Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau.. 2 Kĩ năng Rèn luyện kĩ năng[r]
Trang 1Tuần 13 Tiết 25
Ngày soạn: 27/10/09
CỦA TAM GIÁC: CẠNH-GÓC-CẠNH (C-G-C)
I Mục tiêu:
1) Kiến thức
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa hai cạnh đó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau,
từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau
2) Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày chứng minh bài toán hình học
3) Thái độ:
Rèn tính chính xác và cẩn thận
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa.
GV gọi HS đọc đề bài toán
Ta vẽ yếu tố nào trước?
GV gọi HS lên bảng vẽ, các
HS khác làm vào vở
GV giới thiệu phần lưu ý
SGK
Vẽ góc trước
HS vừa vẽ vừa nêu cách vẽ
Một HS nhận xét
HS nêu lại cách vẽ
I) Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xem giữa.
Bài toán: Vẽ tam giác ABC biết
AB = 2cm, BC = 3cm, = 70B 0 x
y
A
70o 2
3
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh.
Giáo viên cho học sinh làm
?1
Qua bài toán trên, em có
nhận xét gì về hai tam giác
có hai cạnh và góc xen giữa
bằng nhau từng đôi một
Tính chất trường hợp
bằng nhau cạnh – góc –
cạnh
HS lên bảng vẽ
HS lên bảng đo
AC = A1C1
∆ ABC = ∆ A1B1C1 (c.c.c)
HS đưa ra nhận xét Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
HS nhắc lại
II Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh :
Nếu ABC và A’B’C’ có
AB A'B'
' '
B B'
BC B'C
c g c
Trang 2bản đĩ.
GV thay đổi gĩc tương ứng
và cạnh tương ứng để cho
HS nhận xét xem hai tam
giác cĩ bằng nhau khơng?
Làm ?2
Hs quan sát và đưa ra nhận xét
?2:
∆ ABC = ∆ ADC (c.g.c)
Vì BC = DC
(gt)
A C D A C
AC cạnh chung
Hoạt động 3: Hệ quả.
GV giải thích thêm hệ quả
là gì
GV: Làm bt ?3 /118 (hình
81)
Từ bài tĩan trên hãy phát
biều trường hợp bằng nhau
c-g-c Áp dụng vào tam
giác vuơng
(HS: Phát biểu theo sgk
/118
Làm ?3
Tính chất đĩ là hệ quả của
trường hợp bằng nhau c.g.c
?3:
∆ ABC và ∆ DEF cĩ :
AB = DE (gt)
 = = 1vDˆ
AC = DF (gt)
ABC = DEF (c.g.c)
Nếu hai cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng này bằng hai cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng kia thì hai tam giác vuơng đĩ bằng nhau
2) Hệ quả:
Hệ quả là gì?
Hệ quả (SGK – 118)
Hoạt động 4: Củng cố.
-GV: Trên mỗi hình trên
cĩ những tam giác nào
bằng nhau ? VÍ sao ?
-BT 26 /118 SGK
-GV: Cho HS đọc phần
ghi chú SGK trang 119
-GV: Nêu câu hỏi củng cố;
Phát biểu thường hợp bằng
nhau c.g.c và hệ quả áp
dụng vào tam gíac vuơng
Bài
4) Củng cố:
Bài tập 25; 24 SGK/ 118
5) Hướng dẫn về nhà:
học bài, làm 26 SGK/118
Chuẩn bị bài luyện tập 1
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần 13 Tiết 26
Ngày soạn: 27/10/09
I) Mục tiêu
• Cũng cố trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh
• Rèn kĩ năng nhận biết hai tam giac bằng nhau cạnh – góc – cạnh
• Luyện tập kĩ năng vẽ hình, trình bày lời bài tập hình
• Phát huy trí lưc của học sinh
II Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
Đàm thoại, hỏi đáp
III: Tiến trình dạy học:
III: Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trường hợp c-g-c
Sữa bài 26 SGK/118
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 27 SGK/119:
-GV gọi HS đọc đề và 3 HS lần lượt
trả lời
Bài 28 SGK/120:
Trên hình có các tam giác nào bằng
nhau?
Bài 29 SGK/120:
GV gọi HS đọc đề
GV gọi HS vẽ hình vf nêu cách làm
GV gọi một HS lên bảng trình bày
-HS đọc đề và trả lời
Bài 27 SGK/119:
ABC= ADC phải thêm đk:
= A
BAC ADAC
ABM= ECM phải thêm
đk: AM=ME
ACB= BDA phải thêm đk:
AC=BD
Bài 28 SGK/120:
ABC và DKE có:
AB=DK (c) BC=DE (c)
= =600 (g)
AABC AKDE
=> ABC = KDE(c.g.c)
Bài 298 SGK/120:
CM: ABC= ADE: Xét ABC và ADE có: AB=AD (gt)
AC=AE (AE=AB+BE) AC=AC+DC và AB=AD, DC=BE)
: góc chung (g)
A
=> ABC= ADE (c.g.c)
Hoạt động 2: Nâng cao và củng cố.
Trang 4Bài 46 SBT/103:
Cho ABC có 3 góc nhọn Vẽ
ADvuông góc AC=AB và D khác
phía C đối với AB, vẽ AEAC:
AD=AC và E khác phía đối với AC
CMR:
a) DC=BE
b) DCBE
GV gọi HS nhắc lại trường hợp bằng
nhau thứ hai của hai tam giác Mối
quan hệ giữa hai góc nhọn của một
tam giác vuông
a) CM: DC=BE
ta có DACA = ADAB+BACA
= 900 + ABAC
A
BAE BAC AA CAE
=BACA + 900
=> DACA = ABAE
Xét DAC và BAE có: AD=BA (gt) (c)
AC=AE (gt) (c) = (cm trên) (g) A
DAC AAE
=> DAC= BAE (c-g-c)
=> DC=BE (2 cạnh tương ứng)
b) CM: DCBE Gọi H=DC BE; I=BE AC
Ta có: ADC= ABC (cm trên)
=> AACD=AAEB (2 góc tương ứng)
mà: ADHI=HIC AICHA + (2 góc bằng tổng 2 góc bên trong không kề)
=>ADHI AAIE AAEI= + (HICA và đđ)
AAIE
=> DHIA = 900
=> DCBE tại H
3 Hướng dẫn về nhà:
Ôn lại lí thuyết, làm 43, 44 SBT/103
Chuẩn bị bai luyện tập 2
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Duyệt cùa tổ trưởng Ngày duyệt: