1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC DẠNG bài tập lý THUYẾT hóa hữu cơ 12

139 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì Este iso - amyl axetat có mùi chuối chín Câu 40: Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X C5H8O2 có các tính chất sau: 1 Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na.. Tr

Trang 1

I KHÁI NIỆM VỀ ESTE VÀ DẪN XUẤT KHÁC CỦA AXIT CACBOXYLIC

1 Cấu tạo phân tử

Khi thay nhóm –OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm –OR thì được este

Este đơn giản có công thức cấu tạo như sau :

Este là dẫn xuất của axit cacboxylic Một vài dẫn xuất khác của axit cacboxylic có công thức cấu tạo như sau :

anhiđric axit halogenua axit amit

2 Công thức tổng quát của este

a Trường hợp đơn giản : Là este không chứa nhóm chức nào khác, ta có các công thức như sau :

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đơn chức R’OH : RCOOR’

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đơn chức R’OH : R(COOR’)a

- Tạo bởi axit cacboxylic đơn chức RCOOH và ancol đa chức R’(OH)b : (RCOO)bR’

- Tạo bởi axit cacboxylic đa chức R(COOH)a và ancol đa chức R’(OH)b : Rb(COO)abR’a

Trong đó, R và R’ là gốc hiđrocacbon (no, không no hoặc thơm); trường hợp đặc biệt, R có thể là H (đó là este của axit fomic H–COOH)

b Trường hợp phức tạp : Là trường hợp este còn chứa nhóm OH (hiđroxi - este) hoặc este còn chứa nhóm

COOH (este - axit) hoặc các este vòng nội phân tử …

Este trong trường hợp này sẽ phải xét cụ thể mà không thể có CTTQ chung được

Ví dụ với glixerol và axit axetic có thể có các hiđroxi este như

HOC3H5(OOCCH3)2 hoặc (HO)2C3H5OOCCH3;

hoặc với axit oxalic và metanol có thể có este - axit là HOOC–COOCH3

c Công thức tổng quát dạng phân tử của este không chứa nhóm chức khác

Công thức tổng quát của este là : C Hn 2n + 2 2a 2b  O2b

n là số cacbon trong phân tử este, n ≥ 2 ;

a là tổng số liên kết  và số vòng trong phân tử, a ≥ 0, nguyên ;

b là số nhóm chức este, 1 ≥ 1, nguyên)

3 Cách gọi tên este

Tên este = Tên gốc hiđrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi at)

etyl fomiat vinyl axetat metyl benzoat benzyl axetat

C O

O

C O O

C O O

O

CH3với R, R’ là gốc hiđrocacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R là H)

Trang 2

Dũng Trần

Trang 2

Cỏc etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ớt tan trong nước, cú khả năng hũa tan được nhiều chất hữu cơ khỏc nhau

Những este cú khối lượng phõn tử rất lớn cú thể ở trạng thỏi rắn (như mỡ động vật , sỏp ong…)

Cỏc este thường cú mựi thơm dễ chịu, chẳng hạn isoamyl axetat cú mựi chuối chớn, etyl butirat cú mựi dứa, etyl isovalerat cú mựi tỏo… vani, mựi cam, dầu chuối, trong sản xuất mỹ phẩm, nước hoa: mựi tỏo, mựi hoa hồng, hoa

ly, hoa nhài,…

II TÍNH CHẤT HểA HỌC CỦA ESTE

H SO t M

M ôi trường NaOH Kiềm KOH

b Một số phản ứng thuỷ phõn đặc biệt của este

Dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phõn este ta suy đoỏn cấu tạo của este ban đầu

● Este X + NaOH to 2 muối + H2O

Suy ra X là este của phenol, cú cụng thức là R-COO-C 6 H 5

● Este X + NaOH to 1 muối + 1 anđehit

Suy ra X là este đơn chức, cú cụng thức là R–COO–CH=CH–R’

● Este X + NaOH to 1 muối + 1 xeton

Suy ra X là este đơn chức, cú cụng thức là R’–COO–C(R)=C(R 1 )R 2

Vớ dụ : CH3–COO–C(CH 3 )=CH 2 tạo axeton khi thuỷ phõn

● Este X + NaOH to 1 muối + 1 ancol + H2O

Suy ra X là este - axit, cú cụng thức là HOOC–R–COOR’

● Este X + NaOH to 1 muối + anđehit + H2O

Suy ra X hiđroxi - este, cú cụng thức là RCOOCH(OH)–R’

● Este X + NaOH to 1 muối + xeton + H2O

Suy ra X hiđroxi - este, cú cụng thức là RCOOC(R)(OH)–R’

● Este X + NaOH to 1 sản phẩm duy nhất

hoặc “m chất rắn = meste + mNaOH” hoặc “m sản phẩm = m este + mNaOH”

Suy ra X là este vũng (được tạo bởi hiđroxi axit, vớ dụ :

Trang 3

(không tạo ancol) và tỉ lệ phản ứng của este đơn chức với NaOH/KOH là 1 : 2

HCOOC6H4CH3 + 2NaOH  t o HCOONa + CH3C6H4ONa + H2O

CH3COOC6H5 + 2NaOH  t o CH3COONa + C6H5ONa + H2O

HCOOC6H4CH3 + 2NaOH  t o HCOONa + CH3C6H4ONa + H2O

HCOOC6H4CH3 + 2NaOH  t o HCOONa + CH3C6H4ONa + H2O

CH3COOC6H5 + 2NaOH  t o CH3COONa + C6H5ONa + H2O

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOCH3 + H2 Ni, to CH3[CH2]16COOCH3

metyl oleat metyl stearat

b Phản ứng trùng hợp : Một số este đơn giản có liên kết C = C tham gia phản ứng trùng hợp giống như anken Ví

Metyl metacrylat PMMA (poli metyl metacrylat)

Có tên khác là Plexiglass - thủy tinh hữu cơ, kính không vỡ

3 Phản ứng với AgNO 3 /NH 3

Phản ứng tráng bạc với AgNO 3 /NH 3 ,t o ; Cu(OH) 2 /OH - (có chứa gốc HCOO- hoặc -CHO)

Este có dạng tổng quát HCOOR’, RCOOCH = CHR’ , HCOOCH=CHR’ có thể phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 đun nóng, sinh ra kết tủa bạc

HCOOR’ + AgNO3 + NH3   Ni,t o (NH4)2CO3 + 2Ag + NH4NO3 + R’OH

 

Trang 4

a Este của ancol

Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H 2 SO 4 đặc

xúc tác, phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa

(1) Este điều chế từ axit và ancol tương ứng

- Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch xảy ra chậm ở điều kiện thường:

