1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Sinh học 8 - Trường THCS Hải Hòa

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 318,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tieát :2 BAØI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I/ MUÏC TIEÂU bµi d¹y: 1/Kiến thức:  HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người  Gi[r]

Trang 1

Ngày soạn :8/9/2007 Tuaàn 1

Ngày giảng: 8E: 10/9

Tiết 1: Bài mở đầu

I Mục tiêu bài dạy:

1 kiến thức:

- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của mônn học

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người

- Năm được phương pháp học tập đặc thù của bộ môm học cở thể người vầ vệ sinh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năgn tư duy độc lập và làm việc với

sgk

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ gìn giữ cơ thể người, vệ sinh

II Chuẩn bị:

GV: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn

HS: sách, vở học bài

III phương pháp:

- Vấn đáp, câu hỏi trắc nghiệm

- Hình ảnh trực quan

- Thuyết trình

IV Tiến trình bài dạy:

A ổn định lớp: kiểm tra sĩ số: 8E: / 31

B KTBC:Không kiểm tra

C Nội dung bài mới

* Mở bài: GV: giới thiệu qua về bộ phận cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8- > HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học - > gây hứng thú cho HS

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

về vị trí của con người

trong tự nhiên

a, Mục tiêu: HS thấy được

con người có vị trí cao nhất

trong thế giới sinh vật do

cấu tạo cơ thể người hoàn

chỉnh và các hoạt động có

mục đính

b, Tiến hành:

GV: đặt câu hỏi

? Trong chương trình sinh

học lớp 7 các em đã học các

nghành động vật nào?

? Nghành động vật nào có

cấu tạo hoàn chỉnh nhất?

Cho VD

? Con người có những đặc

điểm nào khác biệt so với

HS: trao đổi nhóm vận dụng kiến thức lớp dưới để trả lời câu hỏi

- Yêu cầu kể đủ , sắp xếp các nghành theo sự tiến hoá

- Lớp thú là lớp ĐV tiến hoá

nhất , đặc biệt là bộ khỉ

I Vị trí của con người trong tự nhiên

- Loại người thuộc lớp thú

- Con gnười có tiếng nói,

Trang 2

động vật?

GV: có thể ghi lại các ý

kiến của nhiều HS để đánh

gía kiến thức của HS

GV: yêu cầu HS rút ra kết

luận về vị trí phân loại của

con người

2 Nội dung 2: Nhiệm vụ

của môn học cơ thể người

và vệ sinh

*Hoạt động 2: Nêu nhiệm

vụ của môn học cơ thể

người và vệ sinh

a, Mục tiêu:

- HS chỉ ra được nhiệm vụ

cơ bản của môn học cơ thể

người và vệ sinh

- Biết đề biện pháp bảo vệ

cơ thể

- Chỉ ra mối liên quan giữa

môn học với các môn khoa

học khác

b, Tiến hành:

GV: cho HS đọc thông tin

sgk- 25 Xem tranh vẽ H 1,

3, 2, : sgk

? Hãy cho biết kiến thức về

cơ thể người và vệ sinh liên

quan đến nghành nghề nào

trong xã hội ?

? Bộ môn cơ thể người và

vệ sinh cho chúng ta hiểu

biết điều gì?

GV: yêu cầu HS rút ra kết

luận về nhiệm vụ môn học

* Hoạt động 3: tìm hiểu

Phương pháp học tập bộ

môn cơ thể người và vệ

sinh

a, Mục tiêu: Chỉ ra phương

pháp đặc thù của bộ môn đó

là học qua mô hình, thanh

vẽ, thí nghiệm

HS: tự nghiên cứu thông tin sgk- > Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập mục A( sgk- 5)

* Yêu cầu ô đúng 1,2,3,5,7,8,

- > Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Các nhóm trình bày và bổ sung

HS: đọc thông tin sgk, xem tranh vẽ

HS: - y học, giáo ục, TDTT, hội hoạ, thời trang

HS: nêu nhiệm vụ môn học

- Bảo vệ cơ thể người

HS: 1 số nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung hoàn chỉnh

HS: nghiên cứa sgk- > Trao

đổi nhóm thống nhất câu hỏi

Đại diện một vài nhóm trả lời

chữ viết, tư duy trìu tượng, hoạt đông có mục

đích - > Làm chủ thiên

nhiên

II Nhiệm vụ của môn học cơ thể người và vệ sinh

- Nhiệm vụ của môn học

- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo , chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể người

- Mối quan hệ giữa cơ thể người với môi trường

để đề ra biện pháp bảo

vệ cơ thể

- Thấy rõ mối quan hệ giữa môn học với các môn khoa học khác như: hội hoạ, điêu khắc, y học

III Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật sóng để hiểu rõ hình thái cấu tạo

- Băng thí nghiệm - > Tìm ra chức năng sinh lí

Trang 3

b, TIến hành

GV: đặt câu hỏi

? Nêu các phương pháp cơ

bản để học tập bộ môn?

GV: lấy VD cụ thể minh

hoạ cho các phương pháp

mà HS đưa ra

- > Rút ra kết luận

nhóm khác bổ sung của các cơ quan, hệ cơ

quan

- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế , có biện pháp rèn luyện cơ thể

* Kết luận chung: HS

học kết luận sgk- 6

D Củng cố - đánh giá

GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Đặc điểm cơ bản để phân biệt người vụựi động vật là gì?

? Để học tốt môn học em cần thực hiện theo các phương pháp nào ?

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Kẻ bảng ( sgk- 9 ) vào vở bài tập

- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

*****************************

Ngày giảng: 8E: 12/9/2007

CHệễNG I: KHAÙI QUAÙT VEÀ Cễ THEÅ NGệễỉI

Tieỏt :2

BAỉI 2: CAÁU TAẽO Cễ THEÅ NGệễỉI

I/ MUẽC TIEÂU bài dạy:

1/Kieỏn thửực:

 HS keồ teõn ủửụùc vaứ xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ caực cụ quan trong cụ theồ ngửụứi

 Giaỷi thớch ủửụùc vai troứ cuỷa heọ thaàn kinh vaứ heọ noọi tieỏt trong sửù ủieàu hoaứ hoaùt ủoọng caực cụ quan

2/ Kyừ naờng: Nhaọn bieỏt caực boọ phaọn treõn cụ theồ ngửụứi

3/ Thaựi ủoọ: YÙ thửực giửừ vaứ reứn luyeọn cụ theồ

II chuẩn bị ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

1 / Giaựo vieõn:

- Tranh phoựng to H2.1 – 2.2 SGK

- Sụ ủoà moỏi quan heọ qua laùi giửừa caực heọ cụ quan trong cụ theồ

- Baỷng phuù sau :

Heọ cụ quan Caực cụ quan trong tửứng heọ Chửực naờng cuỷa heọ cụ quan

Trang 4

cơ quan Hệ vận

động

Hệ tiêu

hoá

Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ tuần

hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng,

oxi tới các tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các

cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần

kinh

Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan

Hệ sinh

dục

Đường sinh dục và tuyến sinh dục

Sinh sản và duy trì nòi giống

2, Học sinh: đọc trước bài

III/ PHƯƠNG PHÁP

Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp: KiĨm tra sÜ sè: 8 E: / 31

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt

năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung ghi bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần

của cơ thể

Mục tiêu: HS xác định được vị trí

các cơ quan trong cơ thể người

Cách tiến hành:

– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2

SGK và cho HS quan sát mô hình

các cơ quan ở phần thân cơ thể

– HS quan sát tranh và

mô hình

– HS xác định được

I/ Cấu tạo:

1 Các phần cơ thể:

Trang 5

– HS hoạt động cá nhân trả lời

các câu hỏi 

– GV nhận xét – bổ sung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ

quan trong cơ thể

Mục tiêu : Hs xác định được

chức năng, thành phần các hệ cơ

quan

Cách tiến hành:

– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng

cơ quan nào? Chức phận chính

của cơ quan này là gì?

– Dưới da là các cơ quan nào?

– Hệ cơ và bộ xương tạo ra

những khoảng trống chức các cơ

quan bên trong Theo em đó là

những khoang nào?

– GV treo bảng phụ

– GV cho HS thảo luận nhóm

điền bảng

– GV nhận xét – bổ sung

Hoạt động 3: Sự phối hợp các

hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu : HS giải thích được vai

trò của hệ thần kinh và hệ nội

tiết trong sự điều hoà hoạt động

các cơ quan

các cơ quan có ở phần thân cơ thể người

– Các HS khác theo

dõi và nhận xét :

 Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

 Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành

 Khoang ngực chứa tim, phổi

 Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản

– Da – Bảo vệ cơ thể

– Cơ và xương => Hệ

vận động

– Khoang ngực và

khoang bụng

– HS thảo luận nhóm

và điền bảng

– Các nhóm lên trình

bày – Các nhóm khác bổ sung

– Đọc thông tin SGK

- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân

– Cơ hoành chia

cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng

2 Các hệ cơ quan:

- Bảng 2 SGK

II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :

Trang 6

Caựch tieỏn haứnh:

– GV cho HS ủoùc thoõng tin SGK

– Phaõn tớch xem baùn vửứa roài ủaừ

laứm gỡ khi thaày goùi? Nhụứ ủaõu baùn

aỏy laứm ủửụùc nhử theỏ?

– GV cho HS giaỷi thớch baống sụ

ủoà hiứnh 2.3

– GV nhaọn xeựt – boồ sung

Keỏt luaọn: Sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng

cuỷa caực cụ quan ủửụùc thửùc hieọn

nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ

dũch

Khi nghe thaày goùi, baùn aỏy ủửựng daọy caàm saựch ủoùc ủoaùn thaày yeõu caàu

ẹoự laứ sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng giửừa caực cụ quan:

tai(nghe), cụ chaõn co (ủửựng leõn), cụ tay co(caàm saựch), maột (nhỡn), mieọng (ủoùc) Sửù phoỏi hụùp naứy ủửụùc thửùc hieọn nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ dũch

– Sửù phoỏi hụùp

hoaùt ủoọng cuỷa caực

cụ quan ủửụùc thửùc hieọn nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ dũch

D/ CUÛNG COÁ:

? Taùi sao noựi cụ theồ ngửụứi laứ moọt khoỏi thoỏng nhaỏt?

E Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Kẻ bảng ( sgk- 9 ) vào vở bài tập

- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

* Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

*****************************

Ngày soạn :18/9 Tuaàn 2 Ngày giảng: 8E: 20/9

Tiết 3 : Tế bào

I Mục tiêu bài dạy:

1 kiến thức: HS nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng

sinh chất, tế bào chất ( Lưới nội chất, Ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể ) nhân ( NST, nhân con)

- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình, mô hình tìm kiến thức

- Rèn kĩ năng suy luận logic, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị

GV: GV: tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật

HS: đọc sgk

III/ PHệễNG PHAÙP

Trang 7

Phửụng Phaựp : Trửùc quan , vaỏn ủaựp , thaỷo luaọn , giaỷng giaỷi

IV Tiến trình bài dạy:

A ổn định lớp: kiểm tra sĩ số: 8 E: / 31

B KTBC:

? Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan?Chỉ rõ thành phần chức năng của các hệ cơ quan đó

? Cơ thể người là một thể thống nhất được biểu hiện như thế nào? VD phân tích

C Nội dung bài mới

* Mở bài: Mọi bộ phận cơ quan đều cấu tạo từ TB Vậy TB có cấu trúc và chức

năng như thế nào? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể

Hoạt động 1: Nêu dược

các thành phần cấu tạo

TB

a, Mục tiêu: HS nắm

được các thành phần

chính của TB : Màng,

chất nguyên sinh, nhân

b, Tiến hành:

