1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề khảo sát lần II môn địa lí

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 230,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : Đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận là một việc đòi hỏi hs phải bỏ rất nhiều thì giờ và công sức .Vậy làm thế nào để thực hiện cảm xúc chân thực ,khóe léo vào bài làm [r]

Trang 1

Nguyên thảo –Tổ xã hội

Tuần 29 Ngày soạn: /03/2012

Tiết 111 Ngày dạy: /03/ 2012

HỘI THOẠI (Tiếp theo )

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giap tiếp

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1.Kiến thức :

-Khái niệm lượt lời

-Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp

2.Kĩ năng :

-Xác định được các lượt lời trong các cuộc thoại

-Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp

3 Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng lượt lời phù hợp trong giao tiếp

III CHUẨN BỊ CỦA GV – HS :

1 GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, Phiếu học tập

2 HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ : ? Vai xã hội trong hội thoại là gì? Việc xác định vai xã hội trong giao tiếp có tác dụng

gì ?

Gợi ý : Vai xã hội là vị trí xã hội của người tham gia hội thoại với người khác trong hội thoại

Việc xác định đúng vai xã hội trong giao tiếp giúp ta giao tiếp tốt hơn , đạt hiệu quả cao hơn

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu vai xã hội Xác định được vai xã

hội ta sẽ có cách cư xử cho phù hợp Khi tham gia hội thoại, ai cũng được nói nhưng nói ntn để thể hiện mình

là người lịch sự Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần ghi

Trang 2

* Hoạt động 2 : HD tỡm hiểu

bài học

-GV Hướng dẫn h/s quan sỏt lại

đoạn trớch “Trong lũng mẹ”.92,

93 (Nhửừng ngaứy thụ aỏu),

? Cú những nhõn vật nào tham

gia hội thoại?

? Nhắc lại vai xó hội của mỗi

nhõn vật và cơ sở xỏc định vai xó

hội đó tỡm hiểu ở tiết trước?

? Trong cuộc hội thoại, mỗi

người núi bao nhiờu lần?

? Em hóy đọc lại cỏc lần núi của

mỗi nhõn vật ?

Gv: Cả Hồng và bà cụ đều cú

quyền được núi và đó thực hiện

quyền núi của mỡnh Bà cụ núi 6

lượt, Hồng núi 2 lượt Căn cứ

vào số lần mỗi nhõn vật núi

trong cuộc hội thoại, người ta

xỏc định được số lượt lời của

mỗi nhõn vật

? Vậy em hiểu lượt lời là gỡ ?

 gv chốt ý

- Gv yờu cầu 2 h/s thực hiện một

đoạn hội thoại theo chủ đề tự

chọn  xỏc định vai xó hội và

lượt lời

- Gv chuyển ý: Trong cuộc thoại,

ta cần sử dụng lượt lời như thế

nào cho phự hợp với đối tượng

và mục đớch giao tiếp?  Tỡm

hiểu lại đoạn thoại ở trờn

? Thực chất Hồng cú muốn nghe

những lời núi của bà cụ khụng?

Vỡ sao?

? Vỡ sao Hồng khụng cắt lời

người cụ khi bà núi những điều

mỡnh khụng muốn nghe?

? Vậy khi cụ giỏo đang núi mà

-Hs đọc bài

-Cú 2 nhõn vật : chỳ bộ Hồng và bà cụ -Hs nhắc lại

-Bà cô: nói 6 lần (tớnh cả lần “người

cụ tươi cười kể cỏc chuyện”)

- Bé Hồng : nói 2 lần

-Hs : a, Cỏc lượt lời của bà cụ:

1 Hồng! Mày cú muốn vào …khụng?

2 Sao lại khụng vào? Mợ mày phỏt tài lắm…đõu!

3 Mày dại quỏ…cho tiền tàu

4 Vậy mày hỏi cụ Thụng – tờn người

5 Mấy lại rằm thỏng tỏm này…

6

b, Lượt lời của Hồng:

1 Khụng ! Chỏu khụng muốn vào

2 Sao cụ biết mợ con cú con

-

- H/s phỏt biểu

-2 h/s thực hiện một đoạn hội thoại theo chủ đề tự chọn  xỏc định vai xó hội và lượt lời

-Hs : Khụng muốn nghe vỡ Hồng hiểu

rừ những lời bà cụ núi khụng phải thể hiện sự quan tõm, thụng cảm với cảnh ngộ của hai mẹ con mà chỉ để chõm chọc, núi xấu mẹ Hồng để chia cắt tỡnh mẫu tử

-Hs : í thức mỡnh là vai dưới khụng được xỳc phạm cụ

I - Lượt lời trong hội thoại 1.Vớ dụ:

2 Nhận xột:

- Cả hai nói về người mẹ bé Hồng Người cô cố ý gieo vào

đầu bé Hồng ý nghĩ hoài nghi k/miệt ruồng rẫy người mẹ

đáng thương của nó

- Người cô nói 6 lượt lời

- Bé Hồng nói 2 lượt lời

*Kết luận a): Trong hội thoại,

ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời

Trang 3

cú bạn núi xen vào gọi là hiện

tượng gỡ?

? Khi núi chưa hết cõu mà cú

người thờm lời vào gọi là hiện

tượng gỡ?

? Khi chưa đến lượt lời của mỡnh

mà núi gọi là gỡ?

? Từ những vd trờn cho thấy để

giữ lịch sự, thể hiện sự tụn trọng

người khỏc khi giao tiếp cần phải

chỳ ý điều gỡ?

Gv giỏo dục h/s về cỏch núi

năng, cỏch thực hiện lượt lời

` gv gọi h/s đọc ghi nhớ ý 2

(sgk)

? Theo dừi lại đoạn trớch, cú bao

nhiờu lần Hồng được núi nhưng

lại khụng núi?

? Sự im lặng đú thể hiện thỏi độ

gỡ của Hồng?

- Gv: Sự im lặng khi đến lượt lời

cú khi thể hiện một thỏi độ nào

đú

* Gv ỏp dụng cho h/s làm bài

tập 3

? Xỏc định nhõn vật tham gia hội

thoại? Mỗi người núi mấy lượt?

? Cú mấy lần nhõn vật tụi im

lặng khụng núi?

? Sự im lặng đú thể hiện thỏi độ,

tõm trạng gỡ?

? Đến đõy, em rỳt ra được lưu ý

gỡ khi sử dụng lượt lời?

-Hs : cắt lời -Hs : núi leo, chờm lời

-Hs : tranh lượt lời

-Hs : Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác

-Hs tiếp thu -Hs đọc ghi nhớ

-Hs : Lẽ ra hai lần đợc nói nhưng H lại im lặng khi đến lợt lời của mình:

+Lần 1: tôi cúi đầu không đáp

+ Lần 2: … tôi lại im lặng cúi đầu xuống ->Im lặng vỡ em bất bỡnh, khú chịu trước lời núi xấu mẹ của người cụ

- H/s đọc đoạn văn  nờu xuất xứ, nội dung của đoạn văn

-Hs : 2 lần -Hs : Ngỡ ngàng xỳc động vỡ khụng ngờ bấy lõu nay mỡnh ganh tị với em

mà em vẫn luụn yờu thương mỡnh  Xấu hổ, õn hận vỡ thúi xấu của mỡnh -H/s đọc ghi nhớ ý 2,3 (sgk)

- Gv củng cố: Hằng ngày mỗi chỳng ta trong mọi hoạt động thường giữ

vị trớ xó hội khỏc nhau Vị trớ đú gọi là vai xó hội Vai xó hội được xỏc

định bằng quan hệ xó hội Mối quan hệ này thể hiện rừ trong sự xưng hụ,

tinh tế hơn là trong lời núi Chớnh vai xó hội chi phối lời núi Chỉ cú người

tham gia hội thoại mới cú quyền được núi và mới cú lượt lời Điều quan

trọng là khi dựng lượt lời phải đỳng lỳc để đảm bảo cuộc thoại diễn ra

trong khụng khớ lịch sự Cú vật cuộc thoại mới thành cụng

*Kết luận b): Núi đỳng lượt lời ,khụng ngắt lời người khỏc

là thể hiện sự lắng nghe ,thấu hiểu ,tụn trọng người cựng tham gia hội thoại

*Kết luận c): Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách để biểu thị thái độ

Trang 4

* Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh

luyện tập:

Gv gọi Hs đọc yêu cầu

bài tập 1

- Gv phát phiếu học

tập theo mẫu

? Số lượt lời của nhân

vật nào nhiều nhất?

? Kẻ duy nhất ngắt lời

người khác là ai?

? Nhận xét tính cách

mỗi nhân vật?

? Trong các nhân vật:

cai lệ, chị Dậu, người

nhà lí trưởng ai vai

lớn, ai vai nhỏ?

->GV nhận xét

Bài tập 2: Chia HS ra

2 nhóm lớn, mỗi nhóm

xác định lượt lời của

cái Tí và chị Dậu

? Nêu nhận xét về

lượt lười của 2 nhân

vật có gì đặc biệt?

? Cuộc thoại được

miêu tả như thế có hợp

với tâm lý nhân vật

không? Vì sao?

? Qua bài tập 1 và 2,

em thấy các cuộc thoại

thường gặp ở kiểu văn

bản nào? Có tác dụng

gì?

- H/s đọc yêu cầu bài tập 1

 h/s thảo luận  trình bày, h/s khác nhận xét

- Người nói nhiều lượt lời: chị Dậu và cai lệ

- Người cắt lời người khác là: cai lệ

Chị Dậu: nhún nhường > vùng lên kháng cự

-> người phụ nữ nhẫn nại và dũng cảm

- Cai lệ: hung hăng, cậy quyền thế

- Người lý trưởng: hống hách, khinh người

- Anh Dậu: nhút nhát, cam chịu

- HS trả lời :Xét vai xã hội: cai lệ, người nhà

lí trưởng, chị Dậu

-Hs trao đổi theo nhóm rồi trình bày

a Ban đầu, cái Tí nói rất nhiều, Chị Dậu im lặng

Về sau, cái Tí nói ít đi, còn chị Dậu nói nhiều hơn

b Cuộc thoại rất phù hợp với tâm lý nhân vật, vì:

+ Ban đầu: Tí vô tư chưa biết tai hoạ sắp đến với mình còn chị Dậu đau lòng vì phải rứt ruột bán con

+ Về sau: Tí sợ hãi vì biết tin còn chị Dậu nén lòng đau để nói thuyết phục con

c Tác giả tô đậm sự hồn nhiên của người con làm tăng kịch tính: Chị Dậu đau lòng; cái tí chịu bất hạnh

-Hs :Văn tự sự  nhân vật bộc lộ tính cách  bài văn thêm sinh động

II Luyện tập:

Bài 1: Tính cách các nhân vật:

- Cai lệ(6 lượt lời ), người nhà

lí trưởng(2): hống hách, cậy quyền, tàn bạo, cục cằn thô lỗ

- Chị Dậu(6): đảm đang, mạnh

mẽ, giàu sức phản kháng đấu tranh

- Anh Dậu(1): cam chịu, yếu đuối

Bài 2:

a- Thọat đầu cái Tý nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng, về sau ngược lại

b- Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy rất phù hợp với tâm lý nhân vật: Thọat đầu cái Tý rất vô tư vì

nó chưa biết là sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng Về sau, cái Tý biết là sắp

bị bán nên sợ hãi và đau buồn,

ít nói hẳn đi, còn chị Dậu phải nói để thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ

c- Việc tác giả tả cái Tý hồn nhiên kể lễ với mẹ những việc

nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần để phần những củ khoai

to hơn cho bố mẹ, hỏi thăm mẹ càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy và càng làm tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tý

4 Củng cố:

? Thế nào là lượt lời trong hội thoại?

5.Dặn dò

a Học bài:

- Học bài, làm lại bài tập 3,4

Trang 5

- Làm bài tập ở nhà: Phõn tớch một cuộc thoại mà bản thõn em đó tham gia hoặc chứng

kiến theo yờu cầu sau:

+ Xỏc định đỳng vai xó hội của bản thõn và của người tham gia hội thoại

+ Lựa chọn ngụn ngữ hội thoại phự hợp với vai xó hội và hoàn cảnh giao tiếp

+ Xỏc định được lượt lời hội thoại của bản thõn trong hội thoại

b Soạn bài:

- Soạn bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

+ Thực hiện phần chuẩn bị ở nhà theo yờu cầu (sgk)

+ Phần luyện tập tại lớp: Nhận xột sắp xếp luận điểm mục 1, trả lời cõu hỏi

* Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

………

===============**===============

Tuần 29 Ngày soạn: /03/2012 Tiết 112 Ngày dạy: /03/ 2012  LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO VĂN NGHỊ LUẬN I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC 1 Kiến thức. -Hệ thống kiến thức về văn nghị luận -Cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận 2 Kĩ năng. -Xỏc định cảm xỳc và biết cỏch diễn đạt cảm xỳc đú trong bài văn nghị luận 3 Thỏi độ : - Vận dụng những hiểu biết đó để đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài quen thuộc III CHUẨN BỊ 1.GV:Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn. 2 HS: Học bài cũ, soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn. IV TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Hoạt động 1: Khởi động 1.Ổn định lớp : 2.Kiểm tra bài cũ : Trỡnh bày tỏc dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cho biết làm thế nào để phỏt huy hết tỏc dụng của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận? * Đỏp ỏn - Biểu điểm: - Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giỳp cho văn nghị luận cú hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vỡ nú tỏc động mạnh mẽ tới tỡnh cảm của người đọc (người nghe) (4 điểm)

Trang 6

- Để bài văn nghị luận cú sức biểu cảm cao, người làm văn phải thật sự cú cảm xỳc trước những điều mỡnh viết (núi) và phải biết diễn tả cảm xỳc đú bằng những từ ngữ, những cõu văn cú sức truyền cảm Sự diễn

tả cảm xỳc cần phải chõn thực và khụng được phỏ vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn (6 điểm)

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận là một việc đũi hỏi hs phải bỏ rất

nhiều thỡ giờ và cụng sức Vậy làm thế nào để thực hiện cảm xỳc chõn thực ,khúe lộo vào bài làm của

mỡnh ,chỳng ta phải kiờn trỡ luyện tập

b Tổ chức cỏc hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần ghi

Hoạt động 2 : GV cho Hs nhớ

lại kiến thức cũ

-Gv kết hợp hỏi bài cũ

Hoạt động 3: Luyện tập thực

hành

-Gọi h/sinh đọc đề bài SGK

trang 108

? Nếu phải viết một bài văn thỡ

em sẽ lần lượt làm những việc gỡ?

?Chỳng ta sẽ sử dụng phương

thức biểu đạt nào để trỡnh bày?

? Đề yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề

gì ?

GV: treo bảng phụ ghi hệ thống

luận điểm.

? Để làm sỏng tỏ vấn đề trờn,

cỏch sắp xếp cỏc luận điểm theo

trỡnh tự đú cú hợp lớ khụng? Vỡ

sao? Nờn sửa lại như thế nào?

-Cho h/s thảo luận nhúm Ghi ra

bảng phụ

? Dựa vào phần tỡm ý, hóy lập

dàn bài chi tiết cho đề bài trờn

-Gọi h/s nhúm khỏc nhận xột, bổ

sung

-Hs : đọc kỹ đề bài

- Nếu phải viết một bài văn như thế thỡ ta phải lần lượt làm những việc sau: Tỡm hiểu đề -Tỡm ý, lập dàn ý (xõy dựng cỏc luận điểm theo một trỡnh tự)-Viết thành một bài văn hoàn chỉnh.- Đọc lại và sửa chữa

-Hs : Nghị luận là chớnh

-Hs :Sự bổ ớch của tham quan, du lịch đối với h/sinh

-Hs: Đọc cỏc luận điểm nờu trong

sgk mục II/1 (tr - 108)

-Hs : Cỏc luận điểm đưa ra khỏ toàn diện, phong phỳ nhưng thiếu mạch lạc, sắp xếp cỏc ý cũn lộn xộn Vỡ: Luận điểm (a) khụng thể làm luận điểm xuất phỏt được mà

nú chỉ là luận điểm phỏt triển

+ Cỏc luận điểm sắp xếp cũn lộn xộn, chưa theo hệ thống ớch lợi của việc tham quan như thế nào

-Hs thảo luận nhúm ,trỡnh bày

I.Củng cố kiến thức

II Luyện tập

Đề bài:

“Sự bổ ớch của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”

1.Tìm hiểu đề và tỡm ý

- Vấn đề NL: Sự bổ ích của những chuyến tham quan ĐV học sinh

- Phương pháp lập luận: Nghị luận chứng minh

-Xõy dựng hệ thống luận điểm.

c-> b -> a -> d -> e

2 Lập dàn ý

a Mở bài:

Nờu lợi ớch của việc đi tham quan

b Thõn bài:

* Về thể chất: những chuyến tham quan,

du lịch giỳp chỳng ta thờm khoẻ mạnh

* Về tỡnh cảm: những chuyến tham quan

du lịch giỳp chỳng ta:

- Tỡm thờm được thật nhiều niềm vui mới cho bản thõn

- Cú thờm tỡnh yờu đối với thiờn nhiờn, với quờ hương đất nước

* Về kiến thức: những chuyến tham quan du lịch giỳp chỳng ta:

- Hiểu sõu hơn, cụ thể hơn những điều được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy, tai nghe

- Đem lại nhiều bài học cũn chưa cú trong sỏch vở của nhà trường

c Kết bài:

Khẳng định tỏc dụng của hoạt động tham quan (Tham quan du lịch qủa thật là hoạt động bổ ớch, mọi người cần tớch cực

Trang 7

-Gv đưa ra dàn bài mẫu trên bảng

phụ

-Gọi h/s đọc lại dàn bài mẫu

Hướng dẫn học sinh đưa yếu tố

biểu cảm vào bài văn nghị luận.

? Xác định các yếu tố biểu cảm

trong đoạn văn? Cảm xúc ấy

được biểu hiện ntn trong đoạn

văn?

Gv: chép đoạn văn (b) ra bảng

phụ Đọc đoạn văn

? Xác định luận điểm trong đoạn

văn trên? Đoạn văn ấy nằm ở vị

trí nào trong bài văn?

? Nếu phải viết đoạn văn cho luận

điểm ấy, em cần bày tỏ tình cảm

gì?

- Gọi HS đọc đoạn văn SGK –

T 109

? Theo em đoạn văn trên đã thể

hiện được hết cảm xúc ấy chưa?

? Cần tăng cường những yếu tố

biểu cảm nào, để đoạn văn biểu

hiện đúng những cảm xúc chân

thật của em? Có nên đưa vào

đoạn văn những từ ngữ biểu cảm?

(biết bao nhiêu, kì diệu thay, có ai

…lại, làm sao có được)

.- GV: Hoàn toàn có thể đưa

thêm vào các từ ngữ đã nêu Vấn

đề là thêm thế nào

- Yêu cầu HS viết đoạn văn đó

trình bày trước lớp

-Hs đọc dàn bài

- Niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập vì được đi bộ

- Cảm xúc ấy được biểu hiện ở giọng điệu, ở các từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán

VD: Biết bao hứng thú, thú vị, vui vẻ, ta hân hoan biết bao, ta thích thú biết bao, ta ngủ ngon giấc biết bao!

-Hs đọc đoạn văn

- Luận điểm: Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui Đoạn văn nằm ở phần thân bài của bài văn (luận điểm 2)

Hs : Cảm xúc trước khi đi, trong khi đi, sau khi về (hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc nhiên, thích thú, cảm động, hài lòng, nuối tiếc…) nhưng cảm xúc phải chân thật

-Hs :Yếu tố biểu cảm đã được thể

hiện khá rõ ràng trong đoạn văn

qua các từ ngữ, cách xưng hô

VD: Chắc các bạn một tiếng reo

- Tôi nhớ Tôi để ý thấy, lặng lẽ, rạng rỡ dần lên, nỗi buồn tan đi, niềm sung sướng ấy

-Hs : trả lời

-3 em đọc trước lớp đoạn văn các

tham gia)

*Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

3.Viết bài

* Đọc đoạn văn mẫu:

Không chỉ tăng cường sức mạnh thể chất, những chuyến tham quan du lịch còn đem lại cho ta rất nhiều niềm vui

sướng trong tâm hồn Bạn còn nhớ cả

lớp mình cùng đến thăm Vịnh Hạ Long

không? Hôm ấy, có ai trong chúng ta lại

kìm nổi một tiếng reo, sau khi một chặng đường dài, chợt thấy trải ra trước mắt mình cả một cảnh trời biển, nước non

mênh mông, kì thú Tôi nhớ, hôm trước,

bạn Lệ Quyên còn đang âu sầu vì bị cô giáo phê bình Tôi để ý thấy lúc đầu Lệ

quyên vẫn lặng lẽ, nhưng nét mặt của bạn cứ rạng rỡ dần lên trước cảnh nước

biếc non xanh Nỗi buồn kia, diệu kì

thay, đã tan đi hẳn, như một phép màu Làm sao có được niềm vui sướng ấy khi

chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên con đường mòn quen thuộc

Trang 8

GV nhận xét, sửa chữa cho các

em

GV: Đọc đoạn văn mẫu cho HS

tham khảo SGV – T 134.

 Còn yêu cầu 3 GV cho HS về

nhà làm (Yêu cầu trong SGK khá

rõ nên GV không cần gợi ý

thêm)

 Cuối cùng GV tống kết

em đã viết, hs khác nhận xét, bổ sung; gv nhận xét, sửa chữa cho các em

-Hs : tiếp thu

4 Củng cố:

Học sinh nhắc lại khái niệm về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

5 Dặn dò:

- Đọc và phát hiện yếu tố biểu cảm ,cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận ( qua từ ngữ ,câu cảm ,giọng điệu )trong văn bản cụ thể

- Xác định cảm xúc trước vấn đề nêu ra ở đề bài trên

- Viết hoàn chỉnh đoạn văn trình bày luận điểm

- Chuẩn bị: “Kiểm tra 1 tiết Văn”.

+Về nhà xem lại các tác phẩm đã học từ tuần 20 -> 29

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

===============**===============

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w