Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như vậy văn bản muốn hiểu được thì không thể nào không liên k[r]
Trang 1Tuần 1
Tiết 1
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lí Lan
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt:đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được tình cảm cao quí, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình đối với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với mỗi con người, nhất là lứa tuổi thiếu niên nhi đồng.
- Lời văn biểu hiện tâm trạng của người mẹ đối với con trong văn bản.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng được viết như một dịng nhật kí của nguời mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu để diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chủa bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thương cha mẹ, ý thức tự giác học tập cho HS
III PHƯƠNG PHÁP : phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
IV CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
* Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1/ ỔN ĐỊNH LỚP : Giới thiệu mơn học, chương trình và kiểm tra sự chuẩn bị của Học
sinh
2/ BÀI MỚI
* Vào bài: Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiên bước vào lớp một của con em mình Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ trong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểu văn bản “Cổng trường mở ra”
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV nhắc lại đặc điểm về văn bản
nhật dụng giúp HS liên hệ bài mới.
Văn bản nhật dụng khơng phải là
khái niệm chỉ thể loại,kiểu văn
bản.Mà là nĩi đến tính chất của nội
dung văn bản.Đĩ là những bài viết cĩ
nội dung gần gũi,bức thiết với cuộc
sống
I.Tìm hiểu chung:
Trang 2GV đặt câu hỏi gợi mở.
Trong ngày khai trường đầu tiên
của em,ai đưa em đến trường?Em
có nhớ đêm hôm trước ngày khai
trường ấy,mẹ em đã làm gì và nghĩ
gì không
GV hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Em có nhận xét gì về vai trò giáo
dục trong thời đại ngày nay?
Văn bản “cổng trường mở ra”tác
giả viết về ai?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
SGK trang 8.
Họat động 2: đọc hiểu văn bản
Trong văn bản có mấy nhân
vật?Đó
là ai?
Người mẹ có tâm trạng như thế
nào trước ngày khai trường của
con?
Đứa con có tâm trạng như thế nào
trước ngày khai trường của mình?
Tại sao người mẹ không ngủ được?
Người mẹ đang nôn nao suy nghĩ về
ngày khai trường năn xưa của mình
và nhiều lí do khác
Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ
bằng cách nào?
Nhà trường có tầm quan trọng như
thế nào đối với thế hệ trẻ?
Nhà trường mang lại cho em điều
gì?
Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình
bạn,tình thầy trò
Hoạt động 3: Tổng kết
Em có nhận xét gì về nghệ thuật văn
bản này?
Văn bản trên chứa đựng nội dung chủ
yếu gì ?
- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp của toàn
xã hội
- Cổng trường mở ra là văn bản nhật dụng
đề cập tới mối quan quan hệ nhà trường, gia đình, trẻ em
II.Đọc- hiểu văn bản :.
1.những tình cảm dịu ngọt của người
mẹ đối với con.
- Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp một (giúp
mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,…)
- vỗ về để con ngủ, xme lại những thứ chuẩn bị cho con ngày đầu tiên đến trường
2 Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được :
-Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa
- Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
- Từ câu chuyện về ngày khai trường đâu tiên ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai
III Tổng kết 1.nghệ thuật
- Lựa chọn những dòng tự bạch như nhật
kí của người mẹ đối với con
- sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
2 ý nghĩa văn bản
Văn bản thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người
Trang 3VI CỦNG CỐ, DẶN DỊ:
1) Củng cố :
* Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì ?
a Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.
b Bàn về vai trị của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
c kể về tâm trang của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường.
d Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp một của con.
* Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người con như thế nào ?
a phấp phỏng, lo sợ b Thao thức, đợi chờ C Vơ tư, thanh thản d Căng thẳng, hồi hộp
2) Dặn dị :
Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi”
- Tìm hiểu tác giả , chú thích
- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?
- Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố.
Tuần 01
Tiết 02
MẸ TƠI
Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Qua bức thư của một người cha gửi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Et-mon-đơ đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi con mắc lỗi.
- Nghệ thậu biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
2 Kĩ năng :
- Đọc hiểu văn bản với hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong thư.
3 Thái độ:
- Giáo dục yêu thương, kính trọng cha mẹ cho HS
III PHƯƠNG PHÁP : phân tích, bình giảng, nêu vấn đề,…
IV CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Tranh ảnh, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
* Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1/ ỔN ĐỊNH LỚP :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con
Trang 43 BÀ I MỚI
* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quan
trọng – Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ý thức
được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “Mẹ tôi” sẽ
cho ta bài học như thế.
Họat động 1 Tìm hiểu chung
GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.
Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
Văn bản được tạo ra dưới hình thức nào?
Một lá thư của bố gửi cho con
Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy miêu tả
ai?Miêu tả điều gì?
Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản
Đây là bức thư của bố gửi cho con,nhưng
tại sao cĩ nhan đề “Mẹ tơi”?
Nhan đề do tác giả tự đặt cho đoạn trích
Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng người mẹ cao
cả và lớn lao qua lời của bố.Thơng qua cái
nhìn của bố thấy được hình ảnh và phẩm chất
của người mẹ
Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cơ?
Lúccơ giáo đến thăm En-ra-cơ đã phạm lỗi
là “thiếu lễ độ”
Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu
lễ độ” của En-ri-cơ?
Buồn bã
Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?
_ Khơng bao giờ con được thốt ra lời nĩi
nặng với mẹ
_ Con phải xin lỗi mẹ
_ Hãy cầu xin mẹ hơn con
_ Thà rằng bố khơng cĩ con,cịn hơn thấy
con bội bạc với mẹ
Trong những lời nĩi đĩ giọng điệu của
người cha cĩ gì đặc biệt?
Qua lời khuyên của người cha,người cha
muốn con mình như thế nào?
I.Tìm hiểu chung :
Ét- mơn-đơ-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868)những tấm lịng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892)
Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầm của con
II.Đọc - hiểu văn bản 1.Thái độ của bố đối với En-ri-cơ.
_ Ơng hết sức buồn bã,tức giận
_ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khốt,vừa mềm mại như khuyên nhủ
_ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lịng vì thương mẹ,chứ khơng vì nỗi khiếp sợ ai”
_ Người cha hết lịng thương yêu con nhưng cịn là người yêu sự tử tế,căm ghét sự
Trang 5Ngoài En-ri-cô và bố truyện còn xuất hiện
hình ảnh của ai?
Tìm những chi tiết nói về hình ảnh người
mẹ?
Trái tim người mẹ ra sao trước sự hỗn láo
của con?
Tâm trạng của En-ri-cô như thế nào khi đọc
thư bố?
Xúc động khi đọc thư bố
Vì sao En-ri-cô lại xúc động?
Hoạt động 3 Tổng kết:
Tại sao người bố không trực tiếp nói với con
mà phải viết thư?
Tình cảm sâu lắng thường tế nhị kín
đáo,nhiều khi không trực tiếp nói được.Hơn
nữa khi viết thư chỉ nói riêng cho người mắc
lỗi biết,vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa làm
cho người mắc lỗi mất lòng tự trọng
Bố của En-ri-cô là người yêu ghét rõ ràng
2 Hình ảnh người mẹ.
_ “Mẹ thức suốt đêm,khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con”
_ Dành hết tình thương con
_ Quên mình vì con
Sự hỗn láo của En-ri-cô làm đau trái tim người mẹ
3 Tâm trạng của En-ri-cô.
_ Thư bố gợi nhớ mẹ hiền
_ Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cô cảm thấy xấu hổ
III.Tổng kết.
Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
1 Củng cố :
* Cha của En-ri-cô là người như thế nào ?
a Rất yêu thương và nuông chiều con b.Luôn nghiêm khắc và không tha thứ lỗi lầm của con.
c yêu con, nghiêm khắc và tế nhị trong vệic giáo dục con.
d Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình.
* Tại sao người cha của En-ri-cô lại viết thư cho con khi con mình phạm lỗi ?
a Vì ở xa nên phải viết thư b Vì giận con quá, không muốn nhìn mặt con nên khong nói trực
tiếp
c.Vì sợ nói trực tiếp xúc phạm con.
d Vì qua bức thư, người cha sẽ nói được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn và người con sẽ cảm hiểu điều
cha nói được thấm thía hơn.
2 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài từ ghép.
- Học thuộc bài đã học
Trang 6Tuần 1
Tiết: 03 TỪ GHÉP
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận diện 2 loại từ ghép : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.
- Cĩ ý thức trao dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Đặc điểm của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
2 Kĩ năng :
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ.
- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận khi xác định từ ghép
III PHƯƠNG PHÁP : Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
IV CHUẨN BỊ
- Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
- Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1/ ỔN ĐỊNH LỚP :
2/Kiểm tra bài cũ:
Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào?
3-Bài mới:
* Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép Vậy từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó.
Hoạt động 1: các loại từ ghép
GV cho HS ơn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở
lớp 6.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi mục 1 SGK
trang 13.
Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm phức”
trong ví dụ,tiếng nào là tiếng chính,tiếng nào là
tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính?
_ Bà ngoại: bà : chính
ngoại : phụ
_ Thơm phức: thơm : chính
Phức : phụ
Tại sao”bà ,thơm” là tiếng chính?
I.Các loại từ ghép.
Trang 7Chúng ta còn có “bà nội,bà cô……” có nét
chung về nghĩa là “bà”.Nhưng nội ngoại dì lại
khác nhau do tác dụng bổ sung nghĩa của tiếng
phụ
Thơm phức và thơm ngát lại khác nhau.Sự khác
nhau do tiếng phụ mang lại
Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào đứng trước
tiếng nào đứng sau?
Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ đứng sau
Trong hai từ ghép “ trầm bổng,quần áo” có
phân ra tiếng chính,tiếng phụ không?
“ Quần áo,trầm bổng” không thể phân ra tiếng
chính ,tiếng phụ
GVDG
Từ ghép có mấy loại?gồm những loại nào?cho
ví dụ?
Hoạt động 2: nghĩa của từ ghép
So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà ngoại”,
“thơm” với “thơm phức”?
_ Bà : người sinh ra cha mẹ
_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ
_ Thơm : có mùi như hương hoa dễ chịu,làm
cho thích ngửi
_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên mạnh,hấp
dẫn
Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\ thơm phức
tiếng nào có nghĩa rộng hơn?
Bà ngoại ,thơm phức có nghĩa hẹp hơn từ
bà,thơm
Giải thích nghĩa từ “quần áo,trầm bổng”?
_ Quần áo:quần áo nói chung
_ Trầm bổng (âm thanh) có lúc trầm bổng nghe
rất êm
Nếu tách ra quần và áo thì nghĩa của nó như
thế nào so với từ quần áo?
Từ “quần áo” khái quát hơn từ “quần”, “áo”
Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế nào?
Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập
_ Từ ghép chính phụ có tiếng chính
và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập : có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp( không phân ra tiếng chính và tiếng phụ)
Ví dụ : bàn ghế,thầy cô
II.Nghĩa của từ ghép.
_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
Ví dụ : hoa > hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tịếng tạo nên nó
Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ
III.Luyện tập
1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại: _ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười
_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuôi
Trang 8V CỦNG CỐ, DẶN DỊ :
1) Củng cố:
* Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào?
a từ cĩ hai tiếng cĩ nghĩa b.Từ được tạo ra từ một tiếng cĩ nghĩa.
c Từ cĩ các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp d.Từ cĩ tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
* Làm các bài tập cịn lại
2) Dặn dị :
Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “
- Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK/17, 18
- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Sắp sếp cáctừ bài tập 1 thành hai loại?
Điền thêm tiếng sau vào bài tập2 tạo từ ghép
chính phụ?
Điền thêm tiếng sau vào bài tập3 tạo từ ghép
đẳng lập?
Giải thích tại sao nĩi một cuơn sách,một cuốn
vở mà khơng nĩi một cuốn sách vở?
2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì Ăn bám Thước kẻ trắng xĩa Mưa rào vui tai Làm quen nhát gan
3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập
Núi sơng mặt chữ điền Đồi trái xoan Ham mê học tập
Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non
4/15 Cĩ thể nĩi một cuốn sách,một cuốn vở vì : sách vở là danh từ chỉ sự tồn tại dưới dạng cá thể,cĩ thể đếm được.Cịn “sách vở” là từ ghép đẳng lập cĩ nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên khơng cĩ thể nĩi một cuốn sách vở
Trang 9Tuần 1
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Khái niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản.
- Viết đoạn văn, bài văn cĩ tính liên kết.
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức tạo lập VB có tính liên kết cho HS
III PHƯƠNG PHÁP : Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
IV CHUẨN BỊ
- Giáo viên : bảng phụ, tài liệu tham khảo,
- Học sinh : bài soạn, bảng phụ,…
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1/ ỔN ĐỊNH LỚP :
2/Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS.
3.Bài mới:
* Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức biểu đạt – Gọi HS nhắc lại 2 kiến thức này Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tính liên kết và mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn.
Hoạt động 1: Tính liên kết trong văn bản.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên kết và phương
tiện liên kết trong văn bản.
Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi SGK trang 17?
Trong ví dụ a đĩ là những câu khơng thể hiểu rõ
được
Lí do nào để En-ri-cơ khơng hiểu ý bố?
Chúng ta điều hiểu rằng văn bản sẽ khơng thể
hiểu rõ khi câu văn sai ngữ pháp
Trường hợp trên cĩ phải sai ngữ pháp khơng?
Văn bản trên sai ngữ pháp nên khơng hiểu được
khi nội dung ý nghĩa của các câu văn khơng thật
chính xác rõ ràng
Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu được thì nĩ phải
cĩ tính chất gì?
I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1.Tính liên kết trong văn bản.
Trang 10Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng đúng ngữ pháp
thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các
đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như vậy văn bản
muốn hiểu được thì không thể nào không liên
kết.Giống như có 100 đốt tre thì chưa thể thành cây
tre trăm đốt.Muốn có cây tre trăm đốt thì trăm đốt
tre phải liền nhau
Thế nào là liên kết trong văn bản?
Hoạt động 2: Phương tiện liên kết trong văn
bản .
Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17 cho biết do
thiếu ý gì mà trở nên khó hiểu.Hãy sữa lại?
Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu thiếu nội dung
ý nghĩa văn bản không được liên kết lại
Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên kết của
chúng?Giữa đoạn b và đoạn trong “cổng trường
mở ra” bên nào có sự liên kết,bên nào không có
sự liên kết?
Đoạn b không có sự liên kết mà thiếu sót mấy
chữ “ còn bâu giờ” và chép nhằm chữ “con” thành
“đứa trẻ”
Bên cạnh sự liên kết về nội dung,ý nghĩa văn bản
cần phài có sự liên kết về hình thức ngôn ngữ
Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế
nào?
Hoạt động 3 : Luyện tập
Sắp sếp những câu văn bài tập 1 theo trật tự
hợp lí?
Các câu văn bài tập 2 có tính liên kết chưa?Vì
sao?
Điền từ thích hợp vào bài tập 3?
Giải thích tại sao sự liên kết bài tập 4 không
chặt chẽ?
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu
2.Phương tiện liên kết trong văn bản.
Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn
bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp
II.Luyện tập.
1/18 Sắp sếp các câu theo thứ tự:
(1) – (4) – (2) – (5) – (3)
2/19 Về hình thức ngôn ngữ,những câu liên kết trong bài tập có vẻ rất “liên kết nhau”.Nhưng không thể coi giữa nhũng câu ấy đã có một mối liên kết thật sự,chúng không nói về cùng một nội dung
3/ 18 Điền vào chổ trống
Bà ,bà ,cháu ,bà ,bà ,cháu ,thế là
4/ 19 Hai câu văn dẫn ở đề bài nếu tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có
vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ
và câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có hai câu đó mà còn có câu thứ ba đứng tiếp sau kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất làm cho đoạn văn trở nên liên kết chặt chẽ với nhau.Đo đó hai câu văn vẫn liên kết với nhau không cần sửa chữa,
V CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
1 Củng cố :