Kết bài Nêu cảm nghĩ của mình : Ngày hội tng bừng làm em yêu mến bạn bề hơn và cũng cố gắng tập luyện để tăng thêm sức khỏe.. Bài tậpBài 1Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản " Cuộc chia t
Trang 1a Đặc điểm và cấu tạo của hai loại từ ghép.
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính; tiếng chính đứng trớc , tiếng phụ đứng sau
VD: bà ngoại, nhà khách, đ ờng sắt
- Từ ghép đẳng lập không phân ra tiếng chính tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp).VD: quần áo, trầm bổng, vôi ve
b Nghĩa của từ ghép
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
2 Bài tập : chữa bài tập 4,5,6,7 trang 15, 16 sgk
Bài 4( T15): Tại sao có thể nói một cuốn sánh, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sánh vở?
3 Vì:
+ Sách, vở là danh từ chỉ đơn vị, là những sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc+ Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên không thể đếm đợcBài 5( T15,16)
a) Không phải, vì:
- Hoa hồng là tên một loại hoa nh hoa lan, hoa huệ
- Có nhiều loại hoa màu hồng nhng không gọi là hoa hồng nh: hoa dâm bụt, hoa giáy, hoa chuối
b) Nói nh Nam là đúng, vì:
- áo dài là một loại áo nh áo sơ mi, áo cánh, áo gi-lê ở đây cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị của Nam
c) Không phải, vì:
- Cà chua là một loại cà nh cà pháo, cà bát, cà tím nói nh vậy đợc vì khi ta ăn sống ,
ta có thể dễ dàng nhận biết đợc vị chua hay ngọt của cà chua
d) Không phải, vì:
- Cá trê, cá chép cũng có loại màu vàng nhng không gọi là cá vàng
- Cá vàng là loại cá vây to, đuôi lớn và xòe rộng, thân màu vàng chỉ để nuôi làm cảnh, trong bể kính
Bài 6(T16)
3 Mát tay: chỉ những ngời có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Vd:
+ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay
+ Ngời bác sĩ ấy mát tay lắm
+ Bà mối ấy thật mát tay
3 Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng thì khác hẳn:
+ Mát: trái nghĩa với nóng, chỉ cảm giác về nhiệt độ
Trang 2Trong các từ ghép sau đây: tớng tá,ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nớc, quần áo,vui tơi, sửa chữa, chờ đợi, hát hò, từ nào có thể đổi trật tự giữa
- hs có ý thức tự giác trong quá trình học tập
II nội dung bồi d ỡng
đề bài : Tả cảnh hội khỏe Phù Đổng ở trờng em
- hs xác định yêu cầu của đề bài lập dàn bài và viết đoạn văn cho từng phần
- cổng trờng tơi lên vì cờ, khẩu hiệu
- sân trờng nh chật chội hơn vì băng-zôn, bóng bay cùng toàn thể thầy trò và khách mời
- lễ đài đợc trang trí rực rỡ
- phần khai mạc trang nghiêm ngắn gọn
- hấp dẫn nhất là phần biểu diễn thể dục thể thao và võ thuật của các đội đồng diễn (Trang phục đặc biệt, đội hình ngay ngắn, động tác khỏe và đều tăm tắp.)
- hs cả trờng trầm trồ thán phục, và luôn vỗ tay cổ vũ
-phần thi đấu căng thẳng: kéo co, đẩy gậy, đá cầu mỗi môn thi một góc sân trờng Thỉnh thoảng tiếng reo hò vang lên cổ vũ cho đội giành phần thắng
c
Kết bài
Nêu cảm nghĩ của mình : Ngày hội tng bừng làm em yêu mến bạn bề hơn và cũng cố gắng tập luyện để tăng thêm sức khỏe
* GV hớng dẫn HS viết đoạn mở bài , thân bài và kết bài
- Thời gian 5p : HS viết đoạn mở bài
- HS trình bày
- gv cùng HS cả lớp nhận xét và sửa lỗi
nếu không còn thời gian gv yêu cầu hs thực hành viết phần thân bài và kết bài
ở nhà Giờ sau gv kiểm tra và chữa bài trên lớp: lu ý viết đoạn văn cho phần thân bài phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, các đoạn mỗi nội dung nên trình bày bằng
Trang 32 Bài tập
Bài 1Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê" (Khánh Hoài)
- gv gợi ý HS làm bài tập:
+ Chủ đề chung xuyên suốt trong văn bản là gì?
Trình tự tiếp nối của các phần, các đoan, các câu trong văn bản giúp cho sự thể hiện chủ đề đợc liên tục, thông suất và hấp dẫn không?
+ Chủ đề này đã xuyên suốt và thống nhất trong toàn tác phẩm dựa trên sự liên kết của các sự việc đợc đặt trong mối liên hệ khác nhau:
liên hệ thời gian( hiện tại, quá khứ)
Liên hệ không gian:( ở nhà, ở trờng)
+ Sự liên kết nội dung ấy đợc thể hiện trên các liên kết hình thức: từ ngữ, chi tiết, hình
ảnh, bố cục
Bài 2:
Sau khi hớng dẫn tìm hiểu văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê, cô giáo
ra bài tập: " Chia tay anh, Thủy theo mẹ về quê ngoại ngay tối hôm ấy, Thủy đã viết cho anh một bức th để bày tỏ tình cảm suy nghĩ của mình Hãy nhập vai vào nhân vật
để tìm bố cục cho bức th ấy"
Nam đã hoàn thành bố cục của bức th nh sau:
(1) Mở đầu th( thời gian, địa điểm, lời chào)
(2) Thông báo cho anh về tình hình cuộc sống của hai mẹ con ở quê
(3 Căn dặn anh phải chăm sóc hai con búp bê
(4) Nhắc nhở anh phải giữ gìn sức khỏe và cố gắng học tập tốt
(5) Nêu tâm trạng buồn và nhớ anh, nhớ hai con búp bê
(6) Mong muốn ngày đoàn tụ
khi nghe Nam trình bày, cô giáo nhận xét: bức th phần nào đáp ứng đợc yêu cầu
về nội dung nhng cha đảm bảo tính mạch lạc Cần phải sắp xếp lại
Theo em vì sao cô giáo nhận xét nh thế? Hãy giúp Nam sắp xếp lại bố cục của bức th để đảm bảo tính mạch lạc
* GV hớng dẫn HS làm bài tập
- hs thực hành
- gv kl
Trang 4II Nội dung bồi d ỡng
1 Khái niệm ca dao, dân ca
- Là những khái niệm tơng đơng đơng chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con ngời
3 Nghệ thuật
Hình thức thơ( ngắn gọn, sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát có biến thể)
Kết cấu( có hiện tợng trùng lặp kết cấu toàn bài, kết cấu trong từng dòng, từng hình ảnh )
Hình ảnh, ngôn ngữ ( mộc mạc, giản dị, chân thực, hồn nhiên, gợi cảm )
4
Bài tập
Bài 1
Tìm và ghi vào sổ tay những bài ca dao trữ tình khác theo những yêu cầu sau:
a) Mở đầu bằng từ láy “Chiều chiều ”
b) Mở đầu bằng cum từ Rủ nhau “ ”
Bài 2:
Dựa vào chùm ca dao châm biếm đã học và đọc thêm, hãy nhận xét về nghệ thuật gây cừơi đặc sắc mà tác giả dân gian đã sử dụng
- Chùm ca dao này dùng nhiều cách diễn tả đặc sắc: nói quá, đối lập tơng phản, nói
ng-ợc, nhân hóa, ẩn dụ đặc biệt là đã dựng lên đợc những bức chân dung biếm họa đặc sắc với những nét vẽ đơn giản mà thân tình
Trang 5- Ôn tập củng cố những kiến thức về văn tự sự và miêu tả đã học ở lớp 6.
