CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tieát :2 BAØI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I/ MUÏC TIEÂU bµi d¹y: 1/Kiến thức: HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người Gi[r]
Trang 1Ngày soạn :8/9/2007 Tuaàn 1
Ngày giảng: 8E: 10/9
Tiết 1: Bài mở đầu
I Mục tiêu bài dạy:
1 kiến thức:
- HS thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của mônn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người
- Năm được phương pháp học tập đặc thù của bộ môm học cở thể người vầ vệ sinh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năgn tư duy độc lập và làm việc với
sgk
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ gìn giữ cơ thể người, vệ sinh
II Chuẩn bị:
GV: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn
HS: sách, vở học bài
III phương pháp:
- Vấn đáp, câu hỏi trắc nghiệm
- Hình ảnh trực quan
- Thuyết trình
IV Tiến trình bài dạy:
A ổn định lớp: kiểm tra sĩ số: 8E: / 31
B KTBC:Không kiểm tra
C Nội dung bài mới
* Mở bài: GV: giới thiệu qua về bộ phận cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8- > HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học - > gây hứng thú cho HS
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
về vị trí của con người
trong tự nhiên
a, Mục tiêu: HS thấy được
con người có vị trí cao nhất
trong thế giới sinh vật do
cấu tạo cơ thể người hoàn
chỉnh và các hoạt động có
mục đính
b, Tiến hành:
GV: đặt câu hỏi
? Trong chương trình sinh
học lớp 7 các em đã học các
nghành động vật nào?
? Nghành động vật nào có
cấu tạo hoàn chỉnh nhất?
Cho VD
? Con người có những đặc
điểm nào khác biệt so với
HS: trao đổi nhóm vận dụng kiến thức lớp dưới để trả lời câu hỏi
- Yêu cầu kể đủ , sắp xếp các nghành theo sự tiến hoá
- Lớp thú là lớp ĐV tiến hoá
nhất , đặc biệt là bộ khỉ
I Vị trí của con người trong tự nhiên
- Loại người thuộc lớp thú
- Con gnười có tiếng nói,
Trang 2động vật?
GV: có thể ghi lại các ý
kiến của nhiều HS để đánh
gía kiến thức của HS
GV: yêu cầu HS rút ra kết
luận về vị trí phân loại của
con người
2 Nội dung 2: Nhiệm vụ
của môn học cơ thể người
và vệ sinh
*Hoạt động 2: Nêu nhiệm
vụ của môn học cơ thể
người và vệ sinh
a, Mục tiêu:
- HS chỉ ra được nhiệm vụ
cơ bản của môn học cơ thể
người và vệ sinh
- Biết đề biện pháp bảo vệ
cơ thể
- Chỉ ra mối liên quan giữa
môn học với các môn khoa
học khác
b, Tiến hành:
GV: cho HS đọc thông tin
sgk- 25 Xem tranh vẽ H 1,
3, 2, : sgk
? Hãy cho biết kiến thức về
cơ thể người và vệ sinh liên
quan đến nghành nghề nào
trong xã hội ?
? Bộ môn cơ thể người và
vệ sinh cho chúng ta hiểu
biết điều gì?
GV: yêu cầu HS rút ra kết
luận về nhiệm vụ môn học
* Hoạt động 3: tìm hiểu
Phương pháp học tập bộ
môn cơ thể người và vệ
sinh
a, Mục tiêu: Chỉ ra phương
pháp đặc thù của bộ môn đó
là học qua mô hình, thanh
vẽ, thí nghiệm
HS: tự nghiên cứu thông tin sgk- > Trao đổi nhóm hoàn thành bài tập mục A( sgk- 5)
* Yêu cầu ô đúng 1,2,3,5,7,8,
- > Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- Các nhóm trình bày và bổ sung
HS: đọc thông tin sgk, xem tranh vẽ
HS: - y học, giáo ục, TDTT, hội hoạ, thời trang
HS: nêu nhiệm vụ môn học
- Bảo vệ cơ thể người
HS: 1 số nhóm đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung hoàn chỉnh
HS: nghiên cứa sgk- > Trao
đổi nhóm thống nhất câu hỏi
Đại diện một vài nhóm trả lời
chữ viết, tư duy trìu tượng, hoạt đông có mục
đích - > Làm chủ thiên
nhiên
II Nhiệm vụ của môn học cơ thể người và vệ sinh
- Nhiệm vụ của môn học
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo , chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể người
- Mối quan hệ giữa cơ thể người với môi trường
để đề ra biện pháp bảo
vệ cơ thể
- Thấy rõ mối quan hệ giữa môn học với các môn khoa học khác như: hội hoạ, điêu khắc, y học
III Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh
- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu vật sóng để hiểu rõ hình thái cấu tạo
- Băng thí nghiệm - > Tìm ra chức năng sinh lí
Trang 3b, TIến hành
GV: đặt câu hỏi
? Nêu các phương pháp cơ
bản để học tập bộ môn?