CH3COOCH2CH=CH2 + H2O CH2=C(CH3)COOH + CH3OH  t o,H2SO4đăc

CH2=C(CH3)COOCH3 + H2O

Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức chuyển dịch cân bằng về

phía tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ của sản phẩm Axit sunfuric vừa

làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo este

b Este của phenol

Để điều chế este của phenol không dùng axit cacboxylic mà phải dùng anhiđric axit hoặc clorua axit tác dụng

với phenol Ví dụ :

C6H5OH + (CH3CO)2O to CH3COOC6H5 + CH3COOH

anhiđric axetic phenyl axetat

(2) Este điều chế từ axit và hidrocacbon chưa no

- Điều chế este vinyl

2 4 4

H SO

2 HgSO

 

  CH2=C(CH3COO)CH3

(3) Este điều chế từ anhidrit axit (RCO) 2 O và phenol

(RCO) 2 O + R’OH RCOOR’ + RCOOH

Ứng dụng của phản ứng này để điều chế este phenyl vì phenol không phản ứng trực tiếp với axitcacboxylic

(RCO) 2 O + C 6 H 5 OH RCOO C 6 H 5 + RCOOH

Trang 5

Poli (metyl acrylat) và poli (metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ

Poli (vinyl axetat) dùng làm chất dẻo, hoặc thủy phân thành poli (vinyl ancol) dùng làm keo dán Một số este của axit phtalic được dùng làm chất hóa dẻo, làm dược phẩm

Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và

mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…)

● Một Số Phản Ứng Hoá Học Thường Gặp

1 RCOOC6H5 + 2NaOH to RCOONa + C6H5ONa + H2O

2 RCOOCH=CH2 + NaOH toRCOONa + CH3CHO

3 RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH toRCOONa + CH3COCH3

8 CH3COONa(r) + NaOH(r) CaO, to CH4 + Na2CO3

9 CH3CH2COOH + Br2 photpho, to CH3CHBrCOOH + HBr

1) O 2) H O, H

C6H5OH + CH3COCH3

17 RCOONa + HCl (dd loãng)  RCOOH + NaCl

18 2CH3COONa(r) + 4O2 toNa2CO3 + 3CO2 + 3H2O

19 CxHy(COOM)a + O2 to M2CO3 + CO2 + H2O

(sơ đồ phản ứng đốt cháy muối cacboxylat)

Trang 6

Dũng Trần

Trang 6

Các Dạng Bài Tập Este

1 Thủy phân este đơn chức

a Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Este tạo bởi axit và ancol :

Este tạo bởi axit và ankin :

RCOOCH=CH2 + H2O t , Ho  RCOOH + CH3CHO RCOOC(CH3)=CH2 + H2O t , Ho  RCOOH + CH3COCH3

Este tạo bởi axit và phenol :

RCOOC6H5 + H2O t , Ho  RCOOH + C6H5OH

b Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

Este tạo bởi axit và ancol :

RCOOR’ + NaOH to RCOONa + R’OH

Este tạo bởi axit và ankin :

RCOOCH=CH2 + NaOH to RCOONa + CH3CHO RCOOC(CH3)=CH2 + NaOH to RCOONa + CH3COCH3

Este tạo bởi axit và phenol :

RCOOC6H5 + 2NaOH to RCOONa + C6H5ONa + H2O

2 Thủy phân este đa chức

a Phương trình phản ứng thủy phân trong môi trường axit

o

H , t 

 

  nR’COOH + R(OH)n Rm(COO)nmR’n + nmH2O

o

H , t 

 

  nR’COONa + R(OH)n Rm(COO)nmR’n + nmNaOH

+ Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH–R’

+ Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R’’)=CH–R’

(R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R’’ phải là gốc hiđrocacbon )

+ Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR

+ Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR hoặc RCOOCH=CH–R’

+ Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “…Sau khi thủy phân hoàn toàn este, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư

+ Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thành thì este đem thủy phân là este vòng

Trang 7

Trang 7

Câu Hỏi Lý Thuyết Cơ Bản

Câu 1: Etyl axetat không tác dụng với

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B H2 (xúc tác Ni, nung nóng)

C dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng) D O2, to

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2015)

Câu 2: Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?

A vinyl fomat B etyl axetat C phenyl axetat D vinyl axetat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2015)

C H OH+ CH COOH  CH COOC H + H O

Câu 3: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat X có công

A C H OOCC6 5 H3+ NaOH  CH COONa+ C3 6H ON5 a+ H2O

B C H C6 5 OOCH C2 H 3 NaOH  C6H5COONa CH CH OH  3 2

D CH COOC H3 6 5 NaOH  CH COONa3  C H ONa H O6 5  2

Câu 4: Tripanmitin có công thức là

A (C17H31COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5

C (C15H31COO)3C3H5 D (C17H33COO)3C3H5

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Nhắc lại công thức của các axit béo phổ biến:

A axit linoic B Axit stearic D Axit oleic

Câu 5: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có

Câu 6: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc:

A C2H2 B CH3CH=O C HCOOCH3 D HCOOCH=CH2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Đô Lương 1 – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Phản ứng tráng bạc là tạo ra kim loại Ag Những chất có thể tráng bạc là:

Trang 8

Dũng Trần

Trang 8

+ Anđehit ( RCHO )

+ Axit fomic (HCOOH)

+ Muối của axit fomic ((HCOO) Mn ) với M là tên kim loại, n là hóa trị của kim loại

+ Este của axit fomic (HCOO) Rn với R là gốc hiđrocacbon, n là số nhóm chức

+ Glucozơ

+ Mantozơ

Đáp án A là phản ứng thế ion Ag+ vào H linh động còn trên ankin 1

Câu 7: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất

A glucozơ và glixerol B xà phòng và ancol etylic

C glucozơ và ancol etylic D xà phòng và glixerol.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Diễn Châu 5 – Nghệ An, năm 2015)

Câu 8: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C15H31COONa và etanol

C C17H35COONa và glixerol D C15H31COONa và glixerol

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D: (C H COO)15 31 33NaOH3C H COONa C H (OH)15 31  3 5 3

Câu 9: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

A Triolein B Metyl axetat C Glucozơ D Saccarozơ

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Câu 10: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là

A C17H35COOH và glixerol B C15H31COONa và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Hướng dẫn giải

Đáp án D (C H COO)17 33 33NaOH3C H COONa C H (OH)17 35  3 5 3

Câu 11: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit ađipic B Axit axetic C Axit glutamic D Axit stearic

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 12: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH là phản ứng

A trùng hợp B este hóa C xà phòng hóa D trùng ngưng

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 13: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3 Tên gọi của X là

A propyl fomat B metyl axetat C metyl acrylat D etyl axetat

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 14: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

A CH3COONa và CH3OH B HCOOH và CH3OH

C HCOOH và C2H5NH2 D HCOOH và NaOH

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Trang 9

Đáp án A Công thức triolein là (C H COO) C H17 33 3 3 5

Câu 17: Este nào sau đây có công thức phân tử C H O4 8 2?

A Propyl axetat B Vinyl axetat C Phenyl axetat D Etyl axetat

Hướng dẫn giải

Đáp án D

A CH COOCH CH CH3 2 2 3 B CH COOCH3  CH2 C CH COOC H3 6 5 D CH COOC H3 2 5

Câu 18: Chất không phải là chất béo là

A axit axetic B tripanmitin C triolein D tristearin

Hướng dẫn giải

Đáp án A Vì axit axetic là CH COOH3

Câu 19: Chất béo là trieste của axit béo với

A ancol etylic B ancol metylic C etylen glicol D glixerol

(Kỳ thi THPT Quốc Gia lần năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 20: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là

A CnH2n+2O2 (n ≥ 2) B CnH2nO2 (n ≥ 1) C CnH2nO2 (n ≥ 2) D CnH2nO (n ≥ 2)

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 21: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3 Vậy tên gọi của X là

A metyl butirat B n-propyl axetat C etyl propionat D isopropyl axetat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 22: Este CH3CH2CH2COOC2H5 có tên gọi là

A etyl butirat B etyl butiric C etyl propanoat D etyl butanoat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Câu 23: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A CH3COONa và CH3OH B HCOONa và C2H5OH

C C2H5COONa và CH3OH D CH3COONa và C2H5OH

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Trang 10

Dũng Trần

Trang 10

Đáp án D

CH COOC H NaOHCH COONa C H OH

Câu 24: Etyl axetat có công thức là

A CH3COOCH3 B CH3CH2COOCH3 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH=CH2

Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đinh Chương Dương – Thanh Hóa, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 25: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3 Tên gọi của X là:

A etyl fomat B metyl fomat C metyl axetat D etyl axetat.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT Thanh Hóa, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 26: Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30 Công thức phân tử của X là:

A C3H6O2 B C5H10O2 C C4H8O2 D C2H4O2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT Thanh Hóa, năm 2015)

Câu 28: Axit cacboxylic nào dưới đây là axit đơn chức

A Axit ađipic B Axit terephtalic C Axit oleic D Axit oxalic

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

A HOOC(CH ) COOH2 4 B C H (COOH)6 4 2 C C H COOH17 33 D HOOCCOOH

Câu 29: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là

A C2H5COOH; HCHO B C2H5COOH; C2H5OH

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Thái Học – Gia Lai, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 30: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3 Tên gọi đúng của X là

A etyl axetat B metyl axetat C đimetyl axetat D axeton

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 31: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

A (C2H3COO)3C3H5 B (C17H31COO)3C3H5 C (C2H5COO)3C3H5 D (C6H5COO)3C3H5

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quảng Xương 3 – Thanh Hóa, năm 2015)

Trang 11

Câu 33: Tên gọi nào sai

A phenyl fomat : HCOOC6H5 B vinyl axetat : CH2=CH-COOCH3

C metyl propionat : C2H5COOCH3 D etyl axetat : CH3COOCH2CH3

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015)

Câu 35: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung

dịch KHCO3 Tên gọi của X là

A axit acrylic B vinyl axetat C anilin D etyl axetat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Trang 12

Dũng Trần

Trang 12

Câu 36: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng

của axit axetic là công thức nào sau đây ?

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Hải Lăng – Quảng Trị, năm 2015)

Từ sơ đồ ta thấy Z là: HO CH CH  2 2 COOH hoặc CH CH OH3  COOH

Y: HO CH CH  2 2 COONa hoặc CH CH OH3  COONa

X : HCOO / CH CH  2 2 COO/-CH=CH2 hoặc CH CH3 OOCHCOOCH=CH2

Câu 38: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được

chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y X là

T tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra Y  Y và Z có cùng số C  X là CH3COOCH=CH2

Phương trình minh họa:

Câu 39: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom

B Ancol etylic không tạo liên kết hiđro với nước

C Este iso - amyl axetat có mùi dứa chín

D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

Hướng dẫn giải

Đáp án D

A Sai Vì Vinyl axetat là este không no nên vẫn làm mất màu Brom

B Sai Vì Ancol etylic và nước đều có nhóm OH phân cực và nước có liên kết H

Trang 13

Trang 13

C Sai Vì Este iso - amyl axetat có mùi chuối chín

Câu 40: Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau:

(1) Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na

(2) Không tham gia được phản ứng tráng gương

Số công thức cấu tạo của X trong trường hợp này là

Hướng dẫn giải

Đáp án D

X không tác dụng với Na   X không phải là axit

X không tham gia phản ứng tráng gương   X không phải HCOO-R

Vậy số công thức đồng phân phù hợp là: 8

CH COO CH CH CH ; CH COO CH CH CH ; CH COO C CH CH

CH CH COO CH CH ; CH CH COO CH CH ; CH CH CH COOCH

Câu 41: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương?

A HCOOCH=CH2 B HCOOCH3 C CH3COOCH3 D CH3COOCH=CH2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Este thủy phân ra các chất đều tráng gương thì có dạng: HCOO-C=C – R Vì tạo ra: HCOOH và R – CHO

H O NaOH

2

HCOOH R CH CHO HCOO CH CH R

HCOONa R CH CHO CHO 2AgNO 3NH H O COONH 2Ag 2NH NO

Câu 42: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3?

A CH3COOC2H5 B C2H4(OOCCH3)2 C C6H5OOCCH3 D CH3OOC-COOC6H5

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Chất phản ứng tỉ lệ 1 : 3 có gốc phenol và hai chức

6 5 NaOH

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Vậy X là

A este đơn chức, no, mạch hở B este đơn chức, có 1 vòng no

C este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi D este hai chức no, mạch hở

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Trong phản ứng đốt cháy este: k 1 n  este nCO2 nH O2

Mà đề cho: nCO2 nH O2 k 1 n  este  0 k1

Vậy X là este no, đơn chức, mạch hở

Câu 44: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic không no, có

một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là

A CnH2n-2O2 B CnH2n+1O2 C CnH2nO2 D CnH2n+2O2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Trang 14

Cách 1: Dựa vào đặc điểm cấu tạo để xác định số liên kết và số nguyên tử O

Este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancolbenzylic và axit no đơn chức là este đơn chức Gốc hidrocacbon cucar axit có k = 0, gốc hidrocacbon của ancol benzylic có k = 4 Suy ra tổng số liên kết  và vòng của este này là

5 Thay k =5, x = 2 vào công thức C Hn 2n 2 2k  Ox  CT : C Hn 2n 8O2 Ancol thơm có ít nhất 7 nguyên tử C, axit

no, đơn chức có ít nhất 1 nguyên tử C nên n8

Cách 2: Dựa vào 1 công thức cụ thể cơ bản nhất: HCOO-CH 2 -C 6 H 5

Chuyển thành CTPT: C8H8O2 Từ đây suy ra CTTQC Hn 2n 8O ;n2  8

Câu 46: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

B Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

C Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

D Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol là sai Thực tế sản phẩm cảu xà phòng hóa chất béo là muối của axit béo và glixerol

Câu 47: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y

và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch KOH lại thu được chất Y Chất X có thể là:

A HCOOCH=CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH=CH-CH3 D HCOOCH3

A etyl axetat B metyl axetat C isopropyl propionat D vinyl axetat

Câu 50: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Axit béo là những axit cacboxylic đa chức B Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

C Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH.D Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở Hướng dẫn giải

Câu 52: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat Có bao nhiêu công thức cấu tạo

phù hợp với trieste này ?

