Để giúp các BV quản lý chất thải tốt hơn, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất tác động ảnh hưởngđến sức khỏe của NVYT, bệnh nhân, thân nhân và cộng đồng xung quanh, Dự án “Hỗtrợ
Trang 1SỞ Y TẾ QUẢNG BÌNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BỐ TRẠCH
SỔ TAY HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TRONG
BỆNH VIỆN
Bố Trạch, 2016
1
Trang 2Chất thải y tế (CTYT) gia tăng đã và đang trở thành vấn đề cấp bách trong côngtác bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay CTYT chứa một lượng lớn các vi sinh vậtgây bệnh truyền nhiễm, tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro lây nhiễm các mầm bệnh hoặcgây nguy hại cho người bệnh, nhân viên y tế (NVYT) và cộng đồng xung quanh nếuchúng không được quản lý theo đúng cách tương ứng với từng loại chất thải phát sinh
CTYT phát sinh khác nhau giữa các vùng, miền; tùy theo quy mô, loại hìnhhoạt động, năng lực quản lý CTYT của từng BV
Tại BVĐK huyện Bố Trạch, lượng CTR phát sinh trung bình 68kg/ngày, lưulượng nước thải xử lý dao động từ 33m3/ngày đêm Bên cạnh đó BV còn phát sinh chấtthải nguy hại khác như dược phẩm quá hạn, hóa chất độc hại như pin, bóng đèn bị hư,hộp mực in đã sử dụng và một số hóa chất sử dụng trong quá trình xét nghiệm Nguồnchất thải này nếu không được quản lý và xử lý đúng quy định sẽ là những nguy cơ tiềm
ẩn gây nguy hại cho sức khỏe và môi trường sống của cộng đồng Trong khi đó vấn đềquản lý chất thải tại BV chưa thật sự được những người liên quan phát sinh chất thảiquan tâm đúng mức Kinh phí xử lý chất thải hàng năm của BV rất lớn Để giúp các
BV quản lý chất thải tốt hơn, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất tác động ảnh hưởngđến sức khỏe của NVYT, bệnh nhân, thân nhân và cộng đồng xung quanh, Dự án “Hỗtrợ xử lý chất thải Bệnh viện” do Ngân hàng thế giới tài trợ tỉnh Quảng Bình đã đầu tư
Hệ thống xử lý chất thải rắn (CTR) lây nhiễm theo công nghệ khử khuẩn chất thảibằng sóng cao tần MEDISTER kết hợp nghiền cắt
BV tiến hành xây dựng Sổ tay hướng dẫn quản lý CTYT nhằm mục đích giảiquyết yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý CTYT tại BV đúng quy định, đồng thờigiúp duy trì hiệu quả đầu tư của Dự án
Đối tượng sử dụng Sổ tay hướng dẫn quản lý CTYT là toàn thể Cán bộ, côngnhân viên; nhân viên hợp đồng của Bệnh viện Đa khoa huyện Bố Trạch
Trang 3CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI Y TẾ TỚI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
I Hiện trạng phát sinh chất thải y tế trong bệnh viện
1 Thông tin chung của bệnh viện
2.Tình hình phát sinh chất thải y tế của bệnh viện
3 Phân loại CTYT:
CTYT là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao
gồm CTYT nguy hại, CTYT thông thường và nước thải y tế (Thông tư số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT).
CTYT nguy hại là CTYT chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có dặc tínhnguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây nhiễm và chấtthải nguy hại không lây nhiễm
Theo Thông tư 58 của BYT, có 3 nhóm CTYT: chất thải lây nhiễm; chất thải nguy hạikhông lây nhiễm và chất thải y tế thông thường
Bảng 1: Phân nhóm chất thải theo Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT
1 Nhóm chất thải lây nhiễm
2 Chất thải nguy hại không lây nhiễm
3 Chất thải y tế thông thường
3
Trang 4Bảng phân loại CTYT theo TT58/TTLT-BYT-BTNMT
Hình 1: Sơ đồ phân loại chất thải y tế theo TT58/TTLT-BYT-BTNMT
Bảng 2 Tình hình phát sinh chất thải rắn y tế
CT nguy hại không lây nhiễm
CT Lây
nhiễm
CT y tế Thông thường
Thíêt bị y tế vỡ hỏng
đã qua sử dụng
Dược phẩm thải bỏ
Sản phẩm thảilỏng không nguy
Trang 5TT Loại CTYT Đơn vị tính Số lượng phát sinh/ngày đêm
4 Hiện trạng hệ thống quản lý và xử lý chất thải y tế của bệnh viện
4.1 Quản lý nước thải BV
4.1.1 Lưu lượng nước cấp sử dụng
Nước sử dụng trong quá trình hoạt động của BV được cung cấp từ nước thủy cục
4.1.2 Hệ thống thu gom nước thải, nước mưa và công trình xử lý nước thải
Toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động được thu gom đưa về xử
lý tập trung bằng công nghệ AAO với công suất 200m 3 /ngày, đêm, nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 28: 2010– cột B, trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
5
Trang 6Nước thảiSCR
Ra môi trường
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bệnh viện
4.2 Quản lý chất thải rắn
Quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, xử lý CTYT
4.2.1 Tiêu chuẩn các dụng cụ bao bì đựng và vận chuyển
Các túi và thùng chứa chất thải được quy định mã màu sắc tương ứng với từngloại chất thải như sau:
Bảng 3: Màu sắc và biểu tượng trên túi và thùng đựng chất thải
Bể gomMáy thổi khí
Trang 7thải
Thông thường,
CHẤT THẢIPHÓNG XẠ
CHẤT
GÂY ĐỘC
TẾ BÀO
Hình 3: Màu túi đựng CTRYT
4.2.2 Hiện trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn
a Phân loại chất thải
Chất thải phát sinh được phân loại ngay tại nguồn bởi chính người làm phátsinh chất thải, phương pháp phân loại được thể hiện như sau:
Bảng 4: Phương pháp xác định chất thải
7
Trang 8Tên chất thải Thành phần Phương tiện phân loại,
Thùng nhựa lót túi nilon –
Thùng nhựa lót túi nilon –
màu vàng
Chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao
Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dínhmẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫubệnh phẩm phát sinh từ các phòng xétngiệm an toàn sinh học cấp III trở lên
Thùng nhựa lót túi nilon –
màu vàng
Chất thải giải
phẫu
Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua
sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân vàcác kim loại nặng;
Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
đ Chất thải nguy hại khác theo quyđịnh tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMTngày 30 tháng 6 năm 2015 cảu Bộ Tàinguyên và Môi trường về quản lý chất thảinguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số
Thùng nhựa lót túi nilon –
màu đen
Trang 9Tên chất thải Thành phần Phương tiện phân loại,
Thùng nhựa lót túi nilon –
màu xanh
Chất thải tái chế
Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói,thùng cattong, túi nylon, túi đựng phim;
Nhựa: vỏ chai NaCl 0,9%, glucose, natri
bicacbonate, ringer lactat, dung dịch caophân tử, dịch lọc thận;
Vỏ chai đựng thuốc Calcium sandoz, vỏchai povidin, vỏ chai nhựa nước uống;
Chai thủy tinh đựng các dung dịch khôngchứa các thành phần nguy hại; Lọ thủy tinhđựng thuốc tiêm không chứa các thànhphần nguy hại
Thùng nhựa lót túi nilon– màu trắng
b Thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải
Công tác thu gom, vận chuyển: Y công được phân công hàng ngày chịu tráchnhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường từ nơi phát sinh vềnơi tập trung chất thải
Tại khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại: chất thải được lưu giữ chuyên biệtkhông trộn lẫn với nhau không để quá 48 giờ trước khi đem đi xử lý (đốt tại lò đốt rác)Tại khu vực lưu giữ chất thải thông thường: Bệnh viện hợp đồng với Ban quản lýcác công trình công cộng huyện Bố Trạch thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt
c Xử lý và tiêu hủy chất thải
+ Xử lý và tiêu hủy chất thải lây nhiễm:
9
Trang 10Với khối lượng phát sinh trong ngày, chất thải lây nhiễm được các nhân viên tổthu gom xử lý chất thải - khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn vận chuyển tới khu xử lý để xử
lý đốt
+ Xử lý và tiêu hủy chất rắn sinh hoạt:
Chất thải sinh hoạt được thu gom về khu xử lý tập trung Bệnh viện hợp đồngvới Ban quản lý các công trình công cộng huyện Bố Trạch thu gom và vận chuyển rácthải sinh hoạt mỗi ngày đến khu xử lý rác chung của huyện
+ Tái sử dụng và tái chế:
Sử dụng các chai lọ kháng sinh làm các dụng cụ đựng các bệnh phẩm xétnghiệm Các chất thải có thể tái chế như nhựa, bìa cattong, hộp kim loại có thể bán cho
cơ sở thu mua có giấy phép hoạt động Còn lại không có tái chế tại bệnh viện
4.3 Ảnh hưởng của CTYT tới con người và môi trường
4.3.1 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới con người
4.3.2 Ảnh hưởng của chất thải y tế tới nhân viên y tế
Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm
Ảnh hưởng của chất thải nguy hại không lây nhiễm
4.3.3 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến nhân viên thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải y tế tại bệnh viện
4.3.4 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách thăm bệnh nhân
4.3.5 Ảnh hưởng của chất thải y tế đến môi trường
- Trong khuôn viên bệnh viện
- Khu vực xung quanh bệnh viện
Trang 11CHƯƠNG 2CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Việc quản lý CTYT tại BVĐK huyện Bố Trạch được thực hiện theo các quy địnhhiện hành về quản lý CTR, CTL và khí thải; trong đó có các văn bản quan quy định mà
BV phải tuân thủ:
I Văn bản của Quốc hội:
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 (Điều 39, 70)
II Văn bản của Chính phủ:
1.Nghị định 149/2004/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quyđịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước
2.Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
3.Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn (Điều 22,23,25,32)
4.Nghị định 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/
NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định 149/2004/NĐ –NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm
III Văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Y tế
1 Quyết định 33/2006/QĐ-Bộ Y tế ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc Ban hành danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trongchẩn đoán và điều trị
2 Quyết định 43/2007/QĐ- BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởngBYT quy định về việc ban hành Quy chế Quản lý CTYT
11
Trang 123 Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, banhành QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh; QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh.
4 Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế vềhướng dẫn tổ chức thực hiện công tác KSNK trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
5 Thông tư 39/2010/ TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, ban hànhQCVN 28:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế; QCVN26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
6 Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
7 Thông tư 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
8 Thông tư 27/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, ban hànhQCVN 02:2012/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt CTR y tế
9 Thông tư 31/2013/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Y tế quy định
về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của BV
10 Thông tư 57/2013/ TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, ban hành QCVN55:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị hấp CTYT lây nhiễm
11 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp,gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
Trang 13CHƯƠNG 3
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI Y TẾ TRONG BỆNH VIỆN
I Sơ đồ tổ chức Ban quản lý CTYT của BV
Hiệu quả quản lý chất thải y tế trong các bệnh viện phụ thuộc vào các yếu tố: tổchức hành chính, hỗ trợ về cơ chế pháp lý, cơ chế tài chính, nhân lực tham gia, đào tạo
và truyền thông Toàn bộ bệnh viện phải có trách nhiệm chung trong công tác quản lýchất thải y tế Để đáp ứng nhu cầu trên bệnh viện thành lập Ban Chỉ đạo quản lý CTYTvới sự phân công, phân cấp trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể
Hình 4: Sơ đồ mô hình quản lý chất thải bệnh viện
13
lý triệt để ô nhiễm môi
Trang 14II Phân công nhiệm vụ quản lý chất thải y tế trong bệnh viện
Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ô nhiễm môi trường là bộ phận chịu tráchnhiệm, điều hành việc quản lý CTYT trong BV
Lãnh đạo BV: Phó Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ônhiễm môi trường
Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: Phó chủ tịch Hội đồng chỉ đạo công tác xử lýtriệt để ô nhiễm môi trường - Cử nhân điều dưỡng
Cán bộ chuyên trách quản lý CTYT: Cử nhân công nghệ sinh học và môi trường Phòng Tổ chức hành chính
-Đại diện các phòng Hành chính Quản trị, Điều dưỡng, Tài chính kế toán;
Đại diện các khoa có liên quan trực tiếp: KSNK, Dược, Nội, Ngoại, Sản, Nhi, nhiễm,Xét nghiệm, khám bệnh, Đông y, Hồi sức cấp cứu - tích cực chống độc
Danh sách thành viên: cập nhật thay đổi theo từng thời điểm cho phù hợp tình hìnhnhân sự và hoạt động của BV Nhiệm vụ cụ thể như sau:
1 Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm chính cho toàn bộ công tác quản lý CTYT trong BV;
- Phê duyệt kế hoạch, các quy định cụ thể về quản lý CTYT đáp ứng các quyđịnh hiện hành về bảo vệ môi trường;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện;
- Đầu tư kinh phí và bảo đảm nhân lực, phương tiện, thiết bị, hóa chất, vật tư,…thực hiện quản lý CTYT
2 Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
Chủ tịch Hội đồng: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ô nhiễm môitrường
Nhiệm vụ của Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ô nhiễm môi trường:
tham mưu cho Giám đốc thực hiện các công việc như sau:
- Xây dựng kế hoạch, quy chế, hướng dẫn quản lý chất thải cho BV;
- Tổ chức triển khai, phối hợp và giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý chất thải;
- Cập nhật, điều chỉnh kế hoạch quản lý chất thải phù hợp với tình hình thực tế;
Trang 15- Phân bổ nhân lực, tài chính bảo đảm hiệu quả hoạt động của kế hoạch quản lýchất thải: cơ chế khen thưởng và chế tài trong công tác quản lý chất thải.
- Chịu trách nhiệm giám sát hoạt động quản lý chất thải theo kế hoạch, đánh giáhiệu quả và cải tiến kế hoạch khi cần thiết;
- Bảo đảm đào tạo cho các nhân viên chủ chốt, chỉ định cá nhân chịu trách nhiệmđiều phối, tổ chức và thực hiện các khóa đào tạo;
- Đảm nhiệm vai trò đối ngoại, hợp tác với các đơn vị khác trong công tác quản
lý chất thải BV
Các thành viên của Hội đồng chỉ đạo công tác xử lý triệt để ô nhiễm môi trường
Trách nhiệm chung của các thành viên: làm đầu mối phối hợp cán bộ chuyên
trách quản lý CTYT và khoa KSNK thực hiện giám sát hoạt động tại khoa có liên quanquản lý chất thải y tế từ hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyể đến xử lý theo đúngquy định tại các khoa/phòng, cụ thể như sau:
Khoa KSNK, phòng Điều dưỡng:
- Tham gia xây dựng các quy định, quy trình quản lý CTYT trong BV;
- Chịu trách nhiệm về các thủ tục quy định bảo vệ môi trường: Lập kế hoạchquan trắc môi trường định kỳ; sổ chủ nguồn thải; các loại giấy phép: giấy phép xả thải;giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất; định kỳ báo cáo cho các cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường công tác quản lý chất thải của BV
- Tham mưu trình lãnh đạo BV ký hợp đồng với đơn vị xử lý chất thải thôngthường bên ngoài Theo dõi số lượng chất thải được vận chuyển đi tiêu hủy hàng ngày,xác nhận biên bản nghiệm thu theo hợp đồng của BV với đơn vị mà BVĐK ĐồngTháp chịu trách nhiệm xử lý;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định quản lý CTYT trong toàn BV;
- Duy trì vận hành và theo dõi hoạt động xử lý chất thải hàng ngày Đảm bảocông tác xử lý chất thải hiệu quả và bền vững
- Lập kế hoạch khảo sát và dự trù phương tiện phân loại, thu gom, vận chuyểnchất thải theo đúng quy định trình Giám đốc phê duyệt;
- Tổ chức hoặc phối hợp Sở Y tế tổ chức các lớp tập huấn về quản lý chất thải trong BV
15
Trang 16- Bảo đảm sử dụng an toàn các chất hóa học nguy hại được sử dụng trong y tế.
Cán bộ chuyên trách quản lý CTYT
- Chịu trách nhiệm chính trong việc lập kế hoạch quản lý CTYT;
- Giám sát kiểm tra công tác quản lý chất thải trong toàn BV;
- Giám sát đôn đốc kiểm tra các hoạt động từ phân loại, thu gom đến xử lý;
- Chuẩn bị biện pháp an toàn và phòng ngừa sự cố;
Định kỳ tổng hợp báo cáo công tác quản lý CTYT của BV trình các cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường
3 Trách nhiệm của NVYT
+ Thực hiện đúng quy định về QLCT trong BV
+ Tham gia các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức về quản lý CTYT
Trang 17+ Tuyên truyền và hướng dẫn người bệnh, thân nhân người bệnh bỏ chất thảiđúng nơi quy định.
+ Hỗ trợ giám sát thu gom - lưu giữ tạm tại khoa - vận chuyển - xử lý CT
4 Trách nhiệm của NV thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTYT
+ Thực hiện tốt công tác thu gom, vận chuyển CTYT phát sinh tại bộ phậnthuộc phạm vi trách nhiệm của mình;
+ Đề xuất với Cán bộ chuyên trách CTYT của BV về những vấn đề liên quanđến công tác thu gom, phân loại và quản lý CTYT của BV;
+ Nhắc nhỡ người bệnh, người nhà bệnh nhân, khách thăm bệnh nhân và họcsinh, sinh viên thực tập thực hiện bỏ rác thải đúng quy định;
+ Tham gia các lớp tập huấn để nâng cao nhận thức về quản lý, xử lý CTYT
5 Trách nhiệm của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách tới thăm bệnh nhân
+ Thực hiện đúng với các quy định về giờ thăm bệnh, biện pháp cách ly và cáchướng dẫn về quản lý CTYT của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
+ Thực hiện các quy định về vệ sinh, vệ sinh cá nhân và các quy định khác liênquan trong BV; bỏ chất thải vào đúng các thùng phân loại chất thải và các quy địnhkhác của BV;
III Tổ chức triển khai, thực hiện:
Giám đốc BV là người chịu trách nhiệm thực thi kế hoạch quản lý CTYT với cácnội dung công việc:
- Phổ biến kế hoạch đã được phê duyệt tới từng khoa, phòng, cá nhân có liênquan để mọi người biết, thực hiện, kiểm tra và giám sát lẫn nhau
- Chỉ đạo bộ phận chuyên trách xây dựng, triển khai và thực hiện các giải pháp đề
ra trong kế hoạch quản lý chất thải
Khoa KSNK tổ chức các khóa đào tạo liên tục về quản lý chất thải cho toàn bộnhân viên trong BV hàng năm
Cán bộ chuyên trách thực hiện các chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ,đột xuất cho Ban Giám đốc; định kỳ cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường
17
Trang 18CHƯƠNG IV
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ GIẢM THIỂU PHÁT SINH CHẤT THẢI Y TẾ
I Xây dựng mục tiêu và các giải pháp kỹ thuật
1 Mục tiêu quản lý chất thải y tế của BV
a Mục tiêu chung
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải phát sinh trong hoạt động khám chữa bệnh nhằmcải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường BV, góp phần bảo vệ sức khỏe NVYT, bệnhnhân, thân nhân và cộng đồng xung quanh; đồng thời đáp ứng được các yêu cầu bảo vệmôi trường theo quy định pháp luật hiện hành
- 95% NVYT được đào tạo nâng cao kiến thức về quản lý CTYT
- Thực hiện truyền thông về CTYT cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân thôngqua họp Hội đồng người bệnh
Quản lý CTRYT bao gồm các hoạt động phân loại, xử lý ban đầu, thu gom, vậnchuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy CT và các hoạt độngkiểm tra, giám sát việc thực hiện
Trang 19Để thực hiện từng công đoạn trên, nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh sẽ đượccung cấp những phương tiện và thiết bị chuyên dụng theo đúng quy định Quản lýCTRYT tại BV được thực hiện theo mô hình sau:
Hình 5: Mô hình quản lý CTRYT tại BV huyện Bố Trạch
Bảng 5: Phân loại và thu gom CTYT tại BV
Chất thải lây nhiễm
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn
- Kim tiêm, bơm liền kim tiêm; đầu
sắc nhọn của dây truyền; kim chọc
dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh,
- Thùng chuyên dùng(màu vàng, làm bằng chấtliệu chống xuyên thủng)
- Không để lẫn cácchất thải khác
- Vận chuyển, lưu giữ bằng xe, thùng màu
19
Ban quản lý các công trình công cộng huyện Bố Trạch
Trang 20Loại chất thải Phương tiện thực hiện Lưu ý
cưa dùng trong phẩu thuật và các vật