GV: lấy VD cụ thể minh
hoạ cho các phương pháp
mà HS đưa ra
- > Rút ra kết luận
nhóm khác bổ sung của các cơ quan, hệ cơ
quan
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế , có biện pháp rèn luyện cơ thể
* Kết luận chung: HS
học kết luận sgk- 6
D Củng cố - đánh giá
GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi
? Đặc điểm cơ bản để phân biệt người vụựi động vật là gì?
? Để học tốt môn học em cần thực hiện theo các phương pháp nào ?
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Kẻ bảng ( sgk- 9 ) vào vở bài tập
- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
*****************************
Ngày giảng: 8E: 12/9/2007
CHệễNG I: KHAÙI QUAÙT VEÀ Cễ THEÅ NGệễỉI
Tieỏt :2
BAỉI 2: CAÁU TAẽO Cễ THEÅ NGệễỉI
I/ MUẽC TIEÂU bài dạy:
1/Kieỏn thửực:
HS keồ teõn ủửụùc vaứ xaực ủũnh ủửụùc vũ trớ caực cụ quan trong cụ theồ ngửụứi
Giaỷi thớch ủửụùc vai troứ cuỷa heọ thaàn kinh vaứ heọ noọi tieỏt trong sửù ủieàu hoaứ hoaùt ủoọng caực cụ quan
2/ Kyừ naờng: Nhaọn bieỏt caực boọ phaọn treõn cụ theồ ngửụứi
3/ Thaựi ủoọ: YÙ thửực giửừ vaứ reứn luyeọn cụ theồ
II chuẩn bị ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
1 / Giaựo vieõn:
- Tranh phoựng to H2.1 – 2.2 SGK
- Sụ ủoà moỏi quan heọ qua laùi giửừa caực heọ cụ quan trong cụ theồ
- Baỷng phuù sau :
Heọ cụ quan Caực cụ quan trong tửứng heọ Chửực naờng cuỷa heọ cụ quan
Trang 4cơ quan Hệ vận
động
Hệ tiêu
hoá
Miệng, ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hoá
Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
Hệ tuần
hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
oxi tới các tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào tới các
cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữa cơ thể và môi trường Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần
kinh
Não, tủy sống, dây thần kinh và hạch thần kinh
Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường, điều hoà hoạt động của các cơ quan
Hệ sinh
dục
Đường sinh dục và tuyến sinh dục
Sinh sản và duy trì nòi giống
2, Học sinh: đọc trước bài
III/ PHƯƠNG PHÁP
Phương Pháp : Trực quan , vấn đáp , thảo luận , giảng giải
III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1/ Ổn định lớp: KiĨm tra sÜ sè: 8 E: / 31
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
3/ Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt
năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần
của cơ thể
Mục tiêu: HS xác định được vị trí
các cơ quan trong cơ thể người
Cách tiến hành:
– Cho HS quan sát H 2.1 –2.2
SGK và cho HS quan sát mô hình
các cơ quan ở phần thân cơ thể
– HS quan sát tranh và
mô hình
– HS xác định được
I/ Cấu tạo:
1 Các phần cơ thể:
Trang 5– HS hoạt động cá nhân trả lời
các câu hỏi
– GV nhận xét – bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ
quan trong cơ thể
Mục tiêu : Hs xác định được
chức năng, thành phần các hệ cơ
quan
Cách tiến hành:
– Cơ thể chúng ta bao bọc bằng
cơ quan nào? Chức phận chính
của cơ quan này là gì?
– Dưới da là các cơ quan nào?
– Hệ cơ và bộ xương tạo ra
những khoảng trống chức các cơ
quan bên trong Theo em đó là
những khoang nào?
– GV treo bảng phụ
– GV cho HS thảo luận nhóm
điền bảng
– GV nhận xét – bổ sung
Hoạt động 3: Sự phối hợp các
hoạt động của các cơ quan
Mục tiêu : HS giải thích được vai
trò của hệ thần kinh và hệ nội
tiết trong sự điều hoà hoạt động
các cơ quan
các cơ quan có ở phần thân cơ thể người
– Các HS khác theo
dõi và nhận xét :
Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
Khoang ngực và khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành
Khoang ngực chứa tim, phổi
Khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và các cơ quan sinh sản
– Da – Bảo vệ cơ thể
– Cơ và xương => Hệ
vận động
– Khoang ngực và
khoang bụng
– HS thảo luận nhóm
và điền bảng
– Các nhóm lên trình
bày – Các nhóm khác bổ sung
– Đọc thông tin SGK
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
– Cơ hoành chia
cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan:
- Bảng 2 SGK
II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan :
Trang 6Caựch tieỏn haứnh:
– GV cho HS ủoùc thoõng tin SGK
– Phaõn tớch xem baùn vửứa roài ủaừ
laứm gỡ khi thaày goùi? Nhụứ ủaõu baùn
aỏy laứm ủửụùc nhử theỏ?
– GV cho HS giaỷi thớch baống sụ
ủoà hiứnh 2.3
– GV nhaọn xeựt – boồ sung
Keỏt luaọn: Sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng
cuỷa caực cụ quan ủửụùc thửùc hieọn
nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ
dũch
Khi nghe thaày goùi, baùn aỏy ủửựng daọy caàm saựch ủoùc ủoaùn thaày yeõu caàu
ẹoự laứ sửù phoỏi hụùp hoaùt ủoọng giửừa caực cụ quan:
tai(nghe), cụ chaõn co (ủửựng leõn), cụ tay co(caàm saựch), maột (nhỡn), mieọng (ủoùc) Sửù phoỏi hụùp naứy ủửụùc thửùc hieọn nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ dũch
– Sửù phoỏi hụùp
hoaùt ủoọng cuỷa caực
cụ quan ủửụùc thửùc hieọn nhụứ cụ cheỏ thaàn kinh vaứ cụ cheỏ theồ dũch
D/ CUÛNG COÁ:
? Taùi sao noựi cụ theồ ngửụứi laứ moọt khoỏi thoỏng nhaỏt?
E Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Kẻ bảng ( sgk- 9 ) vào vở bài tập
- Ôn tập lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
*****************************
Ngày soạn :18/9 Tuaàn 2 Ngày giảng: 8E: 20/9
Tiết 3 : Tế bào
I Mục tiêu bài dạy:
1 kiến thức: HS nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm : màng
sinh chất, tế bào chất ( Lưới nội chất, Ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể ) nhân ( NST, nhân con)
- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình, mô hình tìm kiến thức
- Rèn kĩ năng suy luận logic, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị
GV: GV: tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
HS: đọc sgk
III/ PHệễNG PHAÙP
Trang 7Phửụng Phaựp : Trửùc quan , vaỏn ủaựp , thaỷo luaọn , giaỷng giaỷi
IV Tiến trình bài dạy:
A ổn định lớp: kiểm tra sĩ số: 8 E: / 31
B KTBC:
? Cơ thể người gồm có mấy hệ cơ quan?Chỉ rõ thành phần chức năng của các hệ cơ quan đó
? Cơ thể người là một thể thống nhất được biểu hiện như thế nào? VD phân tích
C Nội dung bài mới
* Mở bài: Mọi bộ phận cơ quan đều cấu tạo từ TB Vậy TB có cấu trúc và chức
năng như thế nào? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể
Hoạt động 1: Nêu dược
các thành phần cấu tạo
TB
a, Mục tiêu: HS nắm
được các thành phần
chính của TB : Màng,
chất nguyên sinh, nhân
b, Tiến hành:
GV: treo tranh vẽ cấu tạo
tế bào- > Yêu cầu HS
thực hiện lệnh mục 1 sgk
? Một TB điển hình gồm
những thành phần cấu tạo
nào/
GV: kiểm tra bằng cách
treo tranh vẽ sơ đồ câm
về cấu tạo TB
Y/C HS điền tên các bộ
phận
GV: gọi HS lên bảng
hoàn chỉnh sơ đồ
GV: nhận xét thông báo
đáp án đúng
GV: Rút ra kết luận cấu
tạo tế bào
2 Nội dung 2: chức
năng các bộ phận tế bào
Hoạt động 2: HS năm
được chức năng các bộ
phận tế bào
a, Mục tiêu: HS nắm
được chức năng quan
trọng của các bộ phận của
tế bào
- Thấy được cấu tạo phù
hợp với chức năng và sự
HS: quan sát tranh - >
ghi nhớ kiến thức
HS: nêu : Tế bào gồm 3 thành phần
+, Màng, TBC, Nhân
Đại diện các nhóm lên bảng điền , Cấc HS khác nhận xét
HS: ghe và ghi kết luận HS: n/c bảng 3.1 sgk – 11
I Cấu tạo tế bào
- TB gồm 3 thành phần +, Màng
+, TBC gồm các bào quan, ti thể, lười nội chất, RBX, bọ máy gôngi, trung thể
+, Nhân TB: Nhiễm sắc thể, nhân con
II chức năng các bộ phận tế bào
Kết luận : Chức năng của các bộ phận trong TB
( nội dung bảng 3.1 sgk-11)
Trang 8thống nhất giữa các thành
phần của TB
- Chứng minh TB là đơn
vị chức năng của cơ thể
b, Tiến hành:
GV: giới thiệu bảng ‘’
chức năng các bộ phận
của TB “
GV: nêu câu hỏi
? Màng sinh chất có vai
trò gì
? Lưới nội chát có vai trò
gì trong hoạt động sống
của TB
? Năng lượng để tổng hợp
Pr lấy từ đâu
GV: tổng hợp ý kiến của
HS và nhận xét
? Hãy giải thích mối quan
hệ thống nhất về chức
năng giữa màng sinh
chất, TB chất, và nhân TB
? Tại sao nói TB là đơn vị
chức năng của cơ thể
GV:giải thích
GV: kết luận chúc năng
của các bộ phận trong TB
Hoạt động 3: Tìm hiểu
thành phần hoá học của
TB
a, Mục tiêu: HS nắm
được 2 thành phần chính
của TB là chất vô cơ và
chát hữu cơ
b, Tiến hành:
GV: y/c HS đọc thông tin
sgk - > trả lời câu hỏi
? Cho biết thành phần hoá
học của TB
GV: nhận xét phần trả lời
của nhóm- > Thông báo
đáp án đúng
HS: trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
+, Giúp TB trao đổi chất với MT
+, GIúp sự liên hệ giữa các bào quan
+, Năng lượng cần cho hoạt động sống của TB
được thực hiện nhờ ti thể HS: ở TB cũng có quá
trình trao đổi chất, phân chia- > Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất
để tổng hợp nên những chất riêng của TB Sự phân giải V/chất tạo năng lượng cần cho hoạt
động sống của TB thực hiện nhờ ti thể
-NST trong nhân qui
định đặc điểm cấu trúc tổng hợp trong TB ribôxôm
-HS: vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản như trao
đổi chất, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đều
được tiến hành ở TB
HS: đọc thông tin sgk-
12 _ > trao đổi nhóm - >
thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày - > nhóm khác nhận xét bổ sung
Trả lời : - Chất vô cơ
-Chất hữu cơ
HS: nghiên cữu sơ đồ H 3.2 sgk – 12- > Trao
III Thành phần hoá học của
TB
TB gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ
- , Chất hữu cơ:Pr: C, H, O, S, N
+, G: C, H, O +, L : C, H, O
Trang 9Hoạt động 4:Tìm hiểu
hoạt động sống của TB
a, Mục tiêu: HS nêu được
các hoạt động sống của
TB là trao đổi chất và lớn
lên
b, Tiến hành:
GV: cho HS nghiên cứu
kĩ sơ đồ
GV: hướng dẫn HS nhận
biết sơ đồ bằng cách gợi
ý câu hỏi
? Mối quan hệ giữa cơ thể
và môi trường được thể
hiện như thế nào?
? TB trong cơ thể có chức
năng gì
GV: Ngoài ra sự phân
chia TB trong cơ thể còn
giúp cơ thể lớn lên, tới
giai đoạn trưởng thành có
thể tham gia vào quá
trình sinh sản- > Mọi hoat
động sống của TB liên
quan đến hoạt động sống
của cơ thể, nên TB còn là
đơn vị chức năng của cơ
thể
đổi nhóm - > thống nhất
ý kiến - > trả lời câu hỏi Trả lời:
- Chức năng của TB:
thực hiện sự trao đỏi chất với năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
+ , Axit nucleic: ADN, ARN
- , Chất vô cơ: muối khoáng
chứa Ca, K, Na, Cu
IV Hoạt động sống của TB * Kết luận : HĐ sống của TB gồm : TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng .* Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài ( sgk – 13) D Củng cố , đánh gía GV: y/c HS làm bài tập số 1 E Hướng dẫn về nhà - Học bài trả lời câu hỏi 2 sgk – 13 - Đọc mục em có biết - Ôn tập phần mô cơ thực vật * Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
*****************************
Ngày soạn :18/9/2007 Tuần 2 Ngày giảng: 8E: 22/9
Tiết 4 Mô
I.Mục Tiêu Bài học:
1 Kiến thức
Trang 10- HS phải nắm được một số khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- HS phải nắm được và chức năng từng loại mô trong Cthể con người
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng qs kênh hình tìm kiếm kiến thức, kĩ năng khái quát hoá, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ
II Chuẩn Bị Đồ Dùng Dạy Học:
*GV: + tranh hình SGK
+ Phiếu học tập
liên kết 1.Vị trí
2 Cấu tạo
3 Chức năng
III PHệễNG PHAÙP
Phửụng Phaựp : Trửùc quan , vaỏn ủaựp , thaỷo luaọn , giaỷng giaỷi
IV Các Hoạt Động Dạy Học
A ổn định TC: Kiển tra sĩ số: 8 E: / 31
B KTBC
Hình 1? Hãy cho biết cấu tạo và chức năng bộ phận của TB?
Hình 2 ? Hãy chứng minh trong TB có các hoạt động sống ? TĐC, lớn lên, phân chia và cảm ứng?
CBài Mới
* Mở Bài: Giáo viên treo tranh ĐV đơn bào, tập đoàn vôn vốc? sự tiêu hoá về cấu tạo và chức năng của tập đoàn vôn vốc so với đơn bào là gì?
Gáo viên giảng thêm: Tập đoàn vôn vốc đã có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng Đó là cơ sở hình thành mô ở ĐV đơn bào
* HĐ1: Tìm hiểu khái
niệm mô:
*Mục tiêu:
HS nêu được khái niệm mô,
cho được VD mô ở TV
*Tiến hành
? Thế nào là mô
GV: giúp SH hoàn thiện
khái niệm mô và liên hệ
thực tế trên cơ thể người và
động vật
- Giáo viên bổ sung: Trong
mô, ngoài các TB còn có
yếu tố không có cấu tạo
- HS: nghiên cứu thông tin trong sgk-14, kết hợp với tranh hình trên bảng
- HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
I/ Khái niệm mô
- Mô là một tập hợp TB chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
- Mô Gồm: TB và phi bào