Hướng dẫn giải

Trang 15

Trang 15

Đáp án D

Câu 53: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri

oleat, natri stearat và natri panmitat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

Câu 56: Có các nhận định sau : (1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol; (2) Este là hợp

chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO

 ; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n

≥ 2; (4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este Các nhận định đúng là :

A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3), (4) D (1), (3), (4)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 57: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3

C CH3OOC–COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

Câu 60: Một hỗn hợp gồm 2 este đều đơn chức Lấy hai este này phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thì thu

được một anđehit no mạch hở và 2 muối hữu cơ, trong đó có 1 muối có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Công thức cấu tạo của 2 este có thể là

A CH3COOCH=CH2; CH3COOC6H5 B HCOOCH=CHCH3; HCOOC6H5

C HCOOC2H5; CH3COOC6H5 D HCOOC2H5; CH3COOC2H5

Trang 16

Câu 62: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

B Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 63: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit

sunfuric đặc vào ống nghiệm Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 - 70oC Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Hiện tượng xảy ra là :

A Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất

B Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng

C Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng

D Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 64: Este nào trong các este sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo hỗn hợp 2 muối và nước ?

A đietyl oxalat B phenyl axetat C vinyl axetat D metyl benzoat

Câu 66: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A CH3COO–[CH2]2–OOCCH2CH3 B CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

C C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) D CH3OOC–COOCH3

Trang 17

Trang 17

Đáp án B

Câu 68: Nhận định đúng về chất béo là

A Ở nhiệt độ thường, chất béo ở trạng thái rắn, nhẹ hơn nước và không tan trong nước

B Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường

C Chất béo và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo no hoặc không no

phenol, etyl axetat, axit axetic

Câu 71: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là

A natri axetat và phenol B natri axetat và natri phenolat.

C axit axetic và phenol D axit axetic và natri phenolat

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 72: Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân

tử C2H3O2Na Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D HCOOC3H5

A CH3OH và C6H5ONa B CH3COOH và C6H5ONa

C CH3COONa và C6H5ONa D CH3COOH và C6H5OH

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 75: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và

A 3 mol axit stearic B 1 mol axit stearic C 1 mol natri stearat D 3 mol natri stearat

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 76: Phát biểu đúng là :

A Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

B Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

C Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Trang 18

Dũng Trần

Trang 18

Câu 77: Điều nào sau đây không đúng khi nói về chất béo?

A Không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong benzen, hexan, clorofom,…

B Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit, phản ứng xà phòng hóa và phản ứng ở gốc

hiđrocacbon

C Ở trạng thái lỏng hoặc rắn trong điều kiện thường

D Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

Câu 79: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein

Câu 80: Nhận xét nào sau đây sai ?

A dầu mỡ ăn nhẹ hơn nước B dầu mỡ ăn rất ít tan trong nước

C ở điều kiện thường triolein là chất rắn

D.mỡ động vật, dầu thực vật tan trong benzen, hexan, clorofom

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 81: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

B Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước

C Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ

D Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Câu 82: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein?

A H2 B Dung dịch NaOH C Dung dịch Br2 D Cu(OH)2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 83: Chất X có công thức phân tử C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C3H3O2Na Chất X có tên gọi là

A metyl acrylat B metyl metacrylat C metyl axetat D etyl acrylat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Câu 84: X là một este no, đơn chức, mạch hở Trong phân tử X có ba nguyên tử cacbon Số công thức cấu tạo của

X thoả mãn là

Trang 19

C làm chất oxi hoá D làm chất hút nước

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đa Phúc – Hà Nội, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 86: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?

A CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH< CH3COOH < C2H5COOH

B C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3

C HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH

D.HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Thái Học – Gia Lai, năm 2015)

Câu 89: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat

(có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

Câu 91: Xét các chất: (1) p-crezol, (2) glixerol, (3) axit axetic, (4) metyl fomat, (5) natri fomat, (6) amoni axetat,

(7) anilin, (8) tristearoylglixerol (tristearin) và (9) 1,2-đihiđroxibenzen Trong số các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối là

Câu 92: Khi thuỷ phân CH2=CH-OOC-CH3 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

A CH3-CH2OH và CH3COONa B CH3-CH2OH và HCOONa

Trang 20

Dũng Trần

Trang 20

C CH3OH và CH2=CH-COONa D CH3-CHO và CH3-COONa

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)

C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH3-CH=CH-OCOCH3(4); (CH3COO)2CH-CH3 (5)

Câu 94: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOCH2C6H5 B HCOOC6H4C2H5 C C6H5COOC2H5 D C2H5COOC6H5

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Đăng Lưu – TP.HCM, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 95: Nhận định nào dưới đây về vinyl axetat là sai?

A Vinyl axetat làm nhạt màu dung dịch nước brom

B Vinyl axetat được điều chế từ axit axetic và axetilen

C.Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit

D Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được axi axeic và ancol vinylic

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 96: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều

B Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit

C Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa

D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Sông Lô – Vĩnh Phúc, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án A

Câu 97: Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3;(2) CH3OOCCH3;(3) HCOOC2H5; (4) CH3COC2H5; (5)

(1) CH3CH2COOCH3; (2) CH3OOCCH3; (3) HCOOC2H5; (5) CH3CH(COOCH3)2; (7) CH3OOCCOOC2H5

Câu 98: Nhận xét nào sau đây không đúng ?

A Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin

B Chất béo là este của glixerol và các axit béo

C Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu

D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 99: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

Trang 21

A Phenyl axetat B Etyl benzoat C Phenyl propionat D Benzyl axetat

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Câu 101: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol

(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 102: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t o)?

A C2H2O2 B CH2O C C2H2O4 D C3H4O2

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Câu 103: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo

B Tristearin có CTPT là C54H110O6

C Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng

D Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Đáp án B

Câu 104: Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…

(3) Chất béo là các chất lỏng

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Các nhận định đúng là

A (1), (2), (4), (6) B (1), (2), (4), (5) C (2), (4), (6) D 3, (4), (5)

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2015)

Trang 22

Dũng Trần

Trang 22

Hướng dẫn giải

Đáp án C

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật

Câu 105: Cho các este: vinyl axetat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat, vinyl benzoat Số este

có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là

A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

B CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Trang 23

CH COOC H NaOH CH COONa C H OH

CH CHCOOH NaOH CH CHCOONa H O

Chú ý: Các hợp chất hữu cơ tác dụng với NaOH bao gồm: phenol, axit cacboxylic, este, muối amoni, peptit

và protein, poli este, poli amit

Đáp án D

Câu 109: Chọn phát biểu đúng:

A Nhiệt độ nóng chảy của chất béo no thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất béo không no có cùng

số nguyên tử cacbon

B Axit oleic có công thức là cis–CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7-COOH

C Dầu mỡ để lâu thường bị ôi, nguyên nhân là do liên kết đôi C = O của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi

không khí tạo thành peoxit

D Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái

Câu 110: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước

(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no

(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit

(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng

Câu 111: Phát biểu nào sau đây là sai:

A Trong phân tử triolein có 3 liên kết π

B Muối Na hoặc K của axit béo được gọi là xà phòng.

C Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn

D Xà phòng không thích hợp với nước cứng vì tạo kết tủa với nước cứng

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)

Câu 112: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây:

Trang 24

Dũng Trần

Trang 24

Trong số các phản ứng đó, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol?

A 2 B 4 C 5 D 3

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Trong số các phản ứng đó, có 3 phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol là:

(1) CH COOC H3 2 5 NaOHt0CH COONa C H OH3  2 5

(3) C H COOCH6 5 3 NaOHt0C H COONa CH OH6 5  3

(5) CH OCOCH3 CH2NaOHt0CH2 CHCOONa CH OH 3

Câu 113: Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic?

A CH COOC H (phenyl axetat) NaOH3 6 5  to

Các trường hợp còn lại đều không tạo ancol:

Câu 114: Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau :

- X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2

- Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương

- Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na

Các chất X, Y, Z là :

A X : CH3COOH; Y : CH2(OH)CHO; Z : HCOOCH3

B X : CH3COOH; Y : HCOOCH3; Z : CH2(OH)CHO

C X : HCOOCH3; Y : CH3COOH; Z : CH2(OH)CHO

D X : CH2(OH)CHO; Y : CH3COOH; Z : HCOOCH3

Hướng dẫn giải

X, Y, Z có công thức phân tử là C H O2 4 2

X tác dụng được với Na CO2 3 giải phóng CO2, suy ra X là axit CH COOH3

Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương, suy ra Y có đồng thời hai nhóm chức là –CHO và –OH Y có công thức là HOCH CHO2

Z tác dụng với dung dịch NaOH, không tác dụng với Na, suy ra Z là este có công thức là HCOOCH3

Câu 115: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi

thơm của chuối chín

B Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực

Trang 25

Trang 25

phẩm, mỹ phẩm

C Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng

thuốc thử là nước brom

D Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ OH trong nhóm COOH của

Hướng dẫn giải

Phát biểu đúng là “ Trong phản ứng este hóa giữa CH COOH3 với CH OH, H O3 2 tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol”

Các phát biểu còn lại đều sai

Không thể phân biệt benzen, toluen và stiren bằng dung dịch nước Br2 , vì chỉ có stiren phản ứng làm mất màu nước brom

Các este đều rất ít tan trong nước

Mùi thơm của chuối chín là mùi của este isoamyl axetat

Câu 116: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là :

A n-propyl axetat B etyl axetat C metyl fomat D metyl axetat

* Cách 2: Sử dụng bảo toàn nguyên tố

Theo bảo toàn nguyên tố O và giả thiết, ta có:

Suy ra sood H trong este phải bằng 4, este đó là HCOOCH3

Câu 117: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là

Câu 119: Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74 Biết X tác dụng

được với Na, cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3 trong NH3 Vậy X, Y có thể là

A C4H9OH; CH3COOCH3 B OHCCOOH; HCOOC2H5

Trang 26

Y tác dụng được với NaOH và AgNO / NH3 3, suy ra Y là este của axit fomic Vậy Y là HCOOC H2 5

Câu 120: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

NaOC H C H : Trái với giả thiết khối lượng phân tử của hai muối đều lớn hơn 80 (loại)

Vậy X là C H COOC H2 5 6 5 ,hai muối tạo thành là C H COONa2 5 (M=82) và C H ONa6 5 (M=116)

Câu 121: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn giải

Trong các phát biểu trên, có 3 phát biểu đúng là:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

Phát biểu còn lại sai, sửa lại là

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là:(C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5

Câu 122: Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:

CH2

HHCOO

Trang 27

CH2HCOOCH2CH

CH2HCOOC

A CH3COOH B C2H5COOH C C3H5COOH D HCOOH

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)

Hướng dẫn giải

Ta thấy X là este không no ( vì k=2), phân tử có 1 liên kết đôi C=C Nếu liên kết C=C nằm ở giữa gốc axit thì gốc axit phải là CH2 CHCOO  hoặc C H COO 3 5 Nếu liên kết đôi nằm ở gốc hiđrocacbon của ancol thì số C trong gốc hiđrocacbon phải từ 3 trở lên, khi đó gốc axit là CH COO 3 hoặc HCOO  Vậy axit Y không thể là C H COOH2 5

Câu 125: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 ?

Trang 28

AgNO dö / NH H SO , t ancol Y/ H SO CuO, t

Vậy X, Y tương ứng là

A X là CH3OH và Y là CH=CH-CH2OH B X là CH2=CH-CH2OH và Y là CH3OH

C X là CH3OH và Y là C2H5OH D X là C2H5OH và Y là CH3OH

C H OHCH CHOCH COONHCH COOHCH COOCH

Câu 129: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

Trang 29

1 X là muối, Y là anđehit 2 X là muối, Y là ancol không no

3 X là muối, Y là xeton 4 X là ancol, Y là muối của axit không no

Số trường hợp thỏa mãn là:

A 1 B 3 C 2 D 4

(Đề thi thử Đại học lần 4 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải

Cả 4 trường hợp đều thõa mãn, ví dụ:

1 X là CH CH COONa3 2 , Y là CH CHO3 , E là CH CH COOCH3 2  CH2

2 X là CH COONa3 , Y là CH2  CHCH OH2 , E là CH COOCH CH3 2  CH2

3 X là HCOONa ,Y là CH COCH CH3 2 3 , E là HCOOC(C H ) CH2 5  2

4 X là CH2  CHCOONa ,Y là C H OH2 5 , E là CH2  CHCOOCH CH2 3

Trang 30

Dũng Trần

Trang 30

Chủ đề 2: LIPIT – CHẤT BÉO – CHẤT GIẶT RỬA

A LIPIT – CHẤT BÉO

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

1 Khái niệm và phân loại

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như : ete, clorofom, xăng dầu,… Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,… hầu hết chúng đều là các este phức tạp Dưới đây ta chỉ xem xét về chất béo

Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảng từ 12C đến 24C) không phân nhánh (axit béo), gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol Chất béo có công thức chung là :

Công thức cấu tạo của chất béo : R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon no hoặc không no, không phân nhánh, có thể giống nhau hoặc khác nhau

Khi thủy phân chất béo thì thu được glixerol và axit béo

Axit béo no thường gặp là :

CH3–[CH2]14–COOH CH3–[CH2]16–COOH

axit panmitic, tnc 63oC axit stearic, tnc 70oC

Các axit béo không no thường gặp là :

axit oleic, tnc 13oC axit linoleic, tnc 5oC

Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như : benzen, xăng, ete,…

2 Tính chất hóa học

a Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị thủy phân tạo ra glixerol và các axit béo :

+ , t o

o t

 

+

Trang 31

III VAI TRÒ CỦA CHẤT BÉO

1 Vai trò của chất béo trong cơ thể

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người

Ở ruột non, nhờ xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật, chất béo bị thủy phân thành axit béo và glixerol rồi được hấp thụ vào thành ruột Ở đó, glixerol và axit béo lại kết hợp với nhau tạo thành chất béo rồi được máu vận chuyển đến các tế bào

Nhờ những phản ứng sinh hóa phức tạp, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể

Chất béo chưa sử dụng được tích lũy vào các mô mỡ Vì thế trong cơ thể chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng

Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo

2 Ứng dụng trong công nghiệp

Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng, glixerol và chế biến thực phẩm Ngày nay, người ta đã sử dụng một số dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ điezen

Glixerol được dùng trong sản suất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc nổ,…Ngoài ra, chất béo còn được dùng trong sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

B CHẤT GIẶT RỬA

I KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT GIẶT RỬA

1 Khái niệm và phân loại

Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn

mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó

Từ cổ xưa, con người đã biết dùng các chất giặt rửa lấy trực tiếp từ thiên nhiên như : bồ kết, bồ hòn,…Trước khi hóa học hữu cơ ra đời, người ta cũng đã biết nấu xà phòng từ dầu mỡ với các chất kiềm Xà phòng chính là hỗn hợp các muối natri (hoặc kali) của các axit béo

Ngày nay, người ta còn tổng hợp ra nhiều chất không phải là muối natri (hoặc kali) của các axit béo, nhưng có tác dụng giặt rửa tương tự xà phòng Chúng được gọi là các chất giặt rửa tổng hợp và được chế thành các loại bột giặt, kem giặt,…

2 Tính chất giặt rửa

a Một số khái niệm liên quan

Chất tẩy màu làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hóa học Ví dụ: nước Giaven, nước clo oxi hóa

chất màu thành chất không màu; SO2 khử chất màu thành chất không màu Chất giặt rửa, như xa phòng, làm sạch các vết bẩn không phải nhờ những phản ứng hóa học

Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước, như : metanol, etanol, axit axetic, muối axetat kim loại kiềm…



+ 3H2

Trang 32

Dũng Trần

Trang 32

Chất kị nước là những chất hầu như khơng tan trong nước, như : hiđrocacbon, dẫn xuất halogen,…Chất kị

nước thì lại ưa dầu mỡ, tức là tan tốt vào dầu mỡ Chất ưa nước thì thường kị dầu mỡ, tức là khơng tan trong dầu

mỡ

b Đặc điểm cấu trúc phân tử muối natri của các axit béo

Cấu trúc phân tử muối natri stearat : cơng thức cấu tạo thu gọn nhất

Phân tử muối natri của axit béo gồm một “đầu” ưa nước là nhĩm COO-Na+ nối với một “đuơi” kị nước, ưa dầu

mỡ là nhĩm - CxHy (thường x  15) Cấu trúc hĩa học gồm một đầu ưa nước gắn với một đuơi dài ưa dầu mỡ là hình mẫu chung cho “phân tử chất giặt rửa”

c Cơ chế hoạt động của chất giặt rửa

Lấy trường hợp natri stearat làm ví dụ, nhĩm CH3[CH2]16–, “đuơi” ưa dầu mỡ của phân tử natri stearat thâm nhập vào vết dầu bẩn, cịn nhĩm –COO-Na+ ưa nước lại cĩ xu hướng kéo ra phía các phân tử nước

Kết quả là vết dầu bị phân chia thành những hạt rất nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, khơng bám vào vật rắn nữa mà phân tán vào nước rồi bị rửa trơi đi

II XÀ PHỊNG

1 Sản xuất xà phịng

Phương pháp thơng thường sản xuất xà phịng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật (thường là loại khơng dùng để ăn) với dung dịch NaOH hoặc KOH ở nhiệt độ và áp suất cao Sau khi phản ứng xà phịng hĩa kết thúc, người ta cho thêm natriclorua vào và làm lạnh

Xà phịng tách ra khỏi dung dịch được cho thêm phụ gia và ép thành bánh Dung dịch cịn lại được loại tạp chất, cơ đặc rồi li tâm tách muối natriclorua để thu lấy glixerol Nhà máy Xà phịng Hà Nội sản xuất theo quy trình này Người ta cịn sản xuất xà phịng bằng cách oxi hĩa parafin của dầu mỏ nhờ oxi khơng khí, ở nhiệt độ cao, cĩ muối mangan xúc tác, rồi trung hịa axit sinh ra bằng NaOH :

R–CH2–CH2–R’   R–COOH + R’–COOH   R–COONa + R’–COONa

Muối natri của các axit cĩ phân tử khối nhỏ tan nhiều cịn muối natri của các axit cĩ phân tử khối lớn khơng tan trong dung dịch natri clorua Chúng được tách ra gọi là xà phịng tổng hợp Xà phịng tổng hợp cĩ túnh chất tẩy rửa tương tự xà phịng thường

2 Thành phần của xà phịng và sử dụng xà phịng

Thành phần chính của xà phịng là các muối natri (hoặc kali) của axit béo thường là natri stearat (C17H35COONa), natri panmitat (C15H31COONa), natri oleat (C17H33COONa),…Các phụ gia thường gặp là chất màu, chất thơm

Xà phịng dùng trong tắm gội, giặt giũ,…cĩ ưu điểm là khơng gây hại cho da, cho mơi trường (vì dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật cĩ trong thiên nhiên)

Xà phịng cĩ nhược điểm là khi dùng với nước cứng (nước cĩ chứanhiều ion Ca2+ và Mg2+) thì các muối canxi stearat, canxi panmitat,… sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi

III CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

1 Sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chất dựa theo hình mẫu

“phân tử xà phịng” (tức là gồm đầu phân cực gắn với đuơi dài khơng phân cực), chúng đều cĩ tính chất giặt rửa tương tự xà phịng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp ví dụ:

