- Giới hạn vấn đề: Xác định phương hướng, phương pháp, phạm vi, mức độ, giới hạn của vấn đề

Trang 5

II Lập dàn ý

I Tỡm hiểu đề

1 Đọc đề bài.

2 Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hỡnh thức nghị luận.

III Tạo lập văn bản.

1 Viết mở bài.

* Một số cách thức mở bài

- Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay vấn đề cần trỡnh bày Cách mở bài nhanh, ngắn gọn tự

nhiên, thích hợp với những bài viết ngắn gọn, và đặc biệt thích hợp với đối tượng học sinh trung bỡnh yếu

VD: Bỡnh luận câu tục ngữ “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

Mở bài: Bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hỡnh thức bề ngoài của sự vật, hiện tượng, tục ngữ Việt Nam có câu “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

Nhận định của câu tục ngữ có đúng hoàn toàn không?

- Mở bài gián tiếp: Không giới thiệu ngay vấn đề cần trỡnh bầy mà thông qua sự dẫn dắt

trực tiếp nên cách này thường chỉ dùng với đối tượng học sinh khá và giỏi

- Cách dẫn dắt: Nêu một nhận xét về thể loại, tác giả, xuất xứ, sự liên quan đến vấn đề,

luận điểm xuất phát; hoặc trích dẫn 1 một nhận xét khác (liên tưởng), đối lập

Trang 6

II Lập dàn ý

I Tỡm hiểu đề

1 Đọc đề bài.

2 Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hỡnh thức nghị luận.

III Tạo lập văn bản.

1 Viết mở bài.

* Một số cách thức mở bài

VD: Vẫn đề bài trên

- Nhận xét về thể loại:

Tục ngữ thường thể hiện những triết lý sâu sắc của dân gian Bàn về mối quan hệ giữa

bản chất với hỡnh thức bên ngoài của sự vật, hiện tượng, ông cha ta có câu :

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

- Trong đời sống, nhiều khi người ta đứng trước một sự lựa chọn về vật chất, về người: Người

đẹp mà kém, người giỏi thỡ không đẹp

Vật đẹp thỡ khụng bền Đối với cỏc mối quan hệ ấy, dõn gian ta cú lời khuyờn:

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

Trang 7

III T¹o lËp văn b¶n.

1 ViÕt më bµi.

2/ Viết phần thân bài:

C¸c lo¹i ®o¹n văn nghị luận: Nếu xét về chức năng ta có đoạn triển khai, đoạn

chuyển tiếp Nếu xét về cách thức ta có đoạn giải thích, chứng minh, bình luận Nếu

xét về thao tác, ta có các loai đoạn: Diễn dịch, quy nạp, song hành…

Trong văn nghị luận, đoạn văn thường được xây dựng theo câu chủ đề - câu mang ý

chính, ý khái quát nội dung cả đoạn Câu chủ đề tức là câu nêu luận điểm có thể đặt ở

đầu đoạn hay cuối đoạn Cũng có khi ta viết đoạn văn không có câu chủ đề - đoạn văn

song hành, mà thường chỉ có từ ngữ chủ đề Đoạn văn trình bày theo cách này thường

dùng trong bài văn giải thích

Trong quá trình làm bài, để các đoạn văn có thể liên kết với nhau, chúng ta cần

chú ý tới phần chuyển ý Có thể tóm tắt ý ở đoạn trước để chuyển sang ý ở đoạn

sau- Chuyển đoạn bằng câu hoặc vế câu Tuy nhiên điều chúng tôi muốn khẳng

định ở đây là…, Không những… mà còn…

Trang 8

III T¹o lËp văn b¶n.

1 ViÕt më bµi.

2/ Viết phần thân bài:

Có thể dùng từ nối:

+ Từ chỉ quan hệ trình tự: trước hết, sau đó, cuối cùng, một mặt, một nhân tố nữa…

+ Từ chỉ quan hệ tương đồng: ngoài ra, bên cạnh đó, thậm chí, mặt khác.

+ Từ chỉ quan hệ tương phản: trái lại, ngược lại, tuy nhiên, vậy mà…

+ Từ chỉ quan hệ nhân quả: vì vậy, do đó, bới thế, cho nên…

+ Những tõ chØ ý kh¸i qu¸t: tãm l¹i, kh¸i qu¸t l¹i, nh­ vËy…

Trang 9

III T¹o lËp văn b¶n.

1 ViÕt më bµi.

2/ Viết phần thân bài:

3/ Phần kết bài:

Phần kết bài không chỉ là tổng kết, tóm lược, củng cố những luận điểm cơ bản ở thân bài

mà còn nhấn mạnh, khảng định những vấn đề ở tầm nhìn cao hơn Thường thì người ta nêu lên mối liên quan biện chứng giữa các luận điểm hoặc có thể nêu ý nghĩa Tác dụng chủ yếu về mặt giáo dục và nhận thức vấn đề đối với bản thân người viết

Phần kết bài và mở bài cần phải thể hiện được mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất về mặt nội dung cũng như phong cách diễn đạt

Phần kết bài cần trình bày dưới hình thức là một đoạn văn, không nêu dài, lan man, trùng lặp với phần trên Nên viết ngắn gọn, cô đúc, súc tích

Về nội dung: Cần trình bày được luận điểm chính (Luận điểm khái quát)

VD: Bình luận câu tục ngữ “ Tố gỗ hơn tốt nước sơn”

Tóm lại, câu tục ngữ là một bài học Mỗi người, mỗi việc, mỗi vật đều có hai mặt nội

dung và hình thức Hình thức là quan trọng nhưng nội dung mang tính chất quyết

định Hai mặt đó có khi thống nhất, có khi mâu thuẫn Nhưng tốt nhất cần có sự hài

hoà: Vừa tốt lại vừa đẹp Phải chăng đó cũng là mục tiêu mà mỗi chúng ta cũng như

mỗi lĩnh vực hoạt động trong xã hội cần phải phấn đấu để đạt được

Trang 10

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

1/ Khái niệm:

2/ Yêu cầu khi làm văn giải thích:

3/ Phương pháp làm văn nghị luận:

Nhóm 1: Câu hỏi để giảng giải ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh nằm trong những câu văn

thơ, tục ngữ, ca dao, danh ngôn được đưa ra để giải thích Thường là những câu hỏi:

Nghĩa là gì? Có ý nghĩa gì? Thế nào là?

Nhóm 2: Câu hỏi giải thích tầm quan trọng kq hiểu tác dụng của vấn đề đối với cuộc

sống Thường là những câu hỏi: Vì sao? Có tác dụng gì? Có ý nghĩa gì đối với cuộc sống Đây là câu hỏi quan trọng nhất để tìm ra nguyên nhân, lí do nảy sinh…

Nhóm 3: Câu hỏi hướng người đọc suy nghĩ và hoạt động đúng Thường là những câu

hỏi: Phải làm gì, phải làm như thế nào?

4/ Dựng đoạn và liên kết đoạn

5/ Dẫn chứng trong văn giải thích

Trang 11

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

a, Định rõ mục tiêu chứng minh

- Đối với bài văn chứng minh, khi phân tích tìm hiểu yêu cầu về nội dug chủ yếu là xác định mục tiêu chứng minh, nghĩa là phải xác định đầy đủ và chính xác

các khía cạnh cần chứng minh

b, Lựa chọn dẫn chứng

Dẫn chứng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

+ Tiêu biểu + Toàn diện

Trang 12

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

c, Sắp xếp dẫn chứng: Các dẫn chứng phải đảm bảo yêu cầu:

Tính hệ thống Tính nhất quán Tính chất cân đối và đầy đủ

Có nhiều cách sắp xếp dẫn chứng:

- Sắp xếp theo trình tự thời gian: Nếu nội dung của bài xuyên suốt các giai đoạn, các thời đại lịch sử

- Sắp xếp theo khía cạnh của vấn đề: Nếu trong thời gian cố định xảy ra nhiều nhiều sự kiện, mỗi sự kiện đều mang những ý nghĩa khác nhau Trong trường hợp này cần phân tích theo từng mục tiêu

Trang 13

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

d, Giới thiệu, trích dẫn, phân tích dẫn chứng

Khi thực hiện công việc này cần phải đảm bảo mấy tính chất sau:

+ Chính xác và nhất quán: Tránh tình trạng giới thiệu, trích dẫn và phân tích không khớp nhau hoặc không khớp nhau nhưng không phục

vụ mục tiêu chứng minh

+ Cô đọng, súc tích và sâu sắc: Phân tích dẫn chứng cần sâu sắc, nêu được đúng, đủ bản chất nhưng không được dài dòng

Trang 14

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

3 Dàn ý bài văn chứng minh

Có thể dùng cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp

- Gián tiếp:

+ Nêu hoàn cảnh lịch sử của vấn đề cần chứng minh + Giới thiệu hoàn cảnh lịch sử, xã hội có liên quan đến vấn đề cần chứng minh + Nêu tầm quan trọng (vai trò, ý nghĩa xã hội) của vấn đề cần chứng minh

a, Mở bài:

Trang 15

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

3 Dàn ý bài văn chứng minh

a, Mở bài:

Giải thích ngắn gọn luận đề Chứng minh luận đề: Lần lượt chứng minh từng luận điểm theo mô hình sau:

(I) Luận điểm 1

(1), Luận cứ 1:

Lập luận, dẫn dắt đưa ra các dẫn chứng

Dẫn chứng 1 Dẫn chứng 2

b, Thân bài:

Tổng hợp những vấn đề đã chứng minh, nhấn mạnh tích chặt chẽ, rõ ràng không thể bác bỏ được

Trang 16

Phần 3 DẠY PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VÀ CHỨNG MINH

I) Lập luận giải thích.

II) Lập luận chứng minh

1 Khái niệm

2 Phương pháp làm văn chứng minh

3 Dàn ý bài văn chứng minh

a, Mở bài:

b, Thân bài:

Có thể kết thúc vấn đề theo một trong các dạng sau:

Tổng hợp, tóm lược các ý chính đã nêu ở phần thân bài Nêu phương hướng áp dụng vào cuộc sống

Phát triển mở rộng vấn đề Mượn ý kiến của danh nhân, của sách … để thay lời kết của mình

c, Kết bài:

Trang 17

Thể loại: Nghị luận chứng minh.

Đối tượng: Tinh thần đoàn kết được thể hiện qua câu tục ngữ

Cách làm bài: Lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực văn học, lịch sử, đời sống

Mở bài (luận điểm xuất phát): Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta

a Thân bài: (luận điểm cụ thể):

Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của câu tục ngữ Chứng minh bằng dẫn chứng trong văn học Chứng minh bằng dẫn chứng trong lịch sử dân tộc Chứng minh bằng dẫn chứng trong đời sống hiện nay

a Kết bài (luận điểm khái quát): Khẳng định Đoàn kết là sức mạnh, là nguồn yêu

thương hạnh phúc, ấm no

1 Phân tích đề

2 Tìm ý

Trang 18

1 Phân tích đề

2 Tìm ý

3 Dàn ý

Giới thiệu lí do trong kho tàng tục ngữ Việt Nam có rất nhiều câu nói về đoàn kết

Giới thiệu câu tục ngữ cần chứng minh

A, MỞ BÀI

B, THÂN BÀI (I) Giải thích ngắn gọn nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ

(1), Nghĩa đen:

Một cây: một là số ít Một cây là ít cây

Ba cây: ba là số nhiều Ba cây là nhiều cây Chụm lại: tập hợp lại, chụm vào nhau

Nên hòn núi cao: nên là thành, trở thành …

(2), Nghĩa bóng:

Đoàn kết tạo nên sức mạnh, đoàn kết sẽ đem lại thành công lớn Đó

là một kinh nghiệm đã được đúc kết từ trong lịch sử dựng nước và đấu tranh sinh

tồn của ông cha ta

(II) Chứng minh câu tục ngữ

(1), Chứng minh bằng dẫn chứng văn học:

Câu chuyện Bó đũa (đã được học ở Tiếng Việt 2 tập 1): một chiếc đũa dễ bẻ

Cả bó đũa không bẻ được

Bài thơ Hòn đá của Bác Hồ: một người không nhấc nổi hòn đá Nhiều người

mới nhấc được hòn đá

Trang 19

1 Phân tích đề

2 Tìm ý

3 Dàn ý

A, MỞ BÀI

B, THÂN BÀI

C, KẾT BÀI:

•Khẳng định ý nghĩa của bài học về đoàn kết chứa trong câu tục ngữ

•Đoàn kết là sức mạnh, là nguồn suối yêu thương, hạnh phúc, ấm no

•Câu tục ngữ thắp sáng niềm tin … niềm tự hào dân tộc

•Nêu suy nghĩ của bản thân: xây dựng tình đoàn kết trong gia đình, bạn bè, lớp học …

Trang 20

là : “ Một cây làm chẳng …

b Thân bài:

Luận điểm 1

Chúng ta đã được học được đọc rất nhiều câu chuyện, bài thơ, câu thơ, nói về tác dụng của tinh thần doàn kết Chắc các bạn chưa quên câu chuyện “ bó đũa” mà chúng ta đã được học ở lớp 2 chứ ? Người cha trong câu chuyện đã khôn khéo nhắc nhở các con của mỡnh phải yêu thương

đùm bọc giúp đỡ nhau giống như bó đũa kia nếu để cả bó thi không một sức mạnh nào bẻ gẫy

được còn nếu tách từng chiếc ra thỡ dễ dàng bị bẻ gãy Hay Bác Hồ – người cha già của dân tộc – là người hơn ai hết thấu hiểu vai trò của đoàn kết đặc biệt trong công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và xây dựng đất nước Dù ở đâu, nói chuyện với đối tượng nào thi Bác cũng luôn đề cập đến tinh thần đoàn kết Một bài thơ ngắn gọn giản dị của Bác mà không ai là không thuộc, đó là bài “ Hòn đá” :

Hòn đá to…

Một người không nhấc nổi hòn đá nhưng nhiều người hợp sức t hỡ nhấc lên một cách dễ dàng Hay như lời dạy nổi tiếng của Bác đã trở thành chân lý của dân tộc ta ở mọi thời đại:

Đoàn kết, Đoàn kết , Đại đoàn kết

Nếu đoàn kết th ỡ tất yếu sẽ thành công, nếu khối đoàn kết càng lớn th ỡ thành công càng lớn

aờ

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w