GV: treo tranh vẽ cấu tạo

tế bào- > Yêu cầu HS

thực hiện lệnh mục 1 sgk

? Một TB điển hình gồm

những thành phần cấu tạo

nào/

GV: kiểm tra bằng cách

treo tranh vẽ sơ đồ câm

về cấu tạo TB

Y/C HS điền tên các bộ

phận

GV: gọi HS lên bảng

hoàn chỉnh sơ đồ

GV: nhận xét thông báo

đáp án đúng

GV: Rút ra kết luận cấu

tạo tế bào

2 Nội dung 2: chức

năng các bộ phận tế bào

Hoạt động 2: HS năm

được chức năng các bộ

phận tế bào

a, Mục tiêu: HS nắm

được chức năng quan

trọng của các bộ phận của

tế bào

- Thấy được cấu tạo phù

hợp với chức năng và sự

HS: quan sát tranh - >

ghi nhớ kiến thức

HS: nêu : Tế bào gồm 3 thành phần

+, Màng, TBC, Nhân

Đại diện các nhóm lên bảng điền , Cấc HS khác nhận xét

HS: ghe và ghi kết luận HS: n/c bảng 3.1 sgk – 11

I Cấu tạo tế bào

- TB gồm 3 thành phần +, Màng

+, TBC gồm các bào quan, ti thể, lười nội chất, RBX, bọ máy gôngi, trung thể

+, Nhân TB: Nhiễm sắc thể, nhân con

II chức năng các bộ phận tế bào

Kết luận : Chức năng của các bộ phận trong TB

( nội dung bảng 3.1 sgk-11)

Trang 8

thống nhất giữa các thành

phần của TB

- Chứng minh TB là đơn

vị chức năng của cơ thể

b, Tiến hành:

GV: giới thiệu bảng ‘’

chức năng các bộ phận

của TB “

GV: nêu câu hỏi

? Màng sinh chất có vai

trò gì

? Lưới nội chát có vai trò

gì trong hoạt động sống

của TB

? Năng lượng để tổng hợp

Pr lấy từ đâu

GV: tổng hợp ý kiến của

HS và nhận xét

? Hãy giải thích mối quan

hệ thống nhất về chức

năng giữa màng sinh

chất, TB chất, và nhân TB

? Tại sao nói TB là đơn vị

chức năng của cơ thể

GV:giải thích

GV: kết luận chúc năng

của các bộ phận trong TB

Hoạt động 3: Tìm hiểu

thành phần hoá học của

TB

a, Mục tiêu: HS nắm

được 2 thành phần chính

của TB là chất vô cơ và

chát hữu cơ

b, Tiến hành:

GV: y/c HS đọc thông tin

sgk - > trả lời câu hỏi

? Cho biết thành phần hoá

học của TB

GV: nhận xét phần trả lời

của nhóm- > Thông báo

đáp án đúng

HS: trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

+, Giúp TB trao đổi chất với MT

+, GIúp sự liên hệ giữa các bào quan

+, Năng lượng cần cho hoạt động sống của TB

được thực hiện nhờ ti thể HS: ở TB cũng có quá

trình trao đổi chất, phân chia- > Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất

để tổng hợp nên những chất riêng của TB Sự phân giải V/chất tạo năng lượng cần cho hoạt

động sống của TB thực hiện nhờ ti thể

-NST trong nhân qui

định đặc điểm cấu trúc tổng hợp trong TB ribôxôm

-HS: vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản như trao

đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều

được tiến hành ở TB

HS: đọc thông tin sgk-

12 _ > trao đổi nhóm - >

thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày - > nhóm khác nhận xét bổ sung

Trả lời : - Chất vô cơ

-Chất hữu cơ

HS: nghiên cữu sơ đồ H 3.2 sgk – 12- > Trao

III Thành phần hoá học của

TB

TB gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ

- , Chất hữu cơ:Pr: C, H, O, S, N

+, G: C, H, O +, L : C, H, O

Trang 9

Hoạt động 4:Tìm hiểu

hoạt động sống của TB

a, Mục tiêu: HS nêu được

các hoạt động sống của

TB là trao đổi chất và lớn

lên

b, Tiến hành:

GV: cho HS nghiên cứu

kĩ sơ đồ

GV: hướng dẫn HS nhận

biết sơ đồ bằng cách gợi

ý câu hỏi

? Mối quan hệ giữa cơ thể

và môi trường được thể

hiện như thế nào?

? TB trong cơ thể có chức

năng gì

GV: Ngoài ra sự phân

chia TB trong cơ thể còn

giúp cơ thể lớn lên, tới

giai đoạn trưởng thành có

thể tham gia vào quá

trình sinh sản- > Mọi hoat

động sống của TB liên

quan đến hoạt động sống

của cơ thể, nên TB còn là

đơn vị chức năng của cơ

thể

đổi nhóm - > thống nhất

ý kiến - > trả lời câu hỏi Trả lời:

- Chức năng của TB:

thực hiện sự trao đỏi chất với năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể

+ , Axit nucleic: ADN, ARN

- , Chất vô cơ: muối khoáng

chứa Ca, K, Na, Cu

IV Hoạt động sống của TB * Kết luận : HĐ sống của TB gồm : TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng .* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài ( sgk – 13) D Củng cố , đánh gía GV: y/c HS làm bài tập số 1 E Hướng dẫn về nhà - Học bài trả lời câu hỏi 2 sgk – 13 - Đọc mục em có biết - Ôn tập phần mô cơ thực vật * Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

*****************************

Ngày soạn :18/9/2007 Tuần 2 Ngày giảng: 8E: 22/9

Tiết 4

I.Mục Tiêu Bài học:

1 Kiến thức

Trang 10

- HS phải nắm được một số khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

- HS phải nắm được và chức năng từng loại mô trong Cthể con người

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng qs kênh hình tìm kiếm kiến thức, kĩ năng khái quát hoá, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ

II Chuẩn Bị Đồ Dùng Dạy Học:

*GV: + tranh hình SGK

+ Phiếu học tập

liên kết 1.Vị trí

2 Cấu tạo

3 Chức năng

III PHệễNG PHAÙP

Phửụng Phaựp : Trửùc quan , vaỏn ủaựp , thaỷo luaọn , giaỷng giaỷi

IV Các Hoạt Động Dạy Học

A ổn định TC: Kiển tra sĩ số: 8 E: / 31

B KTBC

Hình 1? Hãy cho biết cấu tạo và chức năng bộ phận của TB?

Hình 2 ? Hãy chứng minh trong TB có các hoạt động sống ? TĐC, lớn lên, phân chia và cảm ứng?

CBài Mới

* Mở Bài: Giáo viên treo tranh ĐV đơn bào, tập đoàn vôn vốc? sự tiêu hoá về cấu tạo và chức năng của tập đoàn vôn vốc so với đơn bào là gì?

Gáo viên giảng thêm: Tập đoàn vôn vốc đã có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng Đó là cơ sở hình thành mô ở ĐV đơn bào

* HĐ1: Tìm hiểu khái

niệm mô:

*Mục tiêu:

HS nêu được khái niệm mô,

cho được VD mô ở TV

*Tiến hành

? Thế nào là mô

GV: giúp SH hoàn thiện

khái niệm mô và liên hệ

thực tế trên cơ thể người và

động vật

- Giáo viên bổ sung: Trong

mô, ngoài các TB còn có

yếu tố không có cấu tạo

- HS: nghiên cứu thông tin trong sgk-14, kết hợp với tranh hình trên bảng

- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

I/ Khái niệm mô

- Mô là một tập hợp TB chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định

- Mô Gồm: TB và phi bào

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w