- HS khắc sâu kĩ năng miêu tả
II Nội dung ôn tập
1 Vì sao cần phải ôn tập văn tự sự và văn miêu tả?
-Vì: + Trong tự sự có miêu tả và ngợc lại
+ Trong văn biểu cảm có yếu tố tự sự và ngợc lại
+ Muốn viết văn biểu cảm tốt phải thành thạo về văn tự sự và miêu tả
c) Bố cục của bài văn miêu tả:
* Mở bài: giới thiệu cảnh hoặc ngời đợc tả mtj cách khái quát
* Thân bài: tả chi tiết đối tợng theo một thứ tự nhất định
* Kết bài: thờng nêu nhận xét, cảm nghĩ về cảnh hoặc ngời đã tả
3Bài tập
Đề bài: tả một em bé bụ bẫm, ngây thơ đang tập đi tập nói.
- gv cùng HS xây dựng dàn bài
* Mở bài:
- Em bé con nhà ai? Tên, họ? Tháng tuổi? Quan hệ với em?
* Thân bài: tả chi tiết
- Em bé tập đi( chân tay, mắt, dáng đi)
- Em bé tập nói( miệng ,môi, lỡi, mắt )
* Kết bài:
- Hình ảnh chung về em bé?
- Thái độ của mọi ngời đối với em?
GVyêu cầu HS viết bài
GVgọi HS trình bày từng phần
Gv nx kl
Trang 6
II Nội dung ôn tập
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không đợc dùng độc lập nh từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhng nghĩa khác xa nhau
2 Từ ghép Hán Việt
-Có hai loại: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
VD: + sơn hà, huynh đệ( từ ghép đẳng lập)
+đột biến, thạch mã( từ ghép chính phụ)
4 Trật tự của các yếu tố Hán Việt:
+ Trờng hợp yếu tố chính đứng trớc yếu tố phụ đứng sau( giống từ ghép tiếng việt).+ Trờng hợp tiếng phụ đứng trớc tiếng chính đứng sau( khác với trật tự từ ghép thuần việt)
3 Bài tập
Bài 1: Phân loại nhóm từ sau thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- thiên địa đại lộ khuyển mã, hải đăng, kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan
hỉ, ng nghiệp.
* Gợi ý:
- Từ ghép đẳng lập”
thiên địa = trời + đất ; khuyển mã = chó + ngựa ; kiên cố = vững + chắc
nhật nguyệt = mặt trời + mặt trăng; hoan hỉ = mừng + vui
5 Từ ghép chính phụ:
đại lộ = lớn + đờng(đi); hải dăng = biển + đèn
tân binh = mới + lính(chiến sĩ); quốc kì = nớc + cờ(lá)
ng nghiệp = cá + nghề
Bài 2:
a)Giải thích ý nghĩa các yếu tố Hán Việt trong thành ngữ:
Tứ hải giai huynh đệ“ ”
b) Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác với 3 yếu tố thiên đã giải nghĩa trong phần
I (SGK)
* Gợi ý:
a) tứ: bốn ; hải: biển; giai: đều; huynh: anh; đệ: em
nghĩa chung: bốn biển đều là anh em
b) Các yếu tố thiên khác:
- thiên trong thiên vị, thiên kiến, thiên ái có nghĩa là nghiêng lệch
VD: + Trọng tài thờng thiên vị đội chủ nhà.
+ Không nên có thiên kiến khi đánh giá ngời khác.
+ Cổ thi thiên ái thiên nhiên mĩ ( Hồ Chí Minh)
( thơ xa yêu cảnh thiên nhiên đẹp)
- Thiên trong đoản thiên tiểu thuyết, thiên phóng sự có nghĩa là chơng(phần), bài của
một cuốn sách hoặc một bài viết
4 Bài tập về nhà
Cho các yếu tố Hán Việt sau: hóa, tái, tính, em hãy tạo ra các từ Hán Việt bằng
cách ghép thêm các yếu tố khác
Trang 7- Khắc sâu kiến thức về từ Hán Việt: các sắc thái biểu cảm.
- HS có kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài tập
II Nội dung bồi d ỡng
1.Lí thuyết
* Các sắc thái biểu cảm của từ Hán Việt
a) Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm trang, biểu thị thái độ tôn kính VD:
+ Nói: hội phụ nữ ( không nói hội đàn bà)
b) Tạo sắc thái tao nhã, tránh thô tục, tránh gây cảm giác ghê sợ.VD:
+ Nói tiểu tiện, đại tiện -> tránh thô tục
+ Nói thổ ra huyết -> để tránh gây cảm giác ghê sợ
c) Tạo sắc thái cổ xa
Thiên Trờng: địa danh, tên riêng
Vãn: buổi chiều-> vãn vọng, vãn cảnh( cảnh buổi chiều)
+ Thờng dùng sai: khách thập phơng đến vãn cảnh chùa
+ Dùng đúng: vãng cảnh.( vãng: đi qua, đã qua, đi đi lại lại, đi)
- vọng: trông , ngóng, mong mỏi-> hi vọng, kì vọng, hoài vọng
- thôn: làng -> hơng thôn, cô thôn, thôn nữ
- hậu : sau -> hậu thế, hậu sinh, hậu trờng
- tiền : trớc -> tiền bối, tiền tuyến, tiền đề
- đạm : nhạt ->đạm bạc, thanh đạm, lãnh đạm
- yên : khói -> yên ba, yên hà, yên hoa
- bán : nửa -> bán cầu, bán đảo, bán dạ
- vô : không -> vô lí, vô duyên, vô đạo
- hữu: có -> hữu tình, hữu ích, hữu duyên
- tịch : buổi chiều -> cô tịch, hàn tịch, tịch dơng
- dơng: mặt trời -> thái dơng, hớng dơng, tà dơng
- biên : đờng ranh giới -> biên giới, giang biên, ngoại biên
- mục : nuôi súc vật -> mục đồng, mục tử
- đồng: trẻ con -> nhi đồng, đồng ấu, đồng dao
- địch: sáo -> tiếng địch, đàn địch, vãn địch
- lí : trong -> lao lí, ngục lí
- ngu: trâu-> tê ngu, ngu mã, ngu dơng
- quy: về -> vu quy, quy hàng, quy hồi
- bạch: trắng -> bạch mã, bạch sắc
- lộ: con cò -> bạch lộ, không lộ
- song: một đôi -> song hỉ, song thân, song mã
- phi: bay -> phi cơ, phi đội, phi đạo phi hành, phi thuyền, phi mã
- hạ: xuống -> hạ sơn, hạ cánh, hạ huyệt, hạ thổ
- điền: ruộng -> điền thổ, điền viên, điền trạch,
- tận: hết -> tận thế, tận cùng, vô tận
- quy: rùa -> thần Kim Quy, long-li-quy-phợng
- điền: vuông -> mặt chữ điền
- hạ: dới -> hạ lu, thợng hạ, thiên hạ
Trang 9-Ngày soạn: 10/10/2010
Ngày dạy: 13/10/2010
Tiết 8 Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm
I Mục tiêu
- Khắc sâu kiến thức về các bớc làm bài văn biểu cảm
- HScó kĩ năng thành thạo phân tích đề và lập dàn ý bài văn biểu cảm
II Nội dung bồi d ỡng.
Bớc 4: sửa chữa bài viết
* GV cho HS tham khảo sơ đồ sau:
2 Luyện tập
Đề bài: Loài cây em yêu
Trang 10- GV hớng dẫn hs tìm hiểu đề và xây dựng dàn ý.