CH3[CH2]10–CH2–O–SO3-Na+ CH3[CH2]10–CH2–C6H4–O–SO3-Na+

Natri lauryl sunfat Natri đođecylbenzensunfonat

Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ Chẳng hạn, oxi hĩa parafin được axit cacboxylic, hiđro hĩa axit thu được ancol, cho ancol phản ứng với H2SO4 rồi trung hịa thì được chất giặt rửa loại ankyl sunfat :

R–COOH khử R–CH2OH H SO 2 4

R–CH2OSO3H NaOH R–CH2OSO3-Na+

2 Thành phần và sử dụng các chế phẩm từ chất giặt rửa tổng hợp

CO

O

Na(+)(-)

Trang 33

Câu Hỏi Lý Thuyết Về Chất Béo

Câu 1: Những phát biểu sau đây : (1) Chất béo không tan trong nước ; (2) Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn

nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ ; (3) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố ; (4) Chất béo là trieste của glixerol và axit hữu cơ Các phát biểu đúng là :

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)

Câu 2: Cho các câu sau :

a) Chất béo thuộc loại hợp chất este

b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước

c) Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước

và nhẹ hơn nước

d) Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác niken trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn

e) Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử

Những câu đúng là đáp án nào sau đây ?

A a, d, e B a, b, d C a, c, d, e D a, b, c, d, e

Câu 3: Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?

A Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực

vật

B Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật

C Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật

D Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không chính xác ?

A Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được các axit và ancol

B Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường axit sẽ thu được glixerol và các axit béo

C Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm sẽ thu được glixerol và xà phòng

D Khi hiđro hoá chất béo lỏng sẽ thu được chất béo rắn

Câu 5: Phát biểu đúng là :

A Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều

B Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol

C Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

D Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

Câu 6: Cho các phát biểu sau :

a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro

b) Các chất béo ở thể lỏng có phản ứng cộng hiđro

c) Các trigixerit có gốc axit béo no thường là chất rắn ở điều kiện thường

d) Có thể dùng nước để phân biệt este với ancol hoặc với axit tạo nên chính este đó

Những phát biểu đúng là :

A c, d B a, b, d C b, c, d D a, b, c, d

Câu 7: Cho các phát biểu sau đây :

a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon

dài không phân nhánh

b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit…

Trang 34

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Chất béo không tan trong nước

B Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

C Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố

D Chất béo là trieste của glixerol và axit béo

Câu 9: Hãy chọn nhận định đúng :

A Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật

B Lipit là este của glixerol với các axit béo

C Lipit là chất béo

D Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các

dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterosit, photpholipit

Câu 10: Chọn phát biểu không đúng :

A Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

B Khi đun nóng glixerol với các axit béo,có H2SO4, đặc làm xúc tác, thu được chất béo

C Ở động vật, chất béo tập trung nhiều trong mô mỡ Ở thực vật, chất béo tập trung nhiều trong hạt, quả

D Axit panmitic, axit stearic là các axit béo chủ yếu thường gặp trong thành phần của chất béo trong hạt,

quả

Hướng dẫn:

Axit panmitic, axit stearic là các axit béo no, gặp trong mỡ động vật

Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

B Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Hướng dẫn:

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là các muối của axit béo và glixerol

Câu 12: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa:

A chủ yếu gốc axit béo không no B glixerol trong phân tử

C chủ yếu gốc axit béo no D gốc axit béo

Hướng dẫn:

+ Các triglixerit chứa gốc axit béo đều no thường là chất rắn ở điều kiện thường Còn gọi là chất béo rắn(mỡ, bơ nhân tạo, )

- Nghĩa là: Các gốc đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn

+ Các triglixerit chứa gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở điều kiện thường Còn gọi là chất béo lỏng(dầu ăn, )

- Nghĩa là:Một trong các gốc không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng

Câu 13: Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ ?

A Hiđro hoá axit béo B Đehiđro hoá chất béo lỏng

C Hiđro hoá chất béo lỏng D Xà phòng hoá chất béo lỏng

Trang 35

A Chất béo là trieste của glixerol với axit B Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ

C Chất béo là trieste của glixerol với axit béo D Chất béo là trieste của ancol với axit béo

Câu 15: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo ?

A C3H5(OCOC4H9)3 B C3H5(COOC15H31)3 C C3H5(OOCC17H33)3 D C3H5(COOC17H33)3

Câu 16: Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng

A tách nước B hiđro hóa C đề hiđro hóa D xà phòng hóa

Câu 17: Chỉ số axit là :

A số mg NaOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

B số mg OH- dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

C số gam KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 100 gam chất béo

D số mg KOH dùng để trung hoà axit tự do có trong 1 gam chất béo

Câu 18: Chỉ số xà phòng hoá là :

A số mg KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong 1 gam chất béo

B số gam KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong 100 gam chất béo

C số mg KOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong 1 gam lipit

D số mg NaOH để trung hoà hết lượng axit tự do và xà phòng hoá hết lượng este trong 1 gam chất béo Câu 19: Cho các phát biểu sau :

(1) Số miligam KOH cần để trung hoà lượng axit béo tự do có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số axit của chất béo

(2) Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglixerit có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số este của loại chất béo đó

(3) Số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglixerit và trung hoà lượng axit béo tự do có trong

1 gam chất béo được gọi là chỉ số xà phòng hoá của chất béo

(4) Số gam iot có thể cộng vào liên kết bội trong mạch cacbon của 100 gam chất béo gọi là chỉ số iot của chất béo

Những phát biểu đúng là :

A (1) ; (2) ; (3) B (2) ; (3) ; (4) C (1) ; (3) ; (4) D (1) ; (2) ; (3) ; (4)

Câu 20: Hãy chọn khái niệm đúng

A Chất giặt rửa là chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ

B Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên bề

mặt các vật rắn

C Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các

vật rắn mà không gây ra phản ứng hoá học với các chất đó

D Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn

Câu 21: Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là :

A chứa muối natri có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn

B các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo

C sản phẩm của công nghệ hoá dầu

D có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật

Câu 22: Hãy chọn câu đúng nhất

A Xà phòng là muối canxi của axit béo B Xà phòng là muối natri, kali của axit béo

C Xà phòng là muối của axit hữu cơ D Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit axetic

Câu 23: Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm là :

A dễ kiếm B có khả năng hoà tan tốt trong nước

C có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng D rẻ tiền hơn xà phòng

Câu 24: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng ?

A Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm B Đun nóng glixerol với các axit béo

Trang 36

Dũng Trần

Trang 36

C Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm D Cả A, C đều đúng.

Câu 25: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là :

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 26: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là :

A C17H35COONa và glixerol B C15H31COOH và glixerol

C C17H35COOH và glixerol D C15H31COONa và etanol

Câu 27: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là :

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

Câu 28: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là :

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COONa và glixerol D C17H33COONa và glixerol

Câu 29: Trong thành phần của một loại sơn có các triglixerit là trieste của glixerol với axit linoleic C17H31COOH

và axit linolenic C17H29COOH Công thức cấu tạo có thể có của các trieste đó là :

(3) (C17H31OOC)2C3H5OOCC17H29 (4) (C17H31OCO)2C3H5COOC17H29

Những công thức đúng là :

A (1), (2), (3), (4) B (1), (2) C (1), (2), (4) D (2), (3), (4)

Câu 30 Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

A Hidro hóa(có Ni xúc tác) B Cô cạn ở nhiệt độ cao C Làm lạnh D Xà phòng hóa

Hướng dẫn:

- Các gốc đều no thì chất béo đó thuộc chất béo rắn

- Một trong các gốc không no thì chất béo thuộc chất béo lỏng

Vậy để các gốc không no chuyển thành các gốc no ta thực hiện quá trình hidro hóa(có Ni xúc tác, to)

BÀI TẬP

Dạng 1: Đặc điểm cấu tạo của triglixerit

* CTCT chung của chất béo:

1

2 2

3

2 gècaxit bÐo

R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau

* Loại bài tập: Tìm số chất béo (triglixerit) tạo thành từ glixerol và các axit béo

- Khi cho glixerol + n(n N*) axit béo thì số loại triglixerit được xác định:

Chứa 2 gốc axit khác nhau

Dạng 2: Bài tập xà phòng hóa chất béo

- Để làm tốt loại bài tập này cần nắm vững nội dung sau:

(1) Este của chất béo là triglixerit thuộc trieste (este ba chức)

(2) Axit béo thuộc loại axit đơn chức

(3) Công thức chất béo rắn: (CnH2n+1COO)3C3H5 = C3n+6H6n+8O6

Hay: CxH2x-4O6 Với x = 3n + 8

Trang 37

ĐLBTKL: mchÊt  m MOH  mmuèi mglixerol

ntriglixerit  nglixerol; nKOH  3.ntriglixerit  3.nglixerol

(5) Với chất béo có chỉ số axit khi xà phòng hóa:

- Coi chất béo là hỗn hợp gồm axit đơn chức và trieste:

Ta có: RCOOH + MOH RCOOM + H2O

+ Với 4 loại axit béo khác nhau, ta có n = 4

+ Số loại trieste được tạo = n + 4.

Câu 3 Trích đề thi THPT QG – 2015: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?

A Chất béo B Tinh bột C Xenlulozơ D Protein

Hướng dẫn giải:

- Thành phần nguyên tố tạo nên: Chất béo, tinh bột, xenlulozo là C, H, O Nên khi cháy

thu được CO2, H2O

- Thành phần nguyên tố tạo Protein là C, H, O, N Nên khi cháy thu được CO2, H2O, N2

Trang 38

Dũng Trần

Trang 38

Câu 4 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A Khí H2 (xúc tác Ni nung nóng) B Kim loại Na

C Dung dịch KOH (đun nóng) D Dung dich Brom

Hướng dẫn giải:

- Triolein có công thức cấu tạo: (C17H33COO)3C3H5 Vậy:

+ Gốc C17H33- là gốc không no(tức là có liên kết ) nên có phản ứng cộng H2, Br2 dung dịch(Brom mất màu) + Triolein loại este nên có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và kiềm

Nên triolein tác dụng với dung dịch KOH

Câu 5 Trích đề thi THPT QG – 2015: Chất béo là trieste của axit béo với

A ancol etylic B ancol metylic C etylen glicol D glixerol

Câu 6 Có tối đa bao nhiêu chất béo tạo thành khi đun nóng glixerol với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH, C15H31COOH và C17H33COOH mà thủy phân chúng trong môi trường kiềm thu được ít nhất hai muối là

Câu 7 Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo

B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước

C Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (to, xúc tác Ni)

D Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm

Câu 8 Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol

C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol

Câu 9 Trích đề thi ĐH – CĐ khối B - 2013: Cho sơ đồ chuyển hóa:

Tên của Z là : A axit oleic B axit linoleic C axit stearic D axit panmitic Câu 10 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần dùng vừa đủ 0,06 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A 18,24 gam B 17,8 gam C 16,68 gam D 18,38 gam

Câu 11 Thuỷ phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84 gam glixerol và 18,24 gam muối

của axit béo duy nhất Chất béo đó là

A (C17H33COO)3C3H5 B (C17H35COO)3C3H5 C (C15H31COO)3C3H5 D (C15H29COO)3C3H5

Câu 12 Xà phòng hoá hoàn toàn 0,01 mol este E cần dùng vừa đủ lượng NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH

0,1M thu được một ancol và 9,18 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon không phân nhánh Công thức của E là :

o ) NaOH d­,t o

+HCl

Trang 39

Trang 39

Hướng dẫn:

Phương trình hóa học:(RCOO) C H + 3 NaOH3 3 5 3 RCOONa+ C H (OH)3 5 3

A Axit panmitic và axit stearic B Axit panmitic và axit oleic

C Axit stearic và axit oleic D Axit oleic và axit linoleic

Câu 14 Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam

glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic Giá trị của a là :

Câu 15 Khi xà phofnh hóa a gam một trieste X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat

(C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa) Giá trị của a, m lần lượt là :

A 8,82 gam ; 6,08 gam B 7,2 gam ; 6,08 gam

C 8,82 gam ; 7,2 gam D 7,2 gam ; 8,82 gam

n

l92

Câu 16 Một loại mỡ chứa 50% triolein, 30% tripanmitin và 20% tristearin Tính khối lượng xà phòng 72% điều chế

được từ 100 kg loại mỡ trên :

A 143,41 kg B 73,34 kg C 103,26 kg D 146,68 kg

Hướng dẫn:

Tristearin, triolein, tripanmitin đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 :3

Trang 40

Dũng Trần

Trang 40

Bảo toàn khối lượng:

chÊt bÐo NaOH xµ phßng glixerol

xµ phßng gli chÊt bÐo NaOH

Câu 17 Khối lượng xà phòng thu được từ 1 tấn mỡ động vật (chứa 50% trioleoyl glixerol (olein), 30%

tripanmitoyl glixerol (panmitin) và 20% tristearoyl glixerol (stearin) về khối lượng) khi xà phòng hoá bằng natri hiđroxit, giả sử hiệu suất quá trình đạt 90% là :

A 988 kg B 889,2 kg C 929,3 kg D 917 kg

Hướng dẫn:

natri oleat

natrist olein

natri panmit n

=> Tổng khối lượng muối thu được là : 1032,5kg

Vì hiệu suất của cả quá trình bằng 90% nên khối lượng muối thực tế thu được là :

Câu 19 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic,axit panmitic và các axit béo tự do

đó) Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước Xà phòng hoá m gam X (H=90%) thì thu được khối lượng glixerol là:

A 0,92 gam B 1,656 gam C 0,828 gam D 2,484 gam

Ngày đăng: 08/09/2019, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w