* Ý nghĩa của các cải cách: 0,5đ Tuy không thực hiện được nhưng các cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa rất quan trọng: - Đã gây tiếng vang lớn trong xã hội nước ta lúc bấy[r]
Trang 1ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LẦN 2
MễN LỊCH SỬ - LỚP 8 Năm học 2011 - 2012 I.PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (10 ĐIỂM)
Cõu 1 (3 điểm):
Trỡnh bày nội dung, ý nghĩa của cỏc cải cỏch cuối thế kỉ XIX Tại sao cỏc cải cỏch ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX khụng thực hiện được mà chủ trương đổi mới của Đảng ta hiện nay lại thành cụng ?
Cõu 2: (5 điểm)
Bằng những kiến thức đó học, em hóy chứng minh: từ năm 1858 đến năm 1884 là quỏ trỡnh triều đỡnh Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quõn xõm lược Phỏp
Cõu 3 (2 điểm)
Thống kờ cỏc sự kiện chớnh của nghĩa quõn Tõy Sơn từ năm 1771 đến 1792
II.PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI: (10 ĐIỂM)
Cõu 1 (3 điểm):
Trờn cơ sở kiến thức đó học ở bài 8: "Nhật Bản giữa thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX",
em hóy giải thớch tại sao nước Nhật lại thoỏt khỏi nguy cơ thuộc địa và trở thành một nước đế quốc hựng mạnh? Liờn hệ tỡnh hỡnh Việt Nam trong thời gian này
Cõu 2: (5 điểm)
Trong số các sự kiện lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945, em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất và nêu lý do vì sao em chọn cỏc sự kiện đó?
Cõu 3 (2 điểm)
Trỡnh bày nhận xột của em về phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc ở cỏc nước Đụng Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
-o0o -(Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm)
Trang 2ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I.PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM: (10 ĐIỂM)
Câu 1: (3 điểm)
* Nội dung cải cách: (1 đ) Mỗi ý đúng được 0,25đ
- Năm 1968, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định) Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
- Năm 1872, Viện Thương bạc(1) xin mở ba cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thông thương với bên ngoài
- Đặc biệt, từ năm 1863 đến 1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như: Chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ sỉ, mỡ rộng ngoại giao, cải tổ giáo duc,…
- Ngoài ra, vào các năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch còn dâng hai bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước
* Ý nghĩa của các cải cách: (0,5đ)
Tuy không thực hiện được nhưng các cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX đã có ý nghĩa rất quan trọng:
- Đã gây tiếng vang lớn trong xã hội nước ta lúc bấy giờ
- Dám tấn công vào những tư tưởng bảo thủ của triều đình Nguyễn
- Thể hiện trình độ nhận thức thức thời của người Việt Nam
- Là bước chuẩn bị cho sự ra đời của trào lưu Duy Tân đầu TKXX ở Việt Nam
* Chủ trương mới của Đảng ta hiện nay thành công là: (1đ)
- Những đổi mới của Đảng ta hiện nay xuất phát từ nhu cầu thiết yếu trong nước
- Xã hội đã có những mảnh đất chính trị để tiếp thu nó đó là đội ngũ trí thức đông đảo, họ sẵn sàng tiếp thu những tiến bộ khoa học công nghệ để phát triển kinh tế, xã hội
- Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới được nhân dân ủng hộ với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh
Còn những cải cách cuối thế kỉ XIX không thực hiện được bởi vì: (0,5đ)
- Những cải cách còn mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc
- Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong
- Chưa đụng chạm đến vấn đề giải quyết mâu thuẫn của xã hội Việt Nam
- Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, từ chối mọi cải cách
Câu 2: (5 đ) (Mỗi ý đúng 1 điểm)
Chứng minh:
Từ khi Pháp tấn công vào Gia Định (17/2/1859), quân đội triều đình Huế chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng bị tan rã, mặc dù có nhiều binh khí, lương thực Nhân dân ở các địa phương sôi nổi đánh Pháp, gây cho Pháp khốn đốn Tuy nhiên với thái độ hèn yếu,
Lop8.net
Trang 3luôn trông chờ vào lương tâm hảo ý của Pháp một cách mù quáng, triều đình Huế luôn nhượng bộ thực dân Pháp và liên tiếp ký với Pháp các hiệp ước bán nước
+ Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) triều đình Huế thừa nhận quyền cai quản của thực dân Páp ở 3 tỉnh miền đông nam kì( Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn Đồng thời mở 3 cảng biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào buôn bán Theo hiệp ước này, nhà Nguyễn cho phép người Tây Ban Nha và người Pháp được tự do buôn bán, tự do truyền đạo Gia tô, đồng thời bồi thường cho Pháp một khoảng chiến phí
là 288 vạn lạng bạc
+ Hiệp ước Giáp Tuất (15/3/1874), triều đình Huế chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam kì hoàn toàn thuộc Pháp Với hiệp ước này nhà Nguyễn đã làm mất một phần quan trọng
về chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại nước ta
+ Hiệp ước Hác Măng (Quí Mùi) (25/8/1883) triều đình Huế chính thức thừ nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận tách ra khỏi trung kì nhập vào Nam kì thuộc Pháp Cắt 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh tách ra khỏi Trung kì nhập vào Bắc kì thuộc Pháp Theo hiệp ước Hác Măng thì nhà Nguyễn chỉ được cai quản vùng đất Trung kì nhưng mọi việc phải thong qua viên Khâm sứ người Pháp ở Huế
Khâm sứ Pháp ở Bắc kì có quyền kiểm soát các công việc của quan lại của triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm + Hiệp ước Pa tơ nốt (6/6/1884), mặc dù Pháp trả lại vùng đất Bình Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh cho Trung kì Nhưng đây chỉ là trò lừa bịp của Pháp nhằm xoa dịu
dư luận và lấy lòng vua quan trieuf Nguyễn mà thôi Theo hiệp ước Pa tơ nốt nhà
Nguyễn hoàn toàn đầu hang và giao nước ta cho Pháp
Đến đây chế độ phong kiến Việt Nam chấm dứt, đất nước ta rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp
Câu 3: (2 đ)
Các sự kiện:
- Năm 1771 khởi nghĩa nông dân Tây Sơn bùng nổ
- Năm 1777 nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong
- Năm 1785 đánh tan quân xâm lược Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút
- Năm 1786 nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh ở Đàng Ngoài
- Năm 1789 đánh tan quân xâm lược Thanh ở Ngọc Hồi – Đông Đa
- Năm 1789 – 1792 chính quyền Tây Sơn thi hành nhiều chính sách cải cách tiến bộ
Trang 4II.PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI: (10 ĐIỂM)
Cõu 1 (3 điểm):
a Sở dĩ nước Nhật thoỏt khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa và phỏt triển
thành một nước đế quốc hựng mạnh là vỡ: (mỗi ý đỳng 0.5 điểm)
- Vào thế kỉ XIX, Nhật Bản cũng như cỏc nước Chõu Á khỏc đều đứng trước guy
cơ bị cỏc nước tư bản phương Tõy xõm lược
- Để thoỏt khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, Nhật Bản đó tiến hành cuộc cải cỏch lớn, toàn diện mà lịch sử gọi là cuộc Duy Tõn Minh Trị
- Nhờ những cải cỏch này mà Nhật Bản đó cú những chuyển biến mau lẹ từ một nước nụng nghiệp thành một nước cụng nghiệp
Nhờ vậy, đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản khụng những thoỏt khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa mà cũn phỏt triển thành một nước đế quốc hựng mạnh
b Liờn hệ tỡnh hỡnh Việt Nam:
Đầu thế kỉ XX, cỏc sĩ phu yờu nước Việt Nam, tiờu biểu là cụ Phan Bội Chõu,
cũng noi theo con đường của Nhật Bản để canh tõn đất nước bằng chủ trương Đụng Du
- đưa thanh niờn yờu nước Việt Nam sang Nhật Bản du học
Cõu 2: (5 điểm)
a Năm sự kiện tiêu biểu nhất của lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 đến 1945:
1 Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917
2 Cao trào cách mạng ở châu Âu 1918-1923
3 Phong trào đòi độc lập dân tộc ở châu á
4 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933
5 Chiến tranh thế giới thứ hai
b Lý do:
1 Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917: Lần đầu tiên chủ nghĩa xã
hội trở thành hiện thực ở một nước -> mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử nhân loại: đọc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
2 Cao trào cách mạng 1918-1923 có bước chuyển biến mới: Giai cấp công nhân trưởng
thành, nhiều Đảng cộng sản ra đời -> Quốc tế cộng sản thành lập, lãnh đạo phong trào cách mạng đi theo con đường Cách mạng tháng Mười
3 Phong trào độc lập dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc là đòn tấn công vào tư
bản chủ nghĩa; trong phong trào đó, giải cấp vô sản trưởng thành và tham gia lãnh đạo phong trào
4 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đẩy các nước tư bản vào cuộc khủng
hoảng chưa từng có, dẫn đến hậu quả -> chủ nghĩa phát xít thắng thế và đẩy nhân loại
đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh mới
5 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là cuộc chiến tranh gây ra những tổn thất
khủng khiếp nhất trong lịch sử nhân loại, kết thúc một thời kỳ phát triển của lịch sử thế giới hiện đại
Cõu 3 (2 điểm)
a Phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc ở cỏc nước Đụng Nam Á cuối thế
kỉ XIX đầu thế kỉ XX:
- Ở In-đụ-nờ-si-a, nhiều tổ chức yờu nước của trớ thức tư sản tiến bộ ra đời Từ
1905, cỏc tổ chức cụng đoàn được thành lập Thỏng 5/1920, ĐCS In-đụ-nờ-si-a ra đời
Lop8.net
Trang 5- Ở lip-pin, cách mạng 1896-1898 dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hòa Phi-lip-pin
- Ở Cam-pu-chia, khởi nghĩa A-cha-xoa ở Ta-keo (1863-1866) và cuộc khởi nghĩa Pu-com-bô ở Cra-chê (1866-1867)
- Ở Lào, khởi nghĩa của nhân dân Xa-va-na-khét dưới sự lãnh đạo của Pha-ca-đuốc
- Ở Việt Nam, phong trào cần Vương, phong trào nông dân Yên Thế,
b Nhận xét:
- Nhân dân ở các nước Đông Nam Á đã liên tục nổi dậy dưới nhiều hình thức chống thực dân, phong kiến giành độc lập dân tộc
- Các phong trào đều thất bại song vẫn tiếp tục làm cơ sở cho sự phát triển tiếp theo ở những giai đoạn sau này