- HS tự lập dàn ý vào giáy nháp
- GV cùng hs xây dựng dàn ý chung
1 Tỡm hiểu đ ề
- Thể loại: văn biểu cảm
- Đối tượng: cõy tre Việt Nam
- Định hướng tỡnh cảm: tỡnh cảm yờu thớch loài cõy đú
2 Tỡm ý:
- Làng quờ Việt Nam đõu đõu cũng cú tre
- Tre gắn bú , gần gũi với con người Việt Nam từ bao đời nay
+ Trong cuộc sống: tre làm đồ dựng vật dụng trong nhà
+ Trong chiến đấu: tre làm vũ khớ gậy, chụng, tre cũn tạo ra những nơi để che giấu bộđội để võy hóm quõn thự
c Tre cú nhiều phẩm chất giống con người Việt Nam
+ Tre cần cự, chăm chỉ, chắt chiiu, vươn lờn trong đất cằn
+ Tre đoàn kết, võy bọc tạo nờn những luỹ tre xanh mỏt bao bọc làng quờ Việt Nam.+ Tre hiờn ngang trước bóo tỏp mưa sa
3 Lập dàn ý
a Mở bài
- Lớ do em yờu thớch cõy tre Việt Nam
b Thõn bài
- Giải thớch rừ vỡ sao em yờu cõy tre Việt Nam
+ Trờn đất nước Việt Nam đõu đõu cũng cú tre
+ Tre gắn bú, gần gũi với con người Việt Nam từ bao đời nay
+ Tre cú những đặc điểm giống với phẩm chất con người Việt Nam
c Kết bài
Nờu tỡnh cảm của em với cõy tre Việt
Trang 11Ngày soạn:18/10/2010
Ngày dạy: 20/10/2010
Tiết 9
Tìm hiểu thêm về văn bản sông núi nớc nam
i
Mục tiêu
- HS hiểu sâu hơn về chữ nghĩa "nhãn tự" trong từng câu
- HS có kĩ năng giải thích
II Nội dung bồi d ỡng
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
? Trong bài thơ có những chữ nào là quan trọng nhất?
( quốc, đế, c, định phận, thiên th, nghịch lỗ, hành khan).
1 Cách hiểu chữ nghĩa trong từng câu
a) Câu 1: Có ba chữ quan trọng nhất.
- Đế là hoàng đế thiên tử, ngời cai quả cả thiên hạ, có quyền phong vơng(vua) cho các
ch hầu Vũ trụ chỉ có một mặt trời; trái đất chỉ có một thiên tử: đế.
- Quốc: Từ năm 938 đến 1774, hoàng đế Trung Hoa mới công nhận nớc ta là một quốc Còn trớc đây, họ chỉ coi là một quận huyện đến đời lí anh tông vẵn bị coi là An Nam quận vơng chỉ mọt năm trớc khi qua đời, ông mới đợc thừa nhận là An Nam quốc vơng.
- Bộ ba quốc đế c khẳng định nớc ta là một quốc gia độc lập, có lãnh thổ là quốc, có
chủ là đế, có thực quyền xử lí mọi việc- c.
b) Câu 2: định phận, thiên th là những chữ cần bàn.
- định phận: là xác định danh phận, chỉ sự xác định địa vị của bậc đế vơng, chứ không
thể dịch là địa phận đã định chỉ có ý nghĩa cụ thể và hạn hẹp về địa giới, cơng vực
- thiên th: ý trời.
GV nhắc lại hoàn cảnh ra đời của Nam quốc sơn hà.
-> Câu thơ thứ hai khẳng định địa vị đế của Nam quốc đợc thiết lập một cách hiểnnhiên
c) Câu 3: nghịch lỗ
- Không chỉ là lũ giặc bạo ngợc, làm trái lẽ trời-giặc nghịch(tặc) mà còn là bọn hạ lu phản chủ hoặc lũ tù binh phản chủ.
d) câu 4: hành khan (sẽ xảy ra, sẽ lặp lại).
- năm 1075, vì gây hấn với Đại Việt, quân tống đã bị đại bại nhục nhã (gần 10 vạnquân bị tiêu diệt và bắt sống) Nhng chỉ một năm sau 1076 – họ lại sang xâm lấn thì
ắt sẽ đợc nếm mùi thất bại tan tành một lần nữa nh năm trớc thôi! ( bại h).
2 Bài tập về nhà
Em có biết 2 văn bản đợc coi là tuyên ngôn độc lập lần thứ hai và lần thứ ba của dântộc Việt Nam chúng ta mang tên là gì, do ai viết và từ bao giờ?
Trang 12
-Ngày soạn: 25/10/2010
Ngày dạy: 27/10/2010
Tiết 10 Tìm hiểu thêm về thơ đờng (Thơ thất ngôn bát cú Đờng luật)
I Mục tiêu
- HS khắc sâu kiến thức về thơ đờng đặc biệt có khả năng nhận diện và phân tích đặc
điểm của thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
II Nội dung bồi d ỡng
1 Đặc điểm thơ thất ngôn bát cú Đờng luật
- Thất ngôn: 7 tiếng / câu
- Bát cú: 8 câu / bài = 56 tiếng / bài
Trang 13* Có mấy loại từ đồng nghĩa?
