một cách trung thành, chính xác nội dung chính của một văn bản Là ghi lại một cách ngắn nào đó để người chưa đọc nắm gọn, chính xác, trung thành với nội dung chính của văn được văn bản t[r]
Trang 1TUẦN: 05
TIẾT: 17
Ngày soạn: 8/9/2011
Ngày dạy: 13/9/2011 Tiếng Việt
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Nắm được hồn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phượng, biệt ngữ xã hội trong văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là từ tượng hình? Cho
ví dụ?
? Thế nào là từ tượng thanh? Cho
ví dụ?
? Nêu tác dụng của nĩ?
3 Giới thiện bài: (1’)
Tiếng Việt là thứ tiếng cĩ tính
thống nhất cao Tuy nhiên bên
cạnh sự thống nhất cơ bản đĩ,
tiếng nĩi mỗi địa phương cũng cĩ
những khác biệt về ngữ âm, từ
vựng Sự khác biệt ấy như thế
nào?
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tượng thanh là từ mơ phỏng
âm thanh của tự nhiên của con người
Gợi được hình ảnh, âm thanh
cụ thể , sinh động, cĩ giá trị biểu cảm
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv yêu cầu hs đọc phần I
?Từ bắp, bẹ, ngơ từ nào là từ địa
phương, từ nào là từ được sử dụng
trong tồn dân?
GV: Ngơ là từ tồn dân vì nĩ
mang tính chuẩn mực văn hố
cao
-Bắp, bẹ: Là từ địa phương vì
chưa cĩ tính chuẩn mực văn hố
?Từ địa phương là gì? Cho một
vài ví dụ?
GV: Mơ, tê, răng, rứa là từ địa
phương trung bộ
- HS đọc phần I
-Bắp, bẹ: Là từ ngữ địa phương
-Ngơ: Là từ được sử dụng trong tồn dân
- Từ địa phương là từ được sử dụng trong một địa phương nhất định
VD: Trái thơm, mè, heo, muỗng,
A/ Tìm hiểu chung.
I/ Từ ngữ địa phương
1/ Tìm hiểu ví dụ: Sgk/56
- Bắp, bẹ: Từ ngữ địa phương
- Ngơ: Từ tồn dân
Trang 2?Từ toàn dân là gì? Cho một vài ví
dụ?
GV: Mũ, nhẫn, hoa tai, cha, mẹ,…
G
v yêu cầu hs đọc phần II
? Tại sao đoạn văn này lúc dùng
mẹ lúc dùng mợ.Tầng lớp xã hội
nào gọi mẹ bằng mợ, gọi cha là
cậu?
GV:Cậu, mợ là biệt ngữ xã hội
?Các từ “trúng tủ”, “ngỗng” có
nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào
thường dùng?
?Cho một vài ví dụ về biệt ngữ xã
hội?
GV:Cây gậy, còng, cây cuốc,
trứng ngỗng,…thuộc tầng lớp học
sinh, sinh viên
?Biệt ngữ xã hội là gì?
Gv yêu cầu hs đọc phần III
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội cần chú ý điều
gì? Tại sao không nên lạm dụng
khi sử dụng?
GV: Trong từng địa phương có sử
dụng từ ngữ khác nhau nên chúng
ta cần quan tâm đến đối tượng
giao tiếp
?Tại sao trong bài thơ tác giả lại
dùng từ địa phương và biệt ngữ xã
hội?
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
chén, bình thuỷ,… là từ ngữ thuộc địa phương Nam Bộ
- Từ toàn dân là từ được sử dụng rộng rãi trong toàn dân
VD: Trái dứa, vừng, lợn, thìa,…
-Hs đọc phần II
- HS thảo luận 2 phút
- Mẹ: từ toàn dân
- Mợ: Từ của một tầng lớp nhất định
Mẹ – mợ là hai từ đồng nghĩa
- Trong xã hội phong kiến mẹ được gọi là mợ, cha gọi là cậu đối với tầng lớp trung lưu và thượng lưu
- Ngỗng: Điểm 2
- Trúng tủ: Thi, kiểm tra đúng phần đã học thuộc lòng
- Hai từ này được sử dụng trong tầng lớp hs và sinh viên
VD: Trẫm, long sàng, khanh, thần, bệ hạ, … Thuộc tầng lớp vua, quan thời phong kiến
-Hs đọc ghi nhớ
Hs đọc phần III và trả lời câu hỏi
- Chúng ta cần chú ý đến đối tượng giao tiếp, tình huống và hoàn cảnh giao tiếp
- Chúng ta không nên lạm dụng khi sử dụng vì nó gây sự tối nghĩa,khó hiểu đối với người nghe
- Nhằm tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân, ính cách nhân vật
- HS đọc phần ghi nhớ
2/ Kết luận.
Từ địa phương là từ được
sử dụng trong một địa phương nhất định
II/ Biệt ngữ xã hội
1/ Tìm hiểu ví dụ : Sgk/57
* Ví dụ a.
- Mẹ: Từ toàn dân
- Mợ: Biệt ngữ xã hội
Mợ, mẹ là từ đồng nghĩa
- Cậu mợ dùng trong tầng lớp trung lưu và thượng lưu
* Ví dụ b.
- Ngỗng: Điểm 2
- Trúng tủ: Đúng phần đã học thuộc lòng
Thuộc tầng lớp học sinh, sinh viên
2/ Kết luận.
Biệt ngữ xã hội là những
từ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Phải phù hợp với đối tượng và tình huống giao tiếp
- Không nên lạm dụng chúng vì gây khó hiểu
-Trong văn chương tác giả dùng hai lớp từ này để thể hiện nét riêng của ngôn ngữ và tính cách nhân vật
Trang 3
? Tìm từ ngữ địa phương và từ
toàn dân tương ứng?
? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp
học sinh và tầng lớp khác, giải
nghĩa?
? Câu dùng từ địa phương đánh
dấu (+), không dùng đánh dấu (-)?
- Hs đọc bài tập 1
- TNĐP - TNTD + Má + Mẹ + Muỗng + Thìa + Chén + Bát + Vịt xiêm + Ngan
-HS đọc bài tập 2
- Ăn trứng: Điểm 0
- Bể tủ: Học không ngay đề ra
- Còng: Điểm 8
-Hs đọc bài tập 3
a.+ b –
c - d –
e - g –
Bài tập 1
TNĐP TNTD + Heo + Lợn + Cà rá + Nhẫn + Viết + Bút
- Ghe-thuyền
- Bông-hoa
- Trái-quả
- Hòm-quan tài
- Chén-bát
Bài tập 2
- Cây cuốc: điểm 7
- Coppy: xem tài liệu thi hoặc kiểm tra
Bài tập 3
Trường hợp a nên dùng từ ngữ địa phương, các trường hợp khác không nên dùng từ ngữ địa phương
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ
có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội
4 Củng cố: (3’)
? Tìm câu ca dao có sử dụng từ ngữ
địa phương?
? Giải thích nghĩa của các biệt ngữ sau
+ Trẫm
+ Khanh
+ Ngự đệ
5 Dặn dò: (2’)
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò,
vè, thơ, văn có sử dụng từ địc phương
và biệt ngữ xã hội
- Xem lại nội dung bài và học thuộc
bài
- Soạn bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”
+ Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
+ Cách tóm tắt văn bản tự sự
- Đứng bên ni đồng…bát ngát
- Đứng bên tê đồng… mênh mông
vua xưng hô
vua gọi các quan
em vua
C/ Hướng dẫn tự học.
Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ có sử dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Trang 4TUẦN: 05
TIẾT: 18
Ngày soạn: 8/9/2011
Ngày dạy: 13/9/2011 Tập làm văn
TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Biết cách tĩm tắt một văn bản tự sự.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Các yêu cầu đối với việc tĩm tắt một văn bản tự sự
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết
- Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Để liên kết đoạn văn ta cĩ
các phương tiện liên kết nào?
3 Giới thiện bài: (1’)
Tĩm tắt là một kỹ năng rất
cấn thiết trong cuộc sống cũng
như trong học tập Khi ta ra
đường chứng kiến một sự việc (
hay đọc một tác phẩm văn học)
ta khơng nhớ hết từng câu, từng
chữ để truyền đạt lại cho người
khác Khi đĩ ta cần phải tĩm
tắt
- Dùng từ ngữ cĩ quan hệ liên
kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập,tổng kết, khái quát
- Dùng câu nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
Gv yêu cầu hs đọc phần I
?Chọn câu trả lời đúng nhất
trong các câu sau?
Gv giải thích và bổ sung thêm
?Cho biết những yếu tố quan
trọng nhất trong tác phẩm tự sự?
?Ngồi những yếu tố ấy tác
phẩm tự sự cịn cĩ yếu tố nào
khác?
?Thế nào là tĩm tắt văn bản tự
sự?
- Hs đọc phần I và trả lời câu hỏi
- Chọn câu b là đúng nhất
-Yếu tố quan trọng nhất là: Sự việc chính và nhân vật chính
- Ngồi ra cịn cĩ những yếu tố khác là sự việc phụ và nhân vật phụ
-Tĩm tắt văn bản tự sự là ghi lại một cách trung thành, chính xác nội dung chính của một văn bản nào đĩ để người chưa đọc nắm được văn bản tự sự ấy
A/ Tìm hiểu chung.
I/ Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự?
Là ghi lại một cách ngắn gọn, chính xác, trung thành với nội dung chính của văn
Trang 5Gv yêu cầu hs đọc phần II
?Đoạn văn trên tóm tắt nội dung
của văn bản nào?Tại sao em
biết?
?Đoạn văn có nêu được nội
dung chính của văn bản không?
?Văn bản tóm tắt có gì khác so
với văn bản chính?
Gv: Văn bản tóm tắt không phải
là trích nguyên văn từ tác phẩm
mà phải bằng lời lẻ của chính
mình
? Nêu yêu cầu đối với một văn
bản tóm tắt?
Gv: Không nên xuyên tạc văn
bản
?Muốn viết một văn bản tóm tắt
cần làm những gì? Thực hiện
theo trình tự nào?
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự? Cách tóm tắt văn bản tự sự?
Gv yêu cầu hs đọc ghi nhớ
-Hs đọc phần II
- Đoạn văn tóm tắt nội dung của văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Dựa vào các nhân vật, sự vịêc, chi tiết tiêu biểu nêu ở văn bản tóm tắt
-Đoạn văn tóm tắt đã nêu được nội dung chính của văn bản gốc
- VBG – VBTT
+ Dài + Ngắn + Nhân vật và sự + Ít nhân vật và việc nhiều Sự việc
+ Dùng lời lẽ của mình
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh: Phải cho người đọc hình dung toàn bộ câu chuyện
- Đảm bảo tính khách quan: Trung thành với nội dung của văn bản -Đảm bảo tính cân đối: Số lượng dành cho nhân vật chính và sự việc chính
-HS thảo luận 3p
+ Đọc kĩ văn bản được tóm tắt
để nắm vững nội dung của văn bản ấy
+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt :Lựa chọn các nhân vật chính và những sự vịec tiêu biểu
- Sắp xếp nội dung chính theo một trình tự hợp lí
- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
-Hs đọc phần ghi nhớ sgk
bản
II/ Cách tóm tắt văn bản
tự sự.
1/ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
- Đảm bảo tính hoàn chỉnh
- Đảm bảo tính khách quan
-Đảm bảo tính cân đối
2/ Các bước tóm tắt văn bản tự sự
- Đọc kĩ văn bản gốc
- Xác định nhân vật và sự việc chính
- Sắp xếp theo trình tự hợp
lí
- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn tự học (5’)
4 Củng cố: (3’)
- Tóm tắt văn bản tự sự là gì?
- Trình bày những yêu cầu và cách tóm tắt văn
bản tự sự?
- Tóm tắt văn bản “ Con Rồng Cháu Tiên”
5 Dặn dò: (2’)
- Học thuộc phần ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
B/ Hướng dẫn tự học.
Tìm một văn bản tự sự
đã học để tóm tắt ngắn gọn bằng lời văn của mình
Trang 6+ Tĩm tắt văn bản “Lão Hạc”
+ Tĩm tắt văn bản “Tức nước vỡ bờ”
TUẦN: 05
TIẾT: 19
Ngày soạn: 9/9/2011
Ngày dạy: 14/9/2011 Tập làm văn
LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Luyện tập cách tĩm tắt một văn bản tự sự đã học.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Ơn và nắm lại các yêu cầu đối với việc tĩm tắt một văn bản tự sự
2/ Kĩ năng:
- Đọc – hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết
- Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là tĩm tắt văn bản tự
sự?
? Yêu cầu của văn bản tĩm tắt?
? Các bước tĩm tắt văn bản tự
sự?
3 Giới thiện bài: (1’)
ở tiết trước các em đã nắm được
mục đích và cách tĩm tắt văn bản
tự sự Để thành thạo hơn trong
việc tĩm tắt văn bản,tiết này
chúng ta sẽ đi vào tiết luyện tập
- Dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn nội dung chính -Cĩ nhân vật chính, sự việc chính
+ Nêu được nội dung chính + Lời văn ngắn gọn
+ Đọc kỹ + Xác định nội dung chính theo trình tự hợp lí
+ Viết văn bản tĩm tắt bằng lời văn của mình
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(15’)
?Nhắc lại những yêu cầu và các
bước tĩm tắt văn bản tự sự? Hs ơn lại kiến thức cũ - Các bước tĩm tắt:
+ Đọc kĩ văn bản
+ Xác định sự việc và nhân vật chính
+ Sắp xếp nội dung chính theo một trình tự hợp lí
I/ Tìm hiểu chung.
- Yêu cầu:
+ Đảm bảo tính khách quan + Đảm bảo tính cân đối + Đảm bảo tính hồn chỉnh
Trang 7+ Viết văn bản bằng lời văn của mình
- Yêu cầu:
+ Đảm bảo tính khách quan + Đảm bảo tính cân đối
+ Đảm bảo tính hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Luyện tập (20’)
?Bản liệt kê đã nêu được những
sự việc và nhân vật tiêu biểu
chưa?Nếu bổ sung cân thêm
những gì?
?Viết tóm tắt truyện “Lão Hạc”
bằng một văn bản ngắn gọn ?
GV: Nhận xét, đánh giá, sửa chữa
và có thể cho điểm
? Hãy nêu sự việc tiêu biểu và
nhân vật quan trọng trong đoạn
trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô
Tất Tố?
? Ý kiến của em về nhận định sgk
?
-Hs đọc bài tập 1
-Bản liệt kê đã nêu rõ các sự việc và nhân vật tiêu biểu nhưng còn sắp xếp lộn xộn,thiếu mạch lạc
Cần sắp xếp lại
-Hs thảo luận 5p
- Lão Hãc có một con trai và một mãnh vườn, một con chó vàng Vì không cưới được người mình yêu, con trai lão phẫn chí đi phu ở đồn điền cao
su, lão chỉ còn cậu vàng Muốn giữ mãnh vườn cho con,lão đành bán con chó dù lão rất đau khổ Sau đó lão mang tiền dành dụm được gởi ông giáo và nhờ ông trông coi mãnh vườn cho con lão Cuộc sống của lão ngày một khó khăn, lão kiếm được gì
ăn nấy và bị ốm một trận khủng khiếp Thế nhưng lão từ chối sự giúp đỡ của ông giáo Một hôm lão xin Binh Tư ít bã chó để thuốc con chó lạ, ông giáo rất buồn về việc ấy Nhưng lão bỗng nhiên chết, cái chết thật
dữ dội, cả lang không ai hiểu vì sao lão chết một cách bất thình lình và đau đớn như thế trừ ông giáo và Binh Tư
-Hs thảo luận 3p
- Nhân vật chính: chị Dậu
- Sự việc chính: Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm và đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng
- Dựa vào sự việc và nhân vật chính để viết thành văn bản tóm tắt dài khoảng 10 dòng
-Hs đọc bài tập 3
-Văn bản “Trong lòng mẹ” và
II/ Luyện tập.
1/ Tóm tắt văn bản “Lão Hạc “ của Nam Cao
- Sắp xếp lại: b, a, d, c, g, e,
I, h, k
2/ Tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất
Tố
3/ Văn bản “ Trong lòng mẹ” và “Tôi đi học”
Trang 8“Tôi đi học” là hai tác phẩm tự
sự rất giàu chất thơ, ít sự việc
Các tác giả tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật
Vì thế hai văn bản này rất khó tóm tắt
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
(5’)
4 Củng cố: (3’)
Gv cho hs đọc hai văn bản đọc
thêm tóm tắt truyện Dế Mèn và
Quan Âm Thị Kính?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, nắm vững nội dung.
- Viết lại văn bản tóm tắt “ Tức
nước vỡ bờ” theo hướng dẫn
- Đọc và tóm tắt 1 truyện cổ tích
mà em thích
- Soạn bài: “ Cô bé bán diêm” :
đọc kỹ, xem tác giả, tác phẩm,
tóm tắt văn bản…
III/ Hướng dẫn tự học.
Tìm một văn bản tự sự để tóm tắt
Trang 9TUẦN: 05
TIẾT: 20
Ngày soạn: 11/9/2011
Ngày dạy: 16/9/2011 Tập làm văn
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
= = = = = =
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tạo lập được một văn bản tự sự theo yêu cầu.
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình trình độ tạo lập văn bản của bản thân nhờ đĩ cĩ được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa ở những bài sau
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1/ Kiến thức:
Củng cố lại kiến thức về kiểu văn bản tự sự kết hợp với việc tĩm tắt văn bản tự sự
2/ Kĩ năng:
- Sử dụng ngơn ngữ về xây dựng đoạn văn và tổ chức văn bản
- Vận dụng, kết hợp tốt các phương thức biểu đạt ttrong bài viết của mình
III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Tĩm tắt văn bản Tơ đi học
3 Giới thiện bài: (1’)
Các em đã làm bài viết số 1 ở
tuần trước Để biết được bài viết
của mình cĩ đi đúng hướng yêu
cầu của đề khơng? Bố cục rõ ràng
chưa? Hơm nay cơ sẽ phát bài cho
các em
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
(5’)
Gv ghi đề lên bảng.
? Đề bài ra thuộc thể loại nào?
?Yêu cầu của đề bài?
- Hs đọc đề bài
-Thể loại: Tự sự kết hợp với miêu
tả và biểu cảm
-Yêu cầu: Viết về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
I/ Tìm hiểu đề
Đề: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
Hoạt động 2: Lập dàn bài (30’)
? Các em lập dàn ý cho đề văn?
1/ Mở bài: Cảm nhận chung:
Trong thời học sinh, ngày đầu tiên đi học bao giờ cũng để lại ấn tượng sâu đậm.
2/ Thân bài: Diễn biến buổi khai
giảng đầu tiên
- Đêm trường ngày tựu trường:
+ Chuẩn bị sách vỡ, quần áo mới
+ Tâm trạng nơn nao, háo hức…
- Trên đường đến trường:
+ Tung tăng bên mẹ, nhìn gì cũng
II/ Lập dàn bài.
1/ Mở bài: Cảm nhận
chung: Trong thời học
sinh, ngày đầu tiên đi học bao giờ cũng để lại ấn tượng sâu đậm.
2/ Thân bài: Diễn biến
buổi khai giảng đầu tiên
- Đêm trường ngày tựu trường:
+ Chuẩn bị sách vỡ, quần
áo mới
Trang 10+ Ngôi trường đồ sộ >< mình nhỏ bé
+ Ngại ngùng chỗ đông người
+ Mẹ động viên mạnh dạn hơn
- Lúc dự lễ khai giảng:
+ Tiếng trống vang lên dồn giã, thúc giục,…
+ Lần đầu tiên trong đời, em được dự buổi lễ long trọng và trang nghiêm thế
+Ngỡ ngàng, lạ lùng trước cảnh ấy
+ Rụt rè làm quen với bạn mới –
3/ Kết bài: Cảm xúc của em:
thấy rằng mình đã lớn; tự nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha
mẹ vui lòng
+ Tâm trạng nôn nao, háo hức…
- Trên đường đến trường: + Tung tăng bên mẹ, nhìn
gì cũng đẹp…
+ Ngôi trường đồ sộ >< mình nhỏ bé
+ Ngại ngùng chỗ đông người
+ Mẹ động viên mạnh dạn hơn
- Lúc dự lễ khai giảng: + Tiếng trống vang lên dồn giã, thúc giục,…
+ Lần đầu tiên trong đời,
em được dự buổi lễ long trọng và trang nghiêm thế +Ngỡ ngàng, lạ lùng trước cảnh ấy
+ Rụt rè làm quen với bạn
mới – 3/ Kết bài: Cảm
xúc của em: thấy rằng mình đã lớn; tự nhủ phải chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui lòng
GV nhận xét về ưu, khuyết điểm
- Ưu điểm:
+ Phần đông các em có hiểu và bám sát yêu cầu đề bài
+ Bố cục trình bày tương đối hợp lí
+ Đa số trình bày sạch đẹp rõ ràng, không tẩy xóa nhiều ttrong bài viết
+ Biết kết hợp một số phương thức biểu đạt trong bài viết
- Khuyết điểm:
+ Vẫn còn viết lạc đề, chưa bám sát đề không đúng với kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
+ Một số bài viết chưa chia đoạn, chia ý nhất là ở phần thân bài
+ Còn mắc các lỗi: liên kết câu, liên kết đoạn, chưa chuyển ý, chuyển đoạn hợp lí
+ Câu chưa đủ các thành phần, Sử dụng dấu câu chưa phù hợp
+ Còn sai chính tả nhiều, một số bài viết chưa cẩn thận, trình bày còn tẩy xóa nhiều
- Gv công bố điểm cho hs, trả bài, đọc một vài bài văn làm tốt.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học (5’)
4 Củng cố: (3’)
- Cần đọc kĩ đề trước sau đó tìm ý và lập dàn bài Trên cơ
sở dàn bài đã lập mới viết bài, cuối cùng là cần đọc lại bài
viết để có điều chỉnh kịp thời
- Xem kĩ các kiểu bài đã học để vận dụng linh hoạt trong
các bài viết sau này
- Bố cục cần phải trình bày hợp lí, rõ ràng đặc biệt không
nên gạch đầu dòng
- Giữa các câu, đoạn cần sử dụng các phương tiện liên kết
để đoạn văn, bài văn có tính liên tục và mạch lạc hơn
- Cần viết chữ cẩn thận, trình bày sạch đẹp, không nên sử
dụng viết xóa để tẩy xóa
- Xem lại bài viết số 1 và sửa chữa các khuyết điểm kịp
III/ Hướng dẫn tự học.
Về nhà học bài, tự sửa các
lỗi trong bài viết của mình, tìm ra cách khắc phục các lỗi qua bài viết số 1