Khởi động Môc tiªu: T¹o høng thó häc tËp Thêi gian: 3p §å dïng d¹y häc: C¸ch tiÕn hµnh GTB: Trong thơ văn và cuộc sống, người ta thường sử dụng từ tượng thanh, tượng hình để tăng tính bi[r]
Trang 1S: 05.09.2010
G:06.09.2010 Tiết 13: Lão Hạc
( Nam Cao)
A, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm
- Thấy được diễn biến tâm trạng lão Hạc khi phải bán con chó, qua đó thấy được
sự nhân hậu của lão
2.Kĩ năng:
- HS có kỹ năng đọc, phân tích tâm trạng nhân vật trong truyện ngắn
3.Thái độ:
HS có lòng thương yêu, kính trọng những người dân nghèo nhưng cao thượng,
nhân hậu
B,Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: giáo án; Để học tốt văn 8
- Học sinh :Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, soạn câu hỏi 1
C, Phương pháp:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra đầu giờ:
Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của chị Dậu khi bọn cai lệ đến nhà?
Qua đó em thấy chị Dậu là người như thế nào?
- Lúc đầu chị tha thiết van xin -> cự lại bằng lí -> đánh lại
- Là người yêu thương chồng con tha thiết , nhẫn nhục chịu đựng nhưng không
cam chịu mà có sức phản kháng mãnh liệt tiềm tàng
3, Bài mới:
Khởi động:
Mục tiêu: ôn bài cũ ,tạo tâm thế cho bài mới
Thời gian: 5p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành
GTB: Cùng với Ngô Tất Tố, Nam Cao là nhà văn hiện thực phê phán xuất sắc
giai đoạn 30- 45 rất thành công về đề tài người nông dân Một trong những tác
phẩm tiêu biểu của ông về đề tài này là “Lão Hạc” Chúng ta sẽ cùng học hôm
nay
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản.
Mục tiêu: Đọc, tóm tắt,phân tích một phần về nv Lão Hạc
Thời gian: 35p
Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
Cách tiến hành
B1: HD Đọc, thảo luận chú thích
HS đọc phần chữ in nhỏ và tóm tắt
Đảm bảo nội dung chính:
- Tình cảnh của lão Hạc: nhà nghèo, vợ
chết chỉ có đứa con trai, anh con trai
I, Đọc, thảo luận chú thích
1, Đọc,tóm tắt
Trang 2phẫn chí đi đồn điền cao su một năm
chẳng có tin tức gì
- Tình cảm của lão Hạc đối với con
chó vàng: con chó như người bạn làm
khuây, như kỷ vật của đứa con trai để
lại
- Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão:
ốm yếu, mất mùa -> không có tiền
nuôi cậu vàng -> lão phải bán cậu
vàng
GV hướng dẫn đọc: thể hiện giọng
nhân vật, lời đối thoại, độc thoại
Giọng lão Hạc khi chua chát, xót xa,
lúc chậm rãi, nằn nì; Giọng vợ ông
giáo: lạnh lùng, dứt khoát; Binh Tư:
nghi ngờ, mỉa mai
GV đọc mẫu HS đọc Nhận xét
GV sửa chữa, nhận xét
Đọc chú thích sao (SGK) Nêu vài nét
về tác giả?
Kể tên một số tác phẩm chính của
ông?
chí phèo (1942), Trăng sáng (1942),
Đời thừa (1943), Một đám cưới (1944),
Sống mòn (1944), Đôi mắt (1948),
Nhật kí ở rừng (1948), Chuyện biên
giới (1951)
Em biết gì về chuyện ngắn “Lão Hạc”?
Đọc phần từ khó SGK
B2: Tìm bố cục
Có thể chia vb làm mấy phần?
HS: 3 phần
B3: Tìm hiểu văn bản
HS đọc thầm “Hôm sau, lão Hạc sang
nhà tôi ”.- tr 41
Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
lão Hạc quanh việc bán chó?
Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng
nghệ thuật gì?
- Miêu tả ngoại hình để thể hiện nội
tâm nhân vật, sử dụng nhiều từ láy
* GV các từ láy: ầng ậc, hu hu, móm
2, Thảo luận chú thích
- a.Tác giả Nam Cao (1915-1951), tên thật là Trần Hữu Tri
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc
- Ông thường viết về người nông dân nghèo và những trí thức sống mòn mỏi trong xã hội cũ
- Ngòi bút sắc lạnh dến tàn nhẫn
b, Tác phẩm: Là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân trước cách mạng
c Từ khó (SGK)
II.Bố cục: 3phần
II, Tìm hiểu văn bản
1, Nhân vật lão Hạc
a, Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng
- Lão cố làm ra vẻ vui vẻ
- Cười như mếu
- Đôi mát ầng ậc nước
- Mạt co rúm lại, vết nhăn xô lại ép cho nước mắt chảy ra
- Cái đầu ngoẹo về một bên
- Mếu như con nít, hu hu khóc
Trang 3mém -> từ tượng thanh, tượng hình ->
chúng ta sẽ học ở tiết sau
Những nghệ thuật trên cho thấy tâm
trạng gì của lão Hạc?
- Đau đớn, xót xa, ân hận
Vì sao bán một con chó mà lão phải
xót xa ân hận như vậy?
- Con chó là kỷ vật của con trai lão, là
người bạn vô cùng thân thiết của lão,
lão vô cùng yêu quý nó
Yêu quý như vậy tại sao lão lại bán nó
đi?
- Lão không còn đủ sức nuôi cậu vàng
nữa, lão không muốn tiêu vào tiền của
con, muốn dành dụm cho con
Qua đó em thấy lão Hạc là người như
thế nào?
* Lão Hạc vô cùng đau đớn, xót xa ân hận khi bán cậu vàng
* Lão Hạc là một người nông dân sống tình nghĩa, thuỷ chung, nhân hậu, một người cha tội nghiệp rất mực yêu thương con
4.Củng cố-dặn dò:5p
Tâm trạng của lão Hạc khi bán chó như thế nào?
Qua đó em hiểu gì về nhân vật này?
Học nội dung phân tích
Chuẩn bị các câu hỏi còn lại trong SGK
S:07.09.2010
G:08.09.2010 Tiết 14: Lão Hạc (Tiếp)
Nam Cao
-A, Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- HS hiểu về nhân vật lãc Hạc để thấy rõ tình cảnh, bản chất, tính tình của lão Hiểu được thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi” đối với lão Hạc thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: khắc hoạ nhân vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
2.Kĩ năng:
- Tìm và phân tích các chi tiết gợi cảm
3.Thái độ:
- HS có tình cảm yêu thương con người
B, Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: giáo án, SGK
- Học sinh : soạn các câu hỏi còn lại, SBT
C, Phương pháp: Đàm thoại
1, ổn định tổ chức: /
Trang 42, Kiểm tra đầu giờ:
Phân tích diễn biến tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng?
- Lão vô cùng ân hận, đau đớn, xót xa khi phải bán cậu vàng: lão cố làm ra vẻ vui vẻ, lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước, mặt lão co rúm lại đầu ngoẹo về một bên, lão mếu như con nít
3.Bài mới:
Khởi động:
Mục tiêu: Liên hệ kiến thức cũ và mới
Thời gian: 3p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành
GTB: Giờ trước chúng ta đã thấy được tâm trạng của lão Hạc khi phải bán cậu vàng Giờ này chúng ta tiếp tục tìm hiểu văn bản để thấy rõ hơn về số phận người nông dân này và tình cảm thái đọ của tác giả với họ
Hoạt động 1: Đọc -hiểu văn bản.(Tiếp)
Mục tiêu: Phân tích cái chết của nv lão Hạc,tình cảm của nv tôi với LH
Thời gian: 25p
Đồ dùng dạy học:STK
Cách tiến hành
B3: HD tìm hiểu văn bản(tiếp)
Em hiểu như thế nào về nguyên nhân
cái chết của lão Hạc?
- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ đã
đẩy lão Hạc đến cái chết nhue một
hành động giải thoát
Qua cái chết ấy, em hiểu gì về số phận
người nông dân trong xã hội cũ?
- Ta thấy số phận cơ cực, đáng thương
của những người nông dân nghèo trước
cách mạng tháng Tám
Cái chết của lão Hạc diễn ra như thế
nào? Em hãy mô tả?
-Lão Hạc vật vã trên giường, đầu tóc rũ
rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long
sòng sọc, lão tru tréo, bọt mép sùi ra,
chốc chốc lại giật một cái, nảy lên
Nhận xét gì về từ ngữ sử dụng? Tác
dụng?
- Từ láy
- Cái chết đau đớn, dữ dội
Nếu muốn sống, liệu lão có thể sống
được không?
- Lão vẫn có thể sống đượcvì lão còn
tiền vườn chứ đâu đã kiệt quệ
III Tìm hiểu văn bản,
1, Nhân vật lão Hạc
a, Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu vàng
b, Cái chết của lão Hạc
- Do tình cảnh túng quẫn, đói khổ, lão Hạc đã tìm đến cái chết
- Cái chết lão Hạc thật dữ dội và đau
đớn
Trang 5Vậy tại sao lão phải chết?
- Vì lão thương con không muốn tiêu
phạm vào những đồng tiền của con->
lão tự nguyện chết
Trước khi chết, lão Hạc làm gì?
- Gửi vườn, gửi tiền ông giáo để cho
con, nhờ ông giáo lo liệu giúp khi ông
chết -> chứng tỏ cái chết đã được ông
chuẩn bị trước, tỉ mỉ
Chi tiết này khiến em hiểu điều gì về
lão Hạc?
Theo em tại sao lão Hạc lại chọn cái
chết bằng cách ăn bả chó mà không
chọn cách khác?
HS thảo luận bàn 3 phút Báo cáo GV
kết luận
- Lần đầu tiên lão đã lừa cậu vàng để
cậu phải chết thì lão cũng phải chọn
cái chết như một con chó bị lừa -> đó
là một ý muốn tự trừng phạt ghê gớm
Điều này càng chứng tỏ phẩm chất gì ở
lão?
- Chứng tỏ lòng tự trọng, đức tính trung
thực ở lão
Tìm những chi tiết kể về tình cảm của
“tôi” và cách xưng hô của ông giáo với
lão?
- Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà
lên khóc, tôi an ủi lão, tôi bùi ngùi
nhìn lão, tôi nắm lấy cái vai gầy của
lão ôn tồn nói, những người nghèo dễ
tủi thân nên hay chạnh lòng
- Xung hô: cụ –tôi
Em thấy thái độ, tình cảm của nhân vật
“tôi” đối với lão Hạc như thế nào?
Khi nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bả
chó để bắt con chó nào sang vườn nhà
lão, ý nghĩ của nhân vật “tôi” như thế
nào?
- Đây là chi tiết nghệ thuật tạo tính
chất bất ngờ, đẩy tình huống chuyện
lên đỉnh điểm
Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và
- Xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao
- Lão là người cẩn thận, chu đáo và có lòng tự trọng cao
2, Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi”
đối với lão Hạc
- Luôn đồng cảm, xót xa, yêu thương
và trân trọng lão Hạc- người nông dân nghèo khổ nhưng giàu lòng tự trọng, sống nhân hậu thuỷ chung
Trang 6“Lão Hạc” em hiểu gì về cuộc đời và
tính cách của người nông dân trong
XHPK?
- Họ nghèo khổ, bế tắc nhưng có vẻ
đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ, hy
sinh vì người khác
Truyện có những nghệ thuật tiêu biểu
nào?
Em hiểu thế nào về ý nghĩ của nhân vật
“tôi” qua đoạn “chao ôi che lấp mất”?
- Đó là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình
xót xa của Nam Cao, đó là cách nhìn
nhận đánh giá con người của tác giả, là
vấn đề “đôi mắt” trong sáng tác của
Nam Cao
3, Nghệ thuật
- Kể chuyện ngôi thứ nhất -> chân thực, cốt truyện linh hoạt
- Giọng điệu tự sự, trữ tình kết hợp với triết lí sâu sắc
- Khắc hoạ nhân vật tài tình, ngôn ngữ sinh động, ấn tượng, giàu tính gợi hình, gợi cảm
- Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn
Hoạt động 2: Tổng kết rút ra ghi nhớ.
Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức
Thời gian: 3p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành
B1: HD Tổng kết
Qua truyện ngắn này em nhận xét gì về số
phận người nông dân trong xã hội cũ? Tình
cảm, thái độ của tác giả với họ như thế nào?
Nhận xét gì về nghệ thuật của truyện?
B2: Gv chốt
Đọc ghi nhớ- 2 em
III, Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Tái hiện lại tác phẩm
Thời gian: 9p
Đồ dùng dạy học:SGK
Cách tiến hành
B1:HD luyện tập
HS đọc phân vai
Bước 2: HS thực hành
HS và GV nhận xét, bổ sung
IV, Luyện tập
- Đọc diễn cảm đoạn trích
- Đọc phân vai
4.Củng cố- dặn dò:5p
Lão Hạc là người như thế nào? Tình cảm, thái độ của tác giả với lão?
Học ghi nhớ, nội dung phân tích
Soạn: từ tượng thanh, từ tượng hình.Đọc kỹ và trả lời câu hỏi SGK
Trang 7Xem trước các bài tập.
S: 06.09.2010 Bài 4 Tiết 15:
G:08.09.2010
Từ tượng hình, từ tuợng thanh
A, Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
- HS hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
2.Kĩ năng:
- Có kỹ năng phát hiện và sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
B.Đồ dùng dạy học:
- GV; Bài soạn + tài liệu+ bảng phụ
- HS soạn bài
C,Phương pháp:Vận động
D.Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra đầu giờ:
Thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ?
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Vd: trường các bộ phận cơ thể: chân, tay, tai
3,Bài mới
Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập
Thời gian: 3p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành
GTB: Trong thơ văn và cuộc sống, người ta thường sử dụng từ tượng thanh, tượng hình để tăng tính biểu cảm cho lời nói, bài viết Vậy từ tượng thanh, từ tượng hình là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:Hình thành khái niệm từ tượng thanh,từ tượng hình
Thời gian: 24p
Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
Cách tiến hành
B1: Phân tích ngữ liệu
HS đọc đoạn trích (SGK- tr 49), chú ý
các từ in đâm
Trong những từ trên, những từ nào gợi
tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
I, Đặc điểm, công dụng
1, Phân tích ngữ liệu
- Các từ: móm mém, xồng xọc, vật vã,
rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc: gợi tả
dáng vẻ, trạng thái của sự vật -> từ
Trang 8Em hiểu từ tượng hình là gì?
- Là những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật
Em hãy tìm một vài vd có từ tượng
hình?
Lom khom dưới núi tiều vài chú.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Qua Đèo Ngang)
Những từ nào trong các từ trên mô
phỏng âm thanh?
- Hu hu: tiếng khóc
- ư ử: tiếng kêu của con chó
Đó là từ tượng thanh, em hiểu thế nào
là từ tượng thanh?
- Là những từ mô phỏng âm thanh của
người hoặc tự nhiên.EEm hãy so sánh 2
cách sử dụng từ và giá trị biểu cảm của
nó trong mỗi cặp sau:
a, Mắt lão long lên
b, Mắt lão long sòng sọc
a Hắn rất cao
b Hắn cao lênh khênh
- Hình ảnh b gợi tả hình ảnh rõ rệt hơn
Vì sao? - Sử dụng từ tượng hình
So sánh: a, Chị ta khóc to
b, Chị ta khóc hu hu
- Trường hợp b mô phỏng âm thanh cụ
thể hơn đó là tiếng khóc to , tức tưởi ->
nhờ từ tượng thanh
B2: Rút ra nhận xét
Vậy sử dụng từ tượng hình, tượng
thanh có tác dụng gì?
Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình?
Tác dụng của nó?
B3: Rút ra ghi nhớ
Đọc ghi nhớ - 2 em Giáo viên chốt
tượng hình
- Các từ: hu hu, ư ử: mô phỏng âm
thanh -> từ tượng thanh
2, Nhận xét
- Tác dụng: gợi tả hình ảnh, mô phỏng
âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao
3, Ghi nhớ (SGK
Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
Thời gian: 15p
Đồ dùng dạy học:Phiếu học tập
Cách tiến hành
Bước 1:HD làm bài tập III, Luyện tập
Trang 9Đọc bài 1 (SGK- tr 49) xá định yêu
cầu
Bước 2: HS làm bài
Gọi 2 em lên bảng chữa
HS nhận xét, GV sửa chữa, kết luận
Đọc bài 2 nêu yêu cầu, làm bài
Nhận xét
GV sửa chữa, bổ sung
Đọc bài 3, nêu yêu cầu bài tập
Thảo luận nhóm 4 (t) 3 phút
Báo cáo HS nhận xét
GV kết kuận
HS đọc, xác định yêu cầu bài 4 Làm
bài
Gọi vài HS đặt câu HS nhận xét
GV sửa chữa
1, Bài 1 (49) Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau đây:
- Soàn soạt, rón rén
- Bịch, bốp, chỏng quèo
- Loẻo khoẻo
2 Bài 2 ( 50) Tìm 5 từ chỉ dáng đi của người
- Lò dò,tấp ta tấp tểnh, nghênh ngang, liêu xiêu, dò dẫm
3, Bài 3: Phân biệt nghĩa:
- ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tở ra rất khoái chí
- hì hì: tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thương biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành
- hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác
- hơ hớ: tiếng cười thoải mái vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn
4, Bài 4 (50) Đặt câu:
- Hoa xoan lắc rắc đầy vườn
- Mưa lã chã suốt ngày không ngớt
- Chị ta đi lạch bạch như con rùa
- Giọng cô ấy ồm ồm như đàn ông
- Gió thổi ào ào
4.Củng cố- dặn dò:3p
Thế nào là từ tượng thanh, tượng hình? Sử dụng từ tượng thanh, tượng hình có tác dụng gì?
Học ghi nhớ, làm bài tập (SBT)
Soạn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản Trả lời các câu hỏi SGK Xem trước các bài tập
S:11.09.2010
G: 13.09.2010
Tiết 16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
A, Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- HS hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn khiến chúng liền mạch, liền ý
2 Kỹ năng
-HS có kỹ năng viết đoạn văn có liên kết mạch lạc, chặt chẽ
3 Thái độ
Trang 10- HS có ý thức sử dụng liên kết mỗi khi viết các đoạn văn.
B, Đồ dùng dạy học:
- GV: bài soạn + tài liệu
- HS: soạn bài
C, Phương pháp:Thuyết trình
D.Tổ chức giờ học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra đầu giờ:
Đoạn văn được quy ước như thế nào? Có những cách nào trình bày nội dung
đoạn văn
- Đoạn văn được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống
dòng
- Các cách trình bày nội dung đoạn văn: quy nạp, diễn dịch, song hành
3, Bài mới:
Khởi động:
Mục tiêu:Tạo được sự chú ý ngay từ đầu
Thời gian:3p
Đồ dùng dạy học:
Cách tiến hành
GTB: Muốn có một văn bản liền mạch và hợp lí, chúng ta cần phải liên kết các
đoạn văn trong văn bản Vậy liên kết là gì? Cách liên kết như thế nào? Chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu:Hiểu được sự liên kết đoạn văn trong văn bản,cách liên kết
Thời gian :27p
Đồ dùng dạy học:Bảng phụ
Cách tiến hành
Bước 1: Phân tích ngữ liệu
Đọc vd 1 (SGK)
Hai đoạn văn trên có mối quan hệ gì
không? Tại sao?
- Đoạn 1: tả cảnh sân trường Mĩ Lí
trong buổi tựu trường
- Đoạn 2: nêu cảm giác của nhân vật
“tôi” một lần ghé qua thăm trường,
nhưng việc tả cảnh hiện tại và cảm giác
không có gì gắn bó -> tạo cảm giác
hẫng hụt cho người đọc
Đọc vd 2 (SGK) 2 em
So với vd 1 ở vd 2 có gì khác ?
- ở vd 2 có thêm cụm từ “Trước đó mấy
hôm”
Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ sung ý
nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2?
I, Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản
1, Phân tích ngữ liệu
* VD 1: Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường Mĩ Lí -> không có sự gắn
bó với nhau
- Cụm từ :”trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về thời gian, tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn trước ->
tạo sự gắn kết chặt chẽ 2 đoạn văn, làm cho liền mạch