- có hai loại từ đồng nghĩa: đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
- cho: người trao vật cú ngụi thứ cao hơn hoặc ngang hàng với người nhận.
- tặng: người trao vật khụng phõn biệt ngụi thứ với người nhận, vật được trao thường
mang ý nghĩa tinh thần khen ngợi, khuyến khớch hay tỏ lũng yờu mến
- biếu: người trao vật cú ngụi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận và cú thỏi độ
kớnh trọng đối với người nhận
c) yếu đuối, yếu ớt.
- yếu đuối: thiếu hẳn về thể chất lẫn tinh thần
- yếu ớt: yếu đến mát sức lực hoặc tác dụng coi nh không đáng kể
- nhấp: uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở dầu môi, thờng là để cho biết vị
- nốc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
*Bài tập bổ trợ: Xác định và phân loại các từ đồng nghĩa trong các ngữ cảnh sau:
Trang 14Nào phải thênh thang mới gọi là
Đây suối lê nin, kia núi Mác,
Hai tay gây dựng một sơn hà.
( Hồ Chí Minh)
- Đồng nghĩa hoàn toàn
3 Một cái mũ len xanh nếu chị sinh con gái Chiếc mũ sẽ đỏ tơi nếu chị đẻ con trai.
( Anh Đức)
- Đồng nghĩa hoàn toàn Nhng thực ra sắc thái ý nghĩa của “sinh” khác đẻ“ ” (ngời ta
thờng nói “Tổ quốc đã sinh ra những ngời con anh hùng”, chứ không dùng “đẻ” trong
II Nội dung
*Đề bài: Cảm nghĩ về thầy, cụ giỏo, “những người lỏi đũ” đưa thế hệ trẻ “cập bến tương lai”.
Trang 15- Hoàn cảnh nảy sinh cảm xỳc: cú thể là cuộc gặp gỡ thầy, cụ giỏo cũ từ đú nghĩ về người thầy.
- Cú thể từ ngày 20 – 11: khụng khớ ngày hội gợi liờn tưởng đến những người thầy
- Hoặc nhớ về một kỉ niệm
b Thõn bài:
* Hồi tưởng kỉ niệm về thầy, cụ giỏo
- Nhớ lại kỉ niệm về sự chăm súc của thầy (cụ) với học trũ hoặc những giờ học ấn tượng
- Cảm xỳc chủ đạo ở phần này: thầy(cụ) đó mang đến cho trũ biết bao kiến thức thầy
cụ là người kiờn trỡ trong việc giỏo dục HS
* Suy nghĩ về hiện tại
- Thầy cụ dạy hết lớp HS này đến lớp HS khỏc như chở những chuyến đũ, khi cập bến,học trũ đi đến nơi xa Những người trở đũ – người thầy ở lại đún chuyến khỏc, buồn vui theo sự trưởng thành của trũ Biết bao thế hệ HS trưởng thành
- Cụng việc của những người thầy – suy nghĩ về nghề dạy học: nghề cao quý, cú ảnh hưởng đến sự phỏt triển của XH về mặt tinh thần
* Hướng về tương lai
- Vai trũ của người thầy là khụng thể thiếu
- Mói mói nhớ hỡnh ảnh thầy cụ: cú thể liờn tưởng từ hỡnh ảnh dũng sụng, con đũ
c Kết bài: Ngợi ca nghề dạy học
* GV yờu cầu HS viết đoạn văn mở bài và kết bài: (10p)
- HS trỡnh bày bài viết GV và lớp nhận xột sửa lỗi sai Nếu khụng cũn thời gian thỡ yờu cầu HS về nhà hoàn thiện bài viết
*Thế nào là thành ngữ ? sử dụng thành ngữ có tác dụng gì?
- Thành ngữ là những cụm từ cố định biểu trhij ý nghĩa hoàn chỉnh Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tợng, tính biểu cảm
2 Bài tập
Bài tập 1: Giải nghĩa cỏc thành ngữ:
a) – sơn hào hải vị: sản vật của nỳi biển (những thức ăn quý ở mọi nơi được lựa chọn)
- nem cụng chả phượng: những mún ăn ngon, sang và quý hiếm.
b) – khoẻ như voi: rất khoẻ.
- tứ cố vụ thõn: nhỡn bốn phớa khụng cú ai là người thõn (hoàn cảnh người cụ đơn
khụng cú ai thõn thớch)
c) – da mồi túc sương: người già da lốm đốm những đốm màu nõu,đen; túc bạc trắng.
Trang 16Bài tập 2: Kể tóm tắt các truyện truyền thuyết ngụ ngôn “Con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi”.
Bài tập 3:Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
- Lời ăn tiếng nói.
- Một nắng hai sương.
- Ngày lành tháng tốt.
- No cơm ấm cật.
- Bách chiến bách thắng.
- Sinh cơ lập nghiệp.
Bài tập 4: Sưu tầm ít nhất 10 thành ngữ và giải nghĩa.
- Đen như cột nhà cháy: rất đen
- Mặt xưng mày xỉa bài bây,Đầu tắt mặt tối đêm ngày lầm than
- Xấu xa mặt dạn mày dài,Mặt người dạ thú chứa đầy mưu mô
- Mặt trơ gỗ đẽo gan lì,Mặt búng ra sữa còn gì mà mong!
- Đầu trâu mặt ngựa vô lương,Mặt dơi tai chuột khó lường hiểm sâu
- Mặt sao mặt nặng như chì, Mặt vàng như nghệ, mặt thiết bì chả chơi!
- Trông mặt mà bắt hình dong,Tai to mặt lớn râu rồng, cằm vuông,
- Ghê thay mặt sứa gan lim,Mặt dày mày dạn đi tìm người yêu
- Mặt xanh đít nhái liêu xiêu, Vuốt mặt nể mũi đừng liều vào đây
3 Chê anh mặt gẫy lưỡi càyMặt nặng mày nhẹ cả ngày âm u
3 Bài tập về nhà:
Trang 17Tiếp tục sưu tầm thành ngữ và giải thích ý nghĩa của thành ngữ tìm được.
Trang 18- Củng cố kiên thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
- Luyện phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình về tác phẩmvăn học
- HS có tư thế, tác phong, cách diễn đạt trước đông người
II Nội dung bồi dưỡng
Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh
*GV hướng dẫn hs lập dàn ý
1.Mở bài: Giới thiệu tác phẩm
- Ấn tượng, cảm xúc của mình về tác phẩm
2.Thân bài: Nêu cảm nghĩ của em
- Cảm nhận, tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm
- Cảm nghĩ về nhân vật trữ tình trong bài thơ
3.Kết bài: Tình cảm của em đối với bài thơ
* GV yêu cầu hs thực hành viết đoạn văn : các phần mở bài, thân bài, kết bài
* GV đọc bài vưn mẫu
a Mở bài:
Bài thơ” Cảnh khuya” được Bác sáng tác năm 1947 thời kỳ đầu của cuộc khángchiến chống Pháp Giữa không khí vất vả, giữa sự ác liệt của chiến tranh, cảnh rừngViệt Bắc và người chiến sĩ cộng sản vẫn thật đẹp, thật yên bình và tự tại
b Thân bài:
Thiên nhiên Việt Bắc được tái hiện trong hai câu thơ đầu
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
Cảm nhận tiếng suối bằng tâm hồn nghệ sĩ nên sự so sánh cũng thật độc đáo, tàitình Tiếng suối - âm thanh của thiên nhiên núi rừng vang vọng trong đêm khuya tĩnhmịch mà trong trẻo, ngân nga như tiếng hát ấm áp, nồng nàn ở đâu vẳng lại Cái “hiệnđại” ở Bác là thế Lấy tiếng ca làm chuẩn mực để từ đó gợi lên tiếng suối thân quen