CT lây nhiễm không sắc nhọn
Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc
dịch sinh học của cơ thể; các chất thải
phát sinh từ buồng bệnh cách ly
- Thùng/túi nilon màuvàng
- Thùng có đạp chân đểmở nắp; nắp thùng luônđậy kín
- Không để lẫn cácchất thải khác
- Vận chuyển, lưu giữbằng xe, thùng màuvàng
CT có nguy cơ lây nhiễm cao
Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính
mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu
bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét
ngiệm an toàn sinh học cấp III trở lên
- Thùng/túi nilon màuvàng
- Thùng có đạp chân đểmở nắp; nắp thùng luônđậy kín
- Hấp tiệt khuẩn tạikhoa xét nghiệm trướckhi chuyển về nơi thugom tập trung của BV
- Vận chuyển lưu giữbằng xe, thùng màuvàng
Chất thải giải phẫu
Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và
xác động vật thí nghiệm
- Thùng/túi nilon màuvàng
- Thùng có đạp chân đểmở nắp; nắp thùng luônđậy kín
- Không để lẫn cácchất thải khác
CT nguy hại không lây nhiễm
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc
có các thành phần nguy hại;
Dược phẩm thải bỏ thuộc
nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh
báo nguy hại từ nhà sản xuất;
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã
- Thùng/túi nilon màu đen
- Thùng có đạp chân đểmở nắp; nắp thùng luônđậy kín
- Không để lẫn cácchất thải khác
Trang 21Loại chất thải Phương tiện thực hiện Lưu ý
qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy
ngân và các kim loại nặng;Chất hàn
răng amalgam thải bỏ;
Chất thải nguy hại khác theo
quy định tại Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015
cảu Bộ Tài nguyên và Môi trường về
quản lý chất thải nguy hại (sau đây
gọi tắt là Thông tư số
36/2015/TT-BTNMT)
Chất thải thông thường
Chất thải sinh hoạt - Thùng/túi màu xanh
- Thùng có đạp chân đểmở nắp; nắp thùng luônđậy kín
- Không để lẫn cácchất thải khác
- VC, lưu giữ bằng xe,thùng màu xanh
Chất thải rắn thông thường
Chất thải phát sinh từ cơ sở y tế
không thuộc danh mục chất thải y tế
nguy hại
- Thùng/túi nilon màutrắng
- Thùng có đạp chân đểmở nắp, nắp thùng luônđậy kín
- Không để lẫn cácchất thải khác
- Vận chuyển, lưu giữbằng xe, thùng màutrắng
21
Trang 221 QUY TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
2 QUY TRÌNH XỬ LÝ BAN ĐẦU
Thùng lót túi nylon màu vàng
Thùng lót 2 túi nylon màu vàng
Thùng lót túi nylon màu đen
Thùng lót túi nylon màu xanh
Thùng lót túi nylon màu trắng
Chất thải giải phẫu
Chất thải có nguy cơlây nhiễm cao
Chất thải
nguy hại
không lây
Trang 233 QUY TRÌNH THU GOM
HƯỚNG DẪN THU GOM
THỰC HIỆN THU GOM
23Thùng chứa chất thải các loại
Khử khuẩnbằng hóa chấtClormin B
Chất thải nguy
cơ lây nhiễm
cao ngay tại nơi
phát sinh
Bỏ CT vào túinylon/xe thùngmàu vàng như chấtthải lây nhiễm
Hàng ngày
THU GOM CTRYT
Vệ sinh Tần suất Phương tiện Nơi đặt thùng
đựng CTYT
Trang 24- Buộc kín miệng túi, lấy túi ra khỏi thùng (không
làm rơi vãi chất thải)
- Để túi chất thải vào xe thùng tương ứng tại khu lưu
giữ tạm thời của khoa /phòng
- Lót ngay túi sạch tương ứng vào thùng
- Vệ sinh thùng
Trang 254 QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN NỘI BỘ
Trang 265 QUY TRÌNH LƯU GIỮ CÁCH THỰC HIỆN
6 VẬN CHUYỂN XỬ LÝ, TIÊU HỦY CHẤT THẢI CÁCH THỰC HIỆN
Tiếp nhận túi đựng chất thải do y công vận
chuyển đến khu vực lưu giữ;
CT sắc nhọn
Đốt bằng lòchuyêndụng, thiết bị
vi sóng
Chấtthải lâynhiễm
Chất thải nguy hạikhông lây nhiễm
Chất thảithông thường
Chất thảitái chế
Cân trọng lượng từng loại chất thải
Giao nhận chất thảiLưu giữ riêng từng loại chất thải
Thời gian lưu giữ chất thải tại buồng lưu giữ
không quá 24 giờ
Chuyển giao CT thông thường cho công ty môi
trường đô thị vận chuyển CT;
CT lây nhiễmkhông sắc nhọn
CT lây nhiễm cao
Trang 277 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC BÌNH ÁP XUẤT ĐÃ SỬ DỤNG
THỰC HIỆN
27
Chất thảisinh hoạt
Hợp đồngđơn vị chuyêntrách
Các bình áp xuất sau khi đã sử dụng hết
Khóa van an toàn, vận chuyển về vị tríquy định của từng khoa
Nhân viên khoa Dược vận chuyển vềkho lưu giữ riêng của bệnh viện
Định kỳ giao trả lại cho đơn vị cung cấp
Trang 288 QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RA NGOÀI BỆNH VIỆN
QUY ĐINH VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RA NGOÀI BV
Hồ sơ theo dõi vận
chuyển chất thải Chứng từ chất thải nguy hại, chất thải thông
Sổ theo dõi lượng chất thải phát sinh hàng ngày
Trước khi vận chuyển tới nơi tiêu hủy:
- Đóng gói trong các thùng
- TRánh bị đục hoặc vỡ trên đường vận chuyển
Trường hợp địa phương chưa có đủ tư cách pháp nhânvận chuyển và tiêu hủy chất thải y tế thì cơ sở y tế phảibáo cáo với chính quyền địa phương để giải quyết
Trước khi vận chuyển: Đựng trong 2 lượt túi màu xanh,đóng gói riêng trong thùng hoặc hộp, dán kín nắp
Trang 299 QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TÁI CHẾ
Thực hiện
29
Chất thải có thể tái sử dụng
Tái chế/tái sử dụng chất thải
Vận chuyển – Phân thành từng
loại, đóng gói; lưu giữ tạm
thời tại khoa KSNK
Chất thải có thể tái chế
Khử trùng bằng hóa chất vớinồng độ theo quy định
Cấp các khoa sử dụng lạiGiao cho đơn vị có giấy phép thu mua
Trang 3010 QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG THÙNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN
11 QUY TRÌNH VẬN HÀNH LÒ ĐỐT CHẤT THẢI LÂY NHIỄM
Ngâm thùngbằng dungdịch Javel0,2% (15phút)
Rửa sạchbằng nướcthường,
Làm khô,nhập kho củaphòng Hànhchính quảntrị
Cố định thùngdùng thanhkim loại mở
nắp thùng
Kiểm tra hệ thống (nguồn điện
vào đủ 3 pha, tủ điều khiển tất cả
ở vị trí off); tình trạng của thiết bị
Làm vệ sinh buồng sơ cấp,xả tro qua cửa tháo tro vào
xe tro để đem đi đóng rắn;
Cho chất thải vào, đóng cửa lò và các val
cấp khí vào
Mở các val dầu, val cấp khí tổng, val ốngkhói–bật công tắt điện tổng buồng sơ cấp,thứ cấp
Tắt cầu dao nguồn, vệ sinh thiết bị chứa chất thải
Chạy đầu đốt sơ cấp (6000C- 7000C); bậtquạt cấp khí; mở val cấp gió, cấp khí sơ cấp(30phút), chạy đầu đốt thứ cấp (đặt khốngchế nhiệt độ thứ cấp > 10000C)
Vệ sinh cá nhân
Rác thải được chuẩn bị
về số lượng, chủng loại
và độ ẩm thích hợp
Buồng thứ cấp>10000C, tắt đầu đốt sơ cấp, đóng
val cấp gió sơ cấp, điều chỉnh lượng khí phù
hợp, bảo đảm không phát sinh khói đen trên ống
khói Sau 15- 20 phút, khi rác đã bị đốt gần kiệt
thì mới tiếp tục cấp rác vào lò
Ngưng cấp nhiên tắt đầu đốt sơ cấp và thứ cấp,
sau 30 phút: tắt quạt cấp khí, tắt công tắt tổng,
làm vệ sinh khu vực lò, ghi chép nhật ký vận
hành lò và tình trạng thiết bị
Trang 3131
Trang 3212 QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI LÂY NHIỄM VỚI THIẾT BỊ
KHỬ KHUẨN BẰNG SÓNG CAO TẦN MEDISTER
THỰC HIỆN
Bước 1: KIỂM TRA TRƯỚC KHI VẬN HÀNH
- Bật công tắc nguồn điện thiết bị Medister, đợi thiết bị khởi động vào mànghình điều khiển
- Kiểm tra bình pha bột; Kiểm tra nguồn nước cung cấp thiết bị
Bước 2: CHỌN LOẠI RÁC ĐƯA VÀO XỬ LÝ
Các chất thải lây nhiễm sắc nhọn, lây nhiễm không sắc nhọn ngoại trừ:
- Thùng, chai, lọ bịt kín có nguy cơ nổ (chai thủy tinh chứa đầy chất lỏng…)
- Các chất gây nổ - có nguy cơ nổ
- Axít, các sản phẩm phụ hóa chất, dung dịch kiềm - nguy cơ gây nổ
- Chất phóng xạ
- Chất ức chế miễn dịch tế bào (sử dụng trong điều trị ung thư)
- Vật liệu hấp thu vi sóng (ví dụ như chất có chứa than chì)
Bước 3: VẬN HÀNH THIẾT BỊ
1 Nạp rác – chuẩn bị mẻ xử lý
Đặt túi nilon chuyên dụng vào các thùng chuyên dụng đúng theo quy định Saukhi chất thải cho vào đầy thùng theo quy định thì đậy nắp lại và vận chuyển đến thiết
bị Medister để xử lý khử khuẩn, mở nút màu ĐỎ ra trước khi đưa thùng vào thiết bị
Đặt các thùng chuyên dụng vào thiết bị và đóng cửa thiết bị lại
Tùy vào loại chất thải mà chọn chương trình xử lý phù hợp
(1) Trên màn hình điều khiển Ấn nút CHỌN CHƯƠNG TRÌNH
Trang 33(2) Chọn tên người sử dụng, đánh mật khẩu và nhấn nút chọn
(3) Đánh dấu chọn vào chương trình xử lý tương ứng với từng loại chất thải
b Vận hành:
(1) Ấn nút KHỞI ĐỘNG trên bảng điều khiển và chọn tên người sử dụng.
(2) Đánh mật khẩu và nhấn nút chọn Chu trình khử khuẩn bắt đầu
(3) Khi chu trình khử khuẩn kết thúc, thiết bị phát tín hiệu âm thanh và hiển thị (Khửkhuẩn đạt/ không đạt)
Ấn vào nút Unlock, đeo găng tay bảo vệ, mở cửa khoang khử khuẩn, lấy thùng chuyên dụng ra ngoài, kết thúc một mẻ xử lý.
VI HỒ SƠ BÁO CÁO
Nhật ký vận hành thiết bị (thời gian bắt đầu, kết thúc; số lượng xử lý, loại chất thải xửlý,…)
33
Trang 3413 QUY TRÌNH VẬN HÀNH THIẾT BỊ NGHIỀN CẮT RÁC SHRED TECH ST-10E
THỰC HIỆN
Bước 1: Kiểm tra trước khi vận hành
- Bật CP nguồn điện sang trạng thái ON.
- Thùng chứa rác sau cắt (nếu rác đầy thùng thì phải thay thùng khác hoặc dọn dẹpthùng)
Bước 2: Các loại rác thải không được đưa vào nghiền
- Kim loại với hình dạng và kích thước bất kỳ
- Các chai, lọ thủy tinh
- Các bình chứa áp suất, các chất gây nổ - nguy cơ nổ
Bước 3: Vận hành thiết bị
(1) Cho rác cần cắt vào phễu chứa rác của máy
(2) Đóng kính nắp của phễu
(3) Bật aptomat của thiết bị
(4) Bật khóa điện sang ON và chờ khoảng 3 – 5 giây
(5) Nhấn vào nút START trên tủ điều của thiết bị
(6) Sau khi rác được cắt hết nhấn vào nút STOP rồi mở cửa phễu chứa rác rồi cho
thêm rác vào
(7) Đóng cửa thiết bị, nhấn nút START
Quy trình được lặp lại đến khi hết rác cần cắt; chuyển chất thải sau khi nghiền cắtqua buồng lưu giữ chất thải thông thường; giao Công ty Môi trường Đô thị vận chyển
xử lý tiếp theo
Trang 3514 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG THÙNG ĐỰNG VÀ PHƯƠNG TIỆN
VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
THỰC HIỆN
Xịt rửa các thùng và xe thùng được bảo dưỡng khi bị dơ bẩn hoặc hư hỏng
35
Trang 3615 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ BỤC VỠ TÚI CHẤT THẢI
16 QUẢN LÝ KHÍ THẢI
Khí thải thoát ra từ lò đốt chứa tro bay (dạng hạt), bao gồm kim loại nặng,dioxin, furan, hợp chất hữu cơ bền nhiệt,…và các khí oxid của nitrogen, lưu huỳnh vàcarbon,và hydrogen halogen Hiện tại, BV đang sử dụng lò đốt công suất 25kg/mẻ,buồng đốt sơ cấp không đạt nhiệt độ theo yêu cầu do đó khí đốt thoát ra từ ống khói lòđốt rác ra môi trường vượt quá quy chuẩn cho phép không đáp ứng được các tiêuchuẩn về kiểm soát khí thải
- Tro đáy là thành phần không cháy của chất thải trong buồng đốt
- Tro bay gồm các bụi hạt nhẹ hơn cuốn theo dòng các khí đốt
Việc kiểm tra, giám sát chất lượng khí thải phát sinh từ lò đốt thực hiện theoThông tư 31/2013/TT-BYT của Bộ Y tế; QCVN 02:2012/BTNMT
Bỏ túi đựng chấtthải rách vào túi mớicùng màu
Đặt biển báo ngăn khu vực
bị tràn đổ để ngăn ngừamọi sự tiếp xúc không cầnthiết
Khu vực bị tràn đổ
chất thải
Thu gom hết chất thải rớt bên ngoài vào túi tương ứng
Lau dọn sạch bề mặt nơi xảy ra sự cố
Chuyển chất thải
đến khu lưu giũ/xử
lý
Trang 3717 THU GOM NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
Nhân viên y tế tại các khoa, buồng bệnh và cán bộ, công chức, viên chức trongbệnh viện, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân phải có trách nhiệm thực hiện nghiêmtúc việc xả toàn bộ chất thải lỏng đúng quy định
IV Cơ sở vật chất trang thiết bị:
Hệ thống xả thải tại các khoa, phòng luôn đảm bảo thông thoát
Hệ thống thu gom chất thải lỏng của BV phải kín, đảm bảo thu gom được toàn
bộ chất thải lỏng phát sinh về hệ thống xử lý tập trung của BV
V Cách thực hiện:
Nước sau khi sử dụng xả thải vào hệ thống xử lý tập trung tại bệnh viện
Kiểm tra, nạo vét hệ thống cống rãnh, bể chứa, khắc phục, đảm bảo thôngthoáng không bị tắc nghẽn
37
Trang 3818 QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I Mục đích
Vận hành an toàn hệ thống xử lý nước thải nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, tiết kiệmhóa chất sử dụng, giảm chi phí xử lý đến mức thấp nhất Đồng thời, kéo dài tuổi thọcủa máy móc, thiết bị, đảm bảo an toàn hạn chế được các sự cố, rủi ro xảy ra
II Phạm vi áp dụng
Áp dụng trong bệnh viện, tại khu vực xử lý nước thải để nhân viên nắm rõ và thựchiện đúng các bước vận hành an toàn hệ thống xử lý nước thải
III Trách nhiệm
Nhân viên vận hành hệ thống xử lý nước thải
Lãnh đạo khoa KSNK có trách nhiệm giám sát
IV Thiết bị vật tư:
Hệ thống xử lý nước thải hoạt động xử lý nước thải ổn định, đủ công suất;
2 Thao tác vận hành
a Tên và ký hiệu các thiết bị trên tủ điện
Trên tủ điện, ứng với mỗi thiết bị trong hệ thống xử lý đều có các công tắc vàcác đèn báo tình trạng hoạt động cho từng thiết bị đó
Mỗi công tắc có 3 chế độ hoạt động: “AUTO” (gạt trái), MAN (gạt phải) “OFF”(ở giữa)
Có hai loại đèn báo trạng thái:
- ĐÈN XANH: báo thiết bị đang ở trạng thái hoạt động
- ĐÈN ĐỎ: báo thiết bị có sự cố
- Ngoài ra, trên tủ điện còn có các đồng hồ đo điện áp, dòng, công tắc “TẮT KHẨN”,công tắc “KHỞI ĐỘNG”
Trang 39 Trước khi vận hành hệ thống:
- Kiểm tra cường độ điện thế (mức 380V)
- Đưa tất cả các công tắc chuyển mạch trên tủ điện về vị trí KHÔNG HOẠT ĐỘNG
- Val trên đường ống của các bơm phải ở trạng thái chính xác Các val trên đường ốnghút và đẩy của các bơm phải ở trạng thái mở Các val cấp khí nén cho bồn hóa chất, bểđiều hòa phải ở trạng thái đóng, val cấp khí cho bơm màng phải ở trạng thái mở
b Vận hành hệ thống
1 Kiểm tra và chuẩn bị hóa chất
- Kiểm tra mực hóa chất ở tất cả các bồn chứa Đảm bảo mực nước tối thiểu để vận
hành không được nhỏ hơn 1/4 chiều cao bồn chứa
- Ghi chép đầy đủ số lượng hóa chất sử dụng trong từng ca
2 Kiểm tra hệ thống đường ống
- Kiểm tra các đường ống khí, nước, dẫn hóa chất, các van khóa trên đường ống chuẩn
bị sử dụng phải nằm tại vị trí sẳn sàng hoạt động
3 Kiểm tra tủ điện điều khiển
Kiểm tra điện
- Kiểm tra về điện áp: đủ áp (380V), đủ pha (3 pha), dòng định mức cung cấp (5A)
- Kiểm tra trạng thái làm việc của các công tắc, cầu dao Tất cả các thiết bị phải ở trạngthái sẵn sàng làm việc
- Không đủ điều kiện vận hành: mất pha, thiếu hoặc dư áp, dòng thiếu hoặc dòng caohơn mức cho phép thì không nên hoạt động hệ thống vì lúc này các thiết bị sẽ dễ xảy
sự cố
Các ký hiệu bên trong tủ điện điều khiển
- ON, OFF - Đóng mở nguồn cấp cho tủ điện điều khiển
- AUTO, MAN, OFF- Chế độ điều khiển tự động, bằng tay, tắt máy
- Đèn của máy nào trên tủ điện sáng thì máy đó đang hoạt động
Đèn xanh : Sáng đèn: máy đang họat động – Tắt đèn: máy không họat độngĐèn vàng : Máy bị sự cố
Hệ thống xử lý nước thải được điều khiển ở 02 chế độ
(1) Chế độ tự động - Hoạt động theo chế độ điều khiển tự động bằng hệ thống PLC
39
Trang 40(2) Chế độ điều khiển bằng tay - Hoạt động theo sự điều khiển của công nhân vận hànhtại tủ động lực.
Khi trên tủ điện có thiết bị sáng đèn vàng, người vận hành lập tức kiểm tra thông tin trên tủ điện động lực và kiểm tra máy bị sự cố theo hướng dẫn bên dưới.
4 Kiểm tra máy móc thiết bị
Trước khi bật máy cũng như sau khi máy đã hoạt động cần kiểm tra tình trạng củatất cả các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải Sau khi hệ thống hoạt động liên tục,
ổn định cần kiểm tra lại tình trạng của các thiết bị, máy móc sau mỗi ngày, chú ýnhững hiện tượng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của chúng
5 Công tác vệ sinh thiết bị và các bể xử lý
Thường xuyên kiểm tra, vệ sinh các thiết bị có khả năng nhiễm bẩn thường xuyêntại hệ thống xử lý theo lịch nêu bên dưới Việc vệ sinh thiết bị sẽ giúp cho thiết bị kéodài tuổi thọ hoạt động và tránh được những hư hỏng ngoài ý muốn Việc vệ sinh thiết
bị cần tiến hành theo hướng dẫn Nhà Thầu và tài liệu của Nhà sản xuất
Công tác vệ sinh các bể xử lý nhằm tránh hiện tượng rong rêu bám trên thành bể,nắp bể, lối đi vận hành, … gây trơn trượt và nguy hiểm Ngoài ra, việc vệ sinh còngiúp tạo cảnh quan cho toàn bộ hệ thống, cũng như tạo thiện cảm đối với khách thamquan
VẬN HÀNH HỆ THỐNG
1 Nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống điều khiển
Có thể điều khiển Auto hoặc Manual các thiết bị trên tủ điều khiển
Khi hệ thống chạy chế độ AUTO nhưng có thiết bị chưa chuyển qua auto sẽ gâygián đoạn trong quá trình hoạt động của toàn hệ thống
Các thông số cài đặt như thời gian bơm chạy, thời gian đổi máy có thể được điềuchỉnh trên nền PLC
2 Vận hành hàng ngày
Hệ thống hoạt động tự động, công nghệ xử lý tương đối đơn giản, việc hàng ngày của người vận hành là kiểm tra hoạt động các thiết bị máy móc và lập sổ theo dõi
3 Thao tác pha hóa chất và điều chỉnh bơm định lượng.
Các bước tiến hành như sau: