1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Môn Chính tả 1 bài: Lũy tre

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 155,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là một chủ đề lớn của ca dao,dân ca.Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng,có những cách diễn t[r]

Trang 1

9 Ca dao dân ca : Những câu hát về tình cảm gia đình.

10 Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

11 Từ láy.

12 Quá trình tạo lập văn bản .Viết bài TLV số 1 ở nhà.

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :

- Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca trong văn bản và biết thêm một số bài ca thuộc hệ thống của chúng

B CHUẨN BỊ :

Thầy : Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK, sưu tầm ca dao, dân ca địa phương; một số hình ảnh về gia đình và sinh hoạt gia đình, đèn chiếu

Thầy trò : Đọc văn bản SGK, sách sưu tầm ca dao, dân ca Việt Nam

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gởi đến mọi người điều gì ?

- Chi tiết nào trong truyện làm em cảm động ? Vì sao ?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ca dao, dân ca là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển và tồn

tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Tình cảm con người bao giờ cũng bắt đầu là tình cảm gia đình Những bài hát về tình cảm gia đình Những bài hát này chiếm khối lượng rất phong phú trong kho tàng ca dao dân tộc Hôm nay chúng ta sẽ học về những câu hát ca dao về tình cảm gia đình

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái

niệm ca dao, dân ca

- Giáo viên sử dụng đèn chiếu

- Giáo viên cho hs đọc một số bài HS : Đọc một số bài ca dao, I KHÁI NIỆM

Tuần 3

Tiết 9

Văn học

NS :Hoô Quang

N S:16/09/06

Trang 2

ca dao, dân ca.

- Cho hs đọc chú thích sao *

- GV hình thành khái niệm nhấn

mạnh 4 ý chính trong định nghĩa

 Ca dao, dân ca là những khái

niệm tương đương chỉ các thể loại

trữ tình dân gian, kết hợp lời và

nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của

con người

 Dân ca là những sáng tác kết

hợp lời và nhạc

 Ca dao là lời thơ của dân ca

 Ca dao còn gồm cả những bài

thơ dân gian mang phong cách

nghe thuật chung với lời thơ dân

ca

(vd : Tháp mười đẹp nhất bông

sen Việt Nam đẹp nhất có tên bác

Hồ

> Bài thơ được sáng tác theo thể

ca dao dân gian.)

GV : ca dao, dân ca thường được

viết theo thể thơ lục bát, lục bát

biến thể rất phù hợp

Hoạt động 2 : Đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích

GV hướng dẫn đọc thể thơ lục

bát, ngắt nhịp 2/4, 2/6, 4/4

GV đọc mẫu 2 em đọc lại

GV uốn nắn cách đọc cho hs

- Yêu cầu các em đọc chú thích

về từ khó

Hoạt động 3 : Tìm hiểu văn bản.

Bài 1 : hs đọc bài ca dao 1

GV : Lời của bài ca dao 1 là lời

của ai, nói với ai ? Tại sao lại

khẳng dịnh như vậy ?

GV : Bài ca dao 1 đã sử dụng

dân ca mà em biết

HS : Đọc chú thích*

HS : Đọc văn bản

HS : Đọc chú thích

HS : Lời của mẹ khi ru con, nói với con Nội dung cuối câu khẳng định điều đó

HS : Hình ảnh so sánh

CA DAO, DÂN CA

Chú thích dấu sao SGK trang 35

II TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :

II TÌM HIỂU VĂN BẢN :

Bài 1 :

Trang 3

những biện pháp nghệ thuật gì ?

GV : Em có nhận xét gì về hình

ảnh núi và biển ?

GV : Bài cao ví công cha như núi,

nghĩa mẹ như nước Đây là lối nói

ví quen thuộc của ca dao Để biểu

hiện công cha, nghĩa mẹ bài ca

lấy những cái to lớn, mênh mông,

vĩnh hằng của thiên nhiên (núi,

biển) làm hình ảnh so sánh rất sâu

sắc

GV : Cách dùng cặp từ đối xứng,

sánh đôi “ Công cha, nghĩa mẹ”

có ý nghĩa gì ?

GV : Vậy tình cảm mà bài muốn

diễn tả là tình cảm gì ?

GV : Cho học sinh đọc hai câu

thơ tiếp

GV : giải nghĩa, diễn giảng cụm

từ “cù lao chín chữ” và hỏi

- Bổn phận làm con phải như thế

nào ?

GV diễn giảng ghi bảng ý nghĩa

bài 1

GV : Các em tìm những bài ca

dao nói đến công cha, nghĩa mẹ

tương tự

Bài 2 : Giáo viên đọc bài ca dao

lời của bài ca dao này là lời của ai

? nói với ai ?

Tại sao em khẳng định như vậy ?

GV : Hãy chỉ rõ các hình ảnh thời

gian, không gian, hành động và

nỗi niềm của nhân vật trưc tình

HS : Núi, : to lớn ; biển : mênh mông

HS : Công ơn của cha lẫn mẹ đều to lớn

HS : Công lao trời biển của cha mẹ nuội dạy chúng ta nên ngườócH : Đọc 2 câu thơ sau

HS : Vâng lời cha mẹ, học giỏi, phụ giúp việc nhà

HS : Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như suối trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

HS : Lời cua rngười con gái lấy chồng xa quê nó với mẹ và quê mẹ

- Đối tượng hướng về :

“trông về quê mẹ”

HS : Thời gian : chiều chiều, không gian : ngõ sau,

- Hình ảnh so sánh

- Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận trách nhiệm của con cái trước công lao to lớn ấy

Bài 2 :

- Lời ca giản dị, mộc mạc

Trang 4

GV : Qua các hình ảnh đó, em

hiểu được tâm trạng gì của người

phụ nữ lấy chồng, xa quê ?

GV diễn giảng : Bài ca là lời

người con gái lấy chồng xa quê

nói với mẹ và quê mẹ Thời gian

buổi chiều, không phải một buổi

mà nhiều buổi chiều Thời gian

“chiều chiều” thường gợi buồn,

gợi nhớ Không gian là “ngõ sáu”

nơi vắng lặng, heo hút Không

gian ấy càng gợi nghĩ đến cảnh

ngộ cô đơn của nhân vật Họ đi

lấy chồng phải sống xa cách cha

mẹ, không đỡ đần cha mẹ lúc ốm

đau, cơ nhỡ, và xử thế, có cả nỗi

nhớ về một thời con gái đã qua,

nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận

mình khi ở nhà chồng

Thời xưa, dưới chế độ phong kiến

trong nam khinh nữ, người phụ nữ

chịu nhiều thiệt thòi, bất công

Mở rộng : Có nhiều bài ca dao nói

về tình cảm đó :

Bài 3 : Học sinh đọc bài ca dao.

GV : Lời của bài ca dao 3 là lời

của ai, nói với ai ?

? Bài 3 tác giả dân gian đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì để

diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối

với ông bà của người cháu ?

? Cặp từ so sánh nào ?

GV : Hình thức so sánh mức độ

“bao nhiêu bấy nhiêu “ gợi nỗi

nhớ da diết, không nguôi Đây là

hành động : trông về quê mẹ, nỗi niềm : ruột đau chín chiều

HS : Nỗi buồn xót xa, thương nhớ mẹ nơi quê nhà

VD : Chiều chiều ra đứng bến sông

Muốn về thăm mẹ mà không có đò

- Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi

Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương

HS : Lời của cháu nói với ông bà (hoặc nói với người thân) về nỗi nhớ ông bà

HS : Nghệ thuật so sánh

HS : Cặp từ “bao nhiêu

bấy nhiêu”

- Nỗi nhớ da diết, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê

Bài 3 :

- Nghệ thuật so sánh mức độ “bao nhiêu bấy nhiêu”

Trang 5

kiểm so sánh khá phổ biến trong

ca dao (vd : Qua đình ngả nón,

trông đình, đình bao nhiêu ngói

thương mình bấy nhiêu; Qua cầu

dừng bước trông cầu, cầu bao

nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu)

? Em hãy nói cái hay của cách nói

diễn tả đó trong bài ca

GV : Hình ảnh dùng để so sánh

“nuộc lạt mái nhà” bao giờ cũng

rất nhiều - gợi sự nối kết bền chặt,

không tách rời của sự vật cũng

như của tình cảm huyết thống và

công lao to lớn của ông bà, tổ tiên

trong việc gây dựng ngôi nhà, gây

dựng gia đình Người cháu luôn

yêu kính, biết ơn ông bà

Bài 4 : HS đọc bài ca dao 4.

GV : Lời của bài ca dao 4 là lời

của ai? Nói với ai ? Tại sao lại

khẳng định như vậy ?

? Tình cảm anh em thân thương

được diễn tả ntn ?

GV : Em hãy phân tích cái hay

của cách so sánh này ?

GV : Bài ca dao này nhắc nhở

chúng ta điều gì ?

GV diễn giảng : Bài 4 là tình cảm

anh em thân thương Trong quan

hệ anh em, khác với “người xa” có

HS : Tác giả dân gian so sánh “bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” rất hay vì nuộc lạt mái nhà bao giờ cũng rất nhiều không sao đếm được hết

Tình yêu thương của cháu đối với ông bà cũng rất nhiều như nuộc lạt mái nhà vậy

HS : Lời của ông bà hoặc cô bác nói với cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh

em ruột thịt tâm sự với nhau

- Điều này xác định bởi nội dung câu hát

HS : Tình cảm anh em thân thương được diễn tả bằng nghệ thuật so sánh “yêu nhau như thể tay chân”

HS : Tay chân trong cùng một cơ thể như anh em cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một nhà

HS : Anh em sống hòa thuận, thương yêu lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

- Nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà của người cháu

Bài 4 :

- Hình ảnh so sánh

Trang 6

những chữ cùng, chữ chung, chữ

một thật thiêng liêng : “ cùng

chung bác mẹ, một nhà cùng

thân” Anh em là hai nhưng lại là

một : cùng một cha mẹ sinh ra,

cùng chung sống, sướng khổ có

nhau trong một nhà Bài ca đưa

những bộ phận (tay - chân) của

con người mà so sánh, nói về tình

nghĩa anh em Cách so sánh đó

càng biểu hiện sự gắn bó thiêng

liêng của tình anh em

GV : Em hãy tìm thêm những bài

ca dao nói về tình cảm anh em ?

VD : Chị em như chuối nhiều

màu, tấm lành che tấm rách đừng

nói nhau nặng lời

Hoạt động 3 : Ghi nhớ

GV : Những biện pháp nghệ thuật

nào được cả bốn bài ca dao sử

dụng

GV : Tình cảm được diễn tả,

trong bốn bài ca dao là những tình

cảm gì ? Em có nhận xét gì về

những tình cảm đó

GV : Cho hs đọc ghi nhớ

HS : + Thể thơ lục bát

+ Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

+ Các hình ảnh truyền thống quen thuộc (so sánh, đối sách, điệp từ)

+ Cả bốn bài là lời độc thoại, có kết cấu một vế

HS : 4 bài ca dao đều nói về tình cảm gia đình : biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ; tình cảm nhớ thương mẹ, quê mẹ của người con gái lấy chồng

xa quê; lòng biết ơn yêu kính ông bà; tình cảm anh

em ruột thịt > đó là những tình cảm thiêng liêng mà chúng ta cần phải phát huy

HS : Đọc ghi nhớ trang 36

- Anh em ruột thịt phải biết hòa thuận, thương yêu đùm bọc lẫn nhau để cha mẹ vui lòng

III GHI NHỚ : SGK trang 36

4 Củng cố : HS đọc bài đọc thêm trang 37.

5 Dặn dò :

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao, ghi nhớ

- Sưu tầm những bài ca dao có cùng chủ đề về gia đình

- Soạn bài : Những câu hát vế tình yêu quê hương, đất nước, con người

Trang 7

Bài:03_Tiết 10_ Văn học

TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

A.Mục tiêu cần đạt: (Xem tiết 09)

B.Chuẩn bị:

 GV: + Nghiên cứu SGK,SGV,sách tham khảo

+ Một số câu ca dao nói về quê hương đát nước,con người

 HS: + Soạn bài SGK/37

C.Lên lớp:

I.Ổn định:

II.Kiểm tra: _ Đọc thuộc bài 1 và 2.Phân tích bài hai?

_ Đọc thuộc bài 3 và 4.Phân tích bài 4?

III.Bài mới:

a Giới thiệu: Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người

cũng là một chủ đề lớn của ca dao,dân ca.Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng,có những cách diễn tả riêng.Tiết học hôm nay,chúng ta phải tìm hiểu bốn bài tiêu biểu,đặc sắc nhất.Không chỉ gíup ta cảm nhận được những bức tranh phong cảnh nên thơ mà con thấu hiểu đưọc tình yêu,niềm tự hào đối với quê hương,đất nước,con người

b.Tiến trình tổ chức:

* HĐ 1: Hướng dẫn đọc,tìm hiểu chú

thích

 GV đọc văn bản và hướng dẫn đọc

 Yêu cầu đọc các chú thích

* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.

? Nhận xét về bài 1,em đồng ý với ý

kiến nào ở SGK/39?Vì sao?

 GV: Hình thức đối đáp khá phổ biến

_ “ Bây giờ mận chưa ai vào”

_ “ Đêm ,Tre non Đan sàng Tre

vừa ”

? Vì sao chàng trai cô gái lại dùng

những địa danh với những đặc điểm như

vậy để đối đáp?

 GV: Câu hỏi và đáp hướng vêì những

địa danh ở nhiều thời kỳ của vùng Bắc

 Hai học sinh đọc văn bản

 Một học sinh đọc chú thích

 HS đọc lại bài 1

 _ b và c đúng

_ Phần đầu: hỏi của con trai phần sau: đáp của người con gái

 Để thử tài nhau,đo độ hiểu biết kiến thức

_ Để chia sẽ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào về những nét tiêu biểu, hào hùng của các địa danh

I Đọc hiểu chú thích:

II.Phân tích:

* Bài 1:

_ Hình thức hát đối đáp

_ Vừa thể hiện những kiến thức sâu rộng về địa lý,lịch sử, và bộc lộ niềm tự hào,tình yêu đối với quê

Trang 8

Bộ Những địa danh đó không chỉ có

những đặc điểm địa lý tự nhiên mà cả

những dấu vết lịch sử,văn hóa rất nổi

bật.Người hỏi biết chọn nét tiêu

biểu người đáp biết rõ và trả lời chính

xác họ là những người lịch lãm

Cơ sở để bày tỏ tình cảm

? Em hãy đọc bài 2 và phân tích cụm tư

”rủ nhau” ? Khi nào người ta nói “rủ

nhau”?

 GV: Rủ nhau phong lưu;Rủ mình

? Ở đây họ rủ nhau làm gì? Chi tiết đó

chứng tỏ Hồ Gươm là một thắng cảnh ra

sao?

 Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ

Gươm,Thăng Long đẹp: Có hồ, cầu,

đền, đài và tháp; vừa giàu truyền thống

lịch sử, vừa giàu truyền thống văn

hóa.Tất cả hợp thành một không gian

thiên tạo và nhân tạo thơ mộng và

thiêng liêng

? Em có nhận xét gì về cách tả ở đây?

? Câu hỏi cuối bài gợi cho em Những

suy nghĩ gì?

 GV; Đây là dòng thơ xúc động,sâu

lắng trong bài.Nó khẳng địng và nhắc

nhở về công lao xây dựng của ông cha

ta

 Cho đọc bài 3

? Bài 3 nói đến nơi nào trên đất nước

ta?Nơi đó như thế nào?

? Bài ca dao dùng nghệ thuật gì? Hãy

phân tích đại từ phiếm chỉ “ ai”?

 GV: Bài ca phác họa cảnh vào xứ

Huế rất đẹp: Vừa khoáng đạt bao la

vừa quây quần.Lời mời đến thăm xứ

Huế còn là lời thể hiện ý tình kết bạn

rất tinh tế và sâu sắc

 HS đọc lại

_ Rủ nhau quan hệ gần gũi, thân thiết

_ Cùng có mối quan tâm và cùng muốn làm gì đó

_ Đẹp,hấp dẫn

 HS nhắc lại truyền thuyết Hồ Gươm

_ Gợi nhiều hơn tả

_ Câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình

 HS đọc bài 3

_Đường vào xứ Huế đẹp như tranh

_ So sánh và điệp từ phiếm chỉ “ai”  mời gọi (số nhiều, số ít,chưa quen biết)

hương đất nước

* Bài 2:

_ Ca ngợi cảnh Hồ Gươm đẹp, giàu truyền thống lịch sử, văn hóa

_Gợi nhiều hơn tả _ Câu hỏi tu từ giàu âm điệu nhắn nhủ,tâm tình

* Bài 3:

_Lời mời gọi thể hiện tình yêu,niềm tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế

_ Nghệ thuật so sánh, cách dùng đại từ phiếm chỉ

Trang 9

 GV đọc bài 4: Em có nhận xét gì về

hai dòng thơ đầu?

? Điều đó có tác dụng,ý nghĩa gì?

 GV: Các nghệ thuật đo có tác dụng

thể hiện : Nhìn ở phía nào cũng thấy

cái mênh mang,rộng lớn của cánh

đồng Vẻ đẹp trù phú, giàu có

? Hình ảnh cô gái được so sánh với

gì?Hình ảnh đó gợi lên suy nghĩ gì cho

người đọc?

 GV: So sánh cánh đồng bao la, cô

gái quả là nhỏ bé,mảnh mai.Nhưng

chính bàn tay con người nhỏ bé đó đã

làm ra cánh đồng mênh mông, bát

ngát Ca ngợi con người lao động và

phong cảnh

* HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập.

?Nhận xét về thể thơ?

 GV gợi ý (Chú ý số tiếng trong câu

bát ở bài 1,Kết thúc của bài 3,hai câu

đầu của bài 4)

? Tình cảm chung trong bốn bài ca dao

là gì?

GV lưu ý học sinh: Trong ca dao,việc

phân chia chủ đề chỉ là tương đối, có tính

chất quy ước: tình yêu quê hương đất

nước thường gắn với những tình cảm

khác và ngược lại

_ Không phải lục bátKéo dài 12 tiếng gợi sự dài,rộng,to lớn của cánh đồng

_ Phép điệp ngữ,đảo ngữ và đối xứngrộng lớn

_ Chẽn lúa phất nắng

_ Trẻ trung,đầy sức sống

 HS đọc bài tập 1 và làm độc lập

 Học sinh đọc và xác định yêu cầu BT2

* Bài 4:

_ Lục bát biến thể, phép điệp ngữ,đảo ngữ,đối ngữ

_ Ca ngợi vẻ đẹp của con ngưòi lao động, sự giàu có của quê hương đất nước III.Luyện tập:

_ BT 1/40: Nhận xét về thể thơ trong bốn bài?

Ngoài thể lục bát còn có thể lục bát biến thể, thể thơ tự do

_ BT 2/40:

Là tình yêu quê hương, đất nước, con nguời

IV.Củng cố:

_ HS đọc bài 3 ở phần đọc thêm

_ Em còn biết câu nào khác?

V Dặn dò:

_ Học bài,sưu tầm thêm một số câu ca dao,dân ca thuộc chủ đề

_ Chuẩn bị bài “Từ láy”

Trang 10

TỪ LÁY

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy : Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

B CHUẨN BỊ :

Thầy : SGK, SGV Phân tích theo hướng hỏi - đáp, qui nạp

Giáo vụ : đèn chiếu hoặc bảng phụ

Nghiên cứu bài học ở SGK Giấy trong

C TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Từ ghép.

- Điền thêm tiếng vào các tiếng sau để tạo thành từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ; vui, bà, ăn

- Trình bày cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

3 Bài mới :

 Giáo viên cho hs nhắc lại định nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6 > từ láy là những tư phức có sự hòa phối âm thanh

GV giới thiệu bài mới : Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ láy

 Tổ chức các hoạt động

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu

tạo của các loại từ láy

GV sử dụng bảng phụ ghi 3

câu trong SGK trang 41+42

PHẦN I.

GV: Những từ láy (in đậm)

trong 3 câu trên có đặc điểm

âm thành gì giống nhau, khác

nhau ?

GV : Gạch chân dưới các từ láy

và cho học sinh đọc từ láy

HS : Giữa các tiếng của từ láy

“đăm đăm” có sự giống nhau hoàn toàn; từ láy “mếu máo”

giống nhau về phụ âm đầu

khác nhau về vần;” liêu xiêu”

giống nhau về vần, khác nhau

âm đầu

I CÁC LOẠI TỪ LÁY

Tiết 11

Tiếng việt

NS :Ho Quang

Ngày đăng: 31/03/2021